Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu nội dung, tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện vận động viên chạy cự ly trung bình (800 m, 1500 m) cấp cao Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Thùy Linh tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đặng Hà Việt và TS. Nguyễn Kim Lan, bảo vệ năm 2020 thuộc mã ngành 9140101.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống đào tạo vận động viên (VĐV) nhiều năm, các khâu tuyển chọn, huấn luyện và kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện (TĐTL) có mối quan hệ qua lại chặt chẽ. Đối với VĐV cấp cao, kiểm tra và đánh giá TĐTL gắn liền với việc xác định trạng thái sung sức thể thao trong các chu kỳ huấn luyện và chuẩn bị thi đấu, cung cấp căn cứ khách quan để huấn luyện viên (HLV) điều chỉnh kế hoạch huấn luyện. Nội dung chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) thuộc môn điền kinh đòi hỏi sự kết hợp phức hợp giữa năng lực ưa khí, yếm khí, tố chất sức bền tốc độ, kỹ - chiến thuật và các đặc tính tâm - sinh lý đặc thù.

Tuy nhiên, thực tiễn tại các đơn vị và trung tâm huấn luyện thể thao ở Việt Nam cho thấy công tác đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự ly trung bình chủ yếu dựa trên năng lực chuyên môn, kết quả thi đấu tại các giải và kinh nghiệm chủ quan của HLV. Quy trình thường thấy là theo dõi VĐV tập luyện từ 6 đến 12 tháng, nếu có tiến bộ về thành tích và thể lực thì tiếp tục giữ lại đào tạo mà chưa có một hệ thống tiêu chuẩn đánh giá đa diện, đồng bộ và có đầy đủ cơ sở khoa học. Việc thiếu các tiêu chuẩn định lượng thành tố bên trong (y sinh học, tâm lý) kết hợp với các chỉ số sư phạm bên ngoài dẫn đến tình trạng tuyển chọn, đánh giá sai đối tượng, hoặc áp dụng các bài tập cường độ cao gây ức chế khả năng phát triển sức bền ưa khí. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá TĐTL cho VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao ở giai đoạn hoàn thiện thể thao là yêu cầu cấp thiết của thực tiễn huấn luyện điền kinh Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam. Luận án xác định các yếu tố cơ bản, đặc trưng có tương quan với thành tích thi đấu và lựa chọn các test sư phạm, tiêu chí hình thái, chức năng, tâm lý có đủ độ tin cậy và tính thông báo.
  2. Mục tiêu 2: Xác định đặc điểm và mối quan hệ giữa các nhóm tiêu chí đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam. Luận án theo dõi diễn biến các chỉ số qua các giai đoạn, phân nhóm yếu tố thành phần (hình thái, chức năng - tâm lý, chuyên môn), xác lập tương quan tuyến tính giữa các tiêu chí và xác định tỷ trọng ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố đến thành tích thi đấu theo giới tính.
  3. Mục tiêu 3: Xây dựng và ứng dụng tiêu chuẩn đánh giá TĐTL của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam. Luận án xây dựng bảng phân loại, bảng điểm theo thang điểm 10 cho từng tiêu chí và thang điểm tổng hợp có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng; đồng thời ứng dụng, kiểm chứng hiệu quả của hệ thống tiêu chuẩn trong thực tiễn huấn luyện giai đoạn hoàn thiện thể thao.

Giả thuyết khoa học

Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá TĐTL VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao Việt Nam (nội dung chạy 800m, 1500m) còn nhiều hạn chế, chưa có hệ thống, mang tính chủ quan, chưa đảm bảo cơ sở khoa học. Vì thế, nếu xây dựng được hệ thống tiêu chuẩn đánh giá TĐTL có đủ cơ sở khoa học trong chương trình huấn luyện năm sẽ giúp cho các HLV điều chỉnh phương pháp huấn luyện, cũng như phương pháp kiểm tra, đánh giá trong quá trình huấn luyện, góp phần nâng cao thành tích thi đấu cho các VĐV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao Việt Nam.
  • Khách thể nghiên cứu: Vận động viên chạy cự ly trung bình đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc gia thuộc đội tuyển điền kinh của các tỉnh, thành, ngành tham gia hệ thống thi đấu quốc gia; VĐV thuộc đội tuyển trẻ, đội dự tuyển và đội tuyển quốc gia Việt Nam tham gia thi đấu quốc tế (mẫu thực nghiệm gồm 8 VĐV nam và 7 VĐV nữ). Khách thể phỏng vấn gồm 24 chuyên gia, nhà khoa học, HLV điền kinh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Quá trình huấn luyện và kiểm tra đánh giá ở giai đoạn hoàn thiện thể thao của VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao Việt Nam.
  • Thời gian và địa điểm: Nghiên cứu thực hiện trong chu kỳ huấn luyện năm tại các Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ) và các giải thi đấu điền kinh trong hệ thống quốc gia.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kiểm tra, đánh giá TĐTL trong huấn luyện thể thao:

  • Nghiên cứu quốc tế: D. Harre (1971, 1982) khẳng định TĐTL thể hiện ở sự nâng cao năng lực thể thao nhờ lượng vận động (LVĐ) tập luyện, thi đấu và đề xuất 4 tiêu chuẩn đánh giá (trình độ thành tích, nhịp độ phát triển, sự ổn định/tăng trưởng thành tích và khả năng chịu đựng LVĐ). Aulic I.V (1982) xem TĐTL là năng lực tiềm tàng biểu hiện qua sự chuẩn bị kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, đạo đức - ý chí và trí tuệ. V.L. Karpman (1974) phân tích các chỉ tiêu sinh lý phản ánh mức độ chuẩn bị chức năng cơ thể. Gunter Lange (2006, 2010) công bố các công trình về cơ chế cung cấp năng lượng và tỷ lệ đóng góp của các hệ năng lượng trong các cự ly chạy điền kinh.
  • Nghiên cứu trong nước: Nhiều tác giả đã nghiên cứu về tuyển chọn, huấn luyện và đánh giá trình độ VĐV điền kinh như Dương Nghiệp Chí (1981 - 1985), Võ Đức Phùng (1981 - 1983), Phạm Tiến Bình và Phan Đình Cường (1981 - 1990), Nguyễn Kim Minh (1985 - 1992), Hoàng Vĩnh Giang (1985 - 1997), Vũ Đức Thượng và Nguyễn Hoàng An (1991 - 1993), Nguyễn Đại Dương (1995 - 1996), Hoàng Mạnh Cường (1995 - 1996), Dương Đức Thủy (1997), Đinh Hùng Sơn (1999), Đàm Quốc Chính (2000), Đàm Thuận Tư (2004), Nguyễn Thành Long (2015), Phạm Văn Liệu (2016). Các nghiên cứu về lý luận huấn luyện và tâm - sinh lý của Lê Văn Lẫm, Phạm Danh Tốn, Trịnh Hùng Thanh, Lê Nguyệt Nga, Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Ngọc Cừ, Nguyễn Toán, Phạm Ngọc Viễn. Nghiên cứu của Lê Hồng Sơn và Nguyễn Tuấn Anh (2012) tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng đã ứng dụng chỉ số vận tốc tới hạn ($V_{cr}$) trong kiểm tra sức bền ưa khí của VĐV chạy cự ly trung bình và dài tham dự SEA Games 26.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào giai đoạn tuyển chọn ban đầu và chuyên môn hóa ban đầu cho VĐV trẻ, hoặc sử dụng các test đơn lẻ (như chạy 3000m) để kiểm tra thể lực chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc xác lập hệ thống tiêu chí đa thành phần (kết hợp hình thái, chức năng tim mạch - hô hấp, tâm lý thần kinh, tố chất thể lực và kỹ - chiến thuật), xác định tỷ trọng ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố đến thành tích thi đấu, đồng thời xây dựng bảng điểm chuẩn quy đổi cho VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao ở giai đoạn hoàn thiện thể thao. Luận án được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống khoa học này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận TĐTL như một cấu trúc đa nhân tố phức hợp gồm các biến đổi thích ứng sinh học (hình thái và chức năng) và các phẩm chất sư phạm, tâm lý hình thành dưới tác động của LVĐ tập luyện và thi đấu. Khung phân tích của luận án dựa trên các nền tảng:

  1. Đặc điểm sinh lý vùng công suất dưới cực đại: Chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) có cường độ hoạt động gần tối đa, nợ oxy tăng dần đến cuối cự ly (đạt 20 - 25 lít, nợ oxy tuyệt đối 19 - 20 lít), axit lactic trong máu tăng cao (220 - 270 mg%), nhịp tim đạt 200 - 220 lần/phút, huyết áp tối đa 185 - 220 mmHg, lưu lượng tim phút 30 - 40 lít/phút, thể tích tâm thu 150 - 210 ml, thông khí phổi đạt 100 - 140 lít/phút (ở VĐV cấp cao có thể đạt 200 - 240 lít/phút).
  2. Cơ chế cung cấp năng lượng: Quá trình vận động đòi hỏi sự tham gia đồng thời của cả hệ ưa khí và yếm khí, trong đó sức bền ưa khí giữ vai trò nền tảng.
Nội dung thi đấu Hệ ATP - CP Hệ Yếm khí Lactic (Anaerobic-Lac) Hệ Ưa khí (Aerobic)
800 m 10% 30% 60%
1500 m 8% 20% 72%
3000 m 5% 15% 80%
5000 m 4% 10% 86%
10.000 m 0% 5 - 2% 95 - 98%

Bảng: Tỷ lệ đóng góp của các hệ năng lượng trong một số nội dung môn điền kinh (theo Gunter Lange, 2010).

TT Hệ năng lượng Thời gian cung cấp tương đối
1 ATP - CP (Yếm khí không Lactat) Khoảng từ 1 - 3 giây
2 Anaerobic glycolisis (Đường yếm khí sinh Lactat) Khoảng 1 phút
3 Aerobic glycolisis (Đường ưa khí) Từ 30 - 40 phút
4 Lipolysis (Oxy hóa mỡ) Trên 1 giờ

Bảng: Các hệ thống năng lượng cung cấp cho hoạt động cơ bắp khi nỗ lực tối đa (theo Gunter Lange, 2010).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành thể dục thể thao:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo sát các công trình, giáo trình, văn bản chuyên môn về lý luận huấn luyện, sinh lý học, tâm lý học và y sinh học TDTT trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Tiến hành phỏng vấn 24 chuyên gia, giảng viên, HLV điền kinh giàu kinh nghiệm để sàng lọc, lựa chọn hệ thống tiêu chí kiểm tra TĐTL.
  3. Phương pháp kiểm tra y sinh học: Đo đạc các chỉ số hình thái nhân trắc (chiều cao đứng, cân nặng, chiều dài thân, chiều dài chân, vòng ngực, vòng đùi, vòng cẳng chân, diện tích bề mặt cơ thể) và các chỉ số chức năng tim mạch - hô hấp (dung tích sống tuyệt đối và tương đối, thông khí phổi tối đa, $VO_2max$, $VO_2max$ tương đối, thể tích tim, chỉ số oxy mạch, $PWC_{170}$, nồng độ axit lactic máu).
  4. Phương pháp kiểm tra tâm lý: Đo thời gian phản ứng với kích thích âm thanh ở các cường độ 40 dB và 120 dB, xác định tỷ lệ thời gian phản ứng giữa hai cường độ kích thích và hệ số $b$ để đánh giá sức mạnh, độ nhạy cảm và tính linh hoạt của hệ thần kinh.
  5. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường các chỉ số tố chất thể lực và năng lực chuyên môn: chạy 60m, chạy 100m, chạy 300m, chạy 400m, chạy 800m, chạy 1500m, chạy 2000m, bật xa 3 bước tại chỗ, vận tốc chạy ở mức tới hạn ($V_{cr}$) qua test chạy nhanh liên tục 30 - 60 phút và thời gian duy trì vận tốc tới hạn.
  6. Phương pháp kiểm chứng sư phạm: Ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá đã xây dựng vào theo dõi 15 VĐV cấp cao (8 nam, 7 nữ) trong chu kỳ huấn luyện 1 năm; thực hiện kiểm tra ngược và so sánh đối chứng với tiêu chuẩn đánh giá của Liên đoàn Điền kinh Việt Nam.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê: kiểm định phân bố chuẩn (phân bố Gauss/Laplace), tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($C_v$), hệ số tương quan Bravais-Pearson ($r$), phân tích tương quan bội/đa nhân tố để xác định tỷ trọng ảnh hưởng ($w_i$), chuyển đổi điểm đo sang thang điểm 10 theo nguyên tắc phân bố chuẩn ($C$-scale / điểm $T$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về TĐTL, khẳng định TĐTL là năng lực vận động tổng hợp được hình thành qua quá trình tập luyện và thi đấu. Khái niệm VĐV cấp cao được xác định là VĐV đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc gia, thành viên đội tuyển tỉnh, ngành hoặc đội tuyển quốc gia tham gia các giải vô địch quốc gia và quốc tế.

Nội dung chương đi sâu phân tích đặc điểm tâm - sinh lý và cấu trúc TĐTL của VĐV chạy 800m, 1500m:

  • Tâm lý: VĐV cấp cao có tri giác có mục đích, ghi nhớ logic phát triển, ý thức nhân cách rõ ràng, thế giới quan hoàn thiện. Về loại hình thần kinh, VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao có hệ thần kinh mạnh, ít nhạy cảm, ngưỡng cảm giác thính giác và xúc giác cao. Thời gian phản ứng trung bình với âm thanh 40 dB là 239 ms; tỷ lệ thời gian phản ứng ở 40 dB so với 120 dB đạt trung bình 1.72 và hệ số $b$ xấp xỉ 1. Ngược lại, VĐV trình độ thấp có hệ thần kinh yếu, ngưỡng cảm giác thấp, dễ rơi vào trạng thái mệt mỏi và rối loạn chức năng khi hoạt động căng thẳng kéo dài.
  • Hình thái: VĐV cự ly trung bình có chiều cao trung bình từ 173.00 cm ở nam (thế giới từ 175 - 180 cm; các kỷ lục gia từ 176 - 188 cm) và từ 165.60 cm ở nữ; cân nặng nhẹ hơn so với các môn điền kinh khác, từ 59.00 kg ở nam (thế giới 60 - 70 kg) và từ 51.50 kg ở nữ; lớp mỡ dưới da mỏng, chân dài so với thân.
  • Kỹ thuật - Chiến thuật: Kỹ thuật chạy cự ly trung bình phải giải quyết mâu thuẫn giữa công suất nỗ lực và tính tiết kiệm của động tác (thể hiện qua thời gian bước đôi, độ dài bước, tần số bước, thời gian chống, chỉ số tích cực $A$). Chiến thuật chạy bao gồm kế hoạch phân phối sức hợp lý trên từng đoạn cự ly, kỹ năng đeo bám, chọn thời điểm bứt phá và phối hợp đồng đội.
  • Kiểm tra sức bền ưa khí qua chỉ số $V_{cr}$: Dẫn chứng nghiên cứu của Lê Hồng Sơn và Nguyễn Tuấn Anh (2012) tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng về ứng dụng test chạy nhanh liên tục 60 phút xác định $V_{cr}$ để điều chỉnh LVĐ. Kết quả thực tiễn tại SEA Games 26 khẳng định sự tăng trưởng chỉ số $V_{cr}$ qua giai đoạn chuẩn bị chung tỷ lệ thuận với thành tích đạt huy chương của các VĐV cự ly trung bình và dài.
VĐV Môn thi đấu chính $V_{cr}$ đầu giai đoạn chuẩn bị chung (m/s) $V_{cr}$ cuối giai đoạn chuẩn bị chung (m/s) Thành tích tại SEA Games 26 Huy chương
Trương Thanh Hằng 800m
1500m
4,35 4,63 2:02:65
4:15:75
HCV
HCV
Đỗ Thị Thảo 800m
1500m
4,20 4,41 2:05:62
4:18:94
HCB
HCB
Dương Văn Thái 800m 4,42 4,72 1:49:42 HCV
Nguyễn Đình Cương 1500m 4,40 4,75 3:49:48 HCĐ
Nguyễn Đăng Đức Bảo 3000m CNV 4,60 4,83 8:57:88 HCĐ
Nguyễn Văn Lý 3000m CNV 4,50 4,72 9:09:66 Hạng 4
Phạm Thị Bình 10.000m
42.195m
4,37 4,68 36:04:83
2:48:43
HCB
HCĐ

Bảng: Trình độ sức bền ưa khí ($V_{cr}$) và thành tích đạt được tại SEA Games 26 (theo Lê Hồng Sơn, Nguyễn Tuấn Anh, 2012).

Chương 1 cũng phân loại 3 hình thức kiểm tra sư phạm gồm: kiểm tra tức thời (đánh giá phản ứng và mức hồi phục ngay sau bài tập), kiểm tra hiện tại (đánh giá biến đổi sau 1 hoặc vài buổi tập) và kiểm tra giai đoạn/thường xuyên (đánh giá trạng thái kéo dài qua chu kỳ huấn luyện).

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm, các tiêu chuẩn lựa chọn khách thể nghiên cứu (8 VĐV nam, 7 VĐV nữ đạt chuẩn Kiện tướng quốc gia và 24 chuyên gia khảo sát). Chương này trình bày cụ thể quy trình kỹ thuật của từng phương pháp thu thập dữ liệu (dụng cụ đo nhân trắc, máy đo chức năng hô hấp tim mạch, thiết bị đo tâm lý phản ứng âm thanh, các test chạy sư phạm trên sân điền kinh tiêu chuẩn) và các công thức toán thống kê sử dụng trong phân tích ma trận tương quan, kiểm định chuẩn phân bố và xây dựng thang điểm quy đổi.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và biện giải khoa học qua 3 nội dung trọng tâm:

  1. Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá TĐTL:
    • Qua khảo sát 24 chuyên gia và phân tích lý luận, luận án sàng lọc được danh mục các tiêu chí tiềm năng.
    • Kiểm định độ tin cậy ($r_{tt}$) và tính thông báo ($r_{tb}$) bằng cách tính hệ số tương quan giữa kết quả các tiêu chí với thành tích thi đấu chuyên môn (800m, 1500m). Các tiêu chí đạt độ tin cậy và tính thông báo cao ($p < 0.05$ và $p < 0.01$) được giữ lại trong hệ thống đánh giá chính thức.
  2. Xác định đặc điểm và mối quan hệ giữa các nhóm tiêu chí:
    • Phân chia hệ thống đánh giá thành 3 nhóm yếu tố thành phần: Nhóm Hình thái; Nhóm Chức năng - Tâm lý; Nhóm Chuyên môn (Thể lực và Kỹ - chiến thuật).
    • Thiết lập ma trận hệ số tương quan nội bộ giữa các yếu tố thành phần và tương quan giữa từng yếu tố với thành tích thi đấu cho nam ($n=8$) và nữ ($n=7$).
    • Sử dụng phương pháp hồi quy đa nhân tố xác lập tỷ trọng ảnh hưởng ($w_i$) của 3 nhóm yếu tố đến thành tích thi đấu của VĐV nam và nữ.
    • Theo dõi diễn biến các chỉ số qua các giai đoạn kiểm tra trong chu kỳ huấn luyện 1 năm ở giai đoạn hoàn thiện thể thao ($t_{\text{bảng}} = 2.365$ ở nam và $t_{\text{bảng}} = 2.447$ ở nữ), chứng minh sự chuyển biến rõ rệt của các chỉ số chức năng và chuyên môn.
  3. Xây dựng và ứng dụng tiêu chuẩn đánh giá TĐTL:
    • Kiểm định tính phân bố chuẩn của các tiêu chí ở thời điểm ban đầu và sau 1 năm tập luyện trên mẫu nam ($n=8$) và mẫu nữ ($n=7$).
    • Xây dựng bảng tiêu chuẩn phân loại (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu) và bảng điểm thang 10 điểm cho từng tiêu chí riêng rẽ ở 2 thời điểm (ban đầu và sau 1 năm).
    • Xây dựng bảng quy đổi điểm từ thang 10 điểm sang thang điểm có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng ($w_i$) của từng nhóm yếu tố thành phần cho nam và nữ.
    • Xây dựng bảng tiêu chuẩn xếp loại tổng hợp TĐTL có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng.
    • Kiểm chứng thực tiễn: So sánh kết quả phân loại TĐTL theo tiêu chuẩn của luận án với tiêu chuẩn hiện hành của Liên đoàn Điền kinh Việt Nam; thực hiện kiểm tra ngược sau 1 năm huấn luyện. Kết quả khẳng định tiêu chuẩn của luận án có độ phân hóa cao, phản ánh sát thực trạng thái thích ứng và tiềm năng thành tích của VĐV.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá TĐTL đa thành phần đối với VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao ở giai đoạn hoàn thiện thể thao.
  2. Luận án đã xác định được cấu trúc và mối quan hệ tương quan đa biến giữa các nhóm yếu tố Hình thái, Chức năng - Tâm lý, và Chuyên môn đối với thành tích thi đấu; đồng thời định lượng hóa được tỷ trọng ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố thành phần theo giới tính (nam và nữ riêng biệt).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Lựa chọn được hệ thống tiêu chí kiểm tra TĐTL toàn diện gồm các chỉ số hình thái, chức năng sinh lý, phẩm chất tâm lý thần kinh và tố chất thể lực chuyên môn đảm bảo độ tin cậy và tính thông báo khoa học.
  2. Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống bảng chuẩn đánh giá phân loại, bảng điểm thang 10 cho từng tiêu chí và bảng điểm quy đổi tổng hợp có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng ở 2 thời điểm (ban đầu và sau 1 năm huấn luyện) cho VĐV nam và nữ cấp cao Việt Nam.
  3. Cung cấp công cụ đánh giá khách quan, định lượng giúp ban huấn luyện và HLV đội tuyển kiểm soát chính xác trạng thái sung sức thể thao, đánh giá đúng mức độ thích ứng sinh học của cơ thể VĐV trước các lượng vận động huấn luyện để kịp thời điều chỉnh kế hoạch đào tạo.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ứng dụng thống nhất hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá TĐTL do luận án xây dựng tại các Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia và các đơn vị đào tạo điền kinh trên toàn quốc trong huấn luyện VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao.
  • Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ theo các chu kỳ huấn luyện (đầu chu kỳ chuẩn bị, sau giai đoạn chuẩn bị chung, trước thi đấu chính môn) để theo dõi động thái phát triển của VĐV.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa HLV với cán bộ y sinh học, tâm lý học thể thao trong công tác kiểm tra, đánh giá TĐTL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đối tượng nghiên cứu của luận án là VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao (đẳng cấp Kiện tướng quốc gia và tuyển thủ quốc gia) ở giai đoạn hoàn thiện thể thao. Do tính chất đặc thù của thể thao thành tích cao đỉnh điểm, quy mô mẫu nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn ($n = 8$ nam, $n = 7$ nữ), phản ánh toàn bộ lực lượng VĐV cự ly trung bình hàng đầu của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Luận án mở ra hướng tiếp tục theo dõi, hoàn thiện các tiêu chuẩn đánh giá trên các chu kỳ nhiều năm tiếp theo; mở rộng nghiên cứu các chỉ số biến đổi sinh hóa chuyên sâu trong điều kiện thi đấu mô phỏng và ứng dụng quy trình xây dựng tiêu chuẩn sang các cự ly chạy khác của môn điền kinh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Huấn luyện viên điền kinh: Sử dụng hệ thống test và bảng điểm chuẩn để lập kế hoạch, kiểm tra định kỳ và điều chỉnh lượng vận động huấn luyện sức bền ưa khí, yếm khí cho VĐV chạy 800m, 1500m.
    • Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Huấn luyện thể thao: Tham khảo phương pháp luận kết hợp chỉ số sư phạm và y sinh học, kỹ thuật phân tích tương quan đa biến và phương pháp xây dựng thang điểm đánh giá có trọng số.
    • Nhà quản lý thể thao, Liên đoàn Điền kinh Việt Nam: Tham khảo để xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn đánh giá và tuyển chọn VĐV đội tuyển quốc gia trong các chu kỳ đại hội thể thao.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Quy trình và bảng chỉ số kiểm tra sức bền ưa khí ($V_{cr}$) gắn liền với việc phân bổ cường độ bài tập.
    • Hệ thống các bảng điểm quy đổi có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng đa nhân tố ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể nghiên cứu trong luận án được xác định theo những tiêu chí nào?

Khách thể nghiên cứu là các VĐV chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) đạt đẳng cấp Kiện tướng quốc gia thuộc đội tuyển điền kinh các tỉnh, thành, ngành tham gia thi đấu giải quốc gia, các VĐV thuộc đội tuyển trẻ, dự tuyển và đội tuyển quốc gia Việt Nam (mẫu thực nghiệm gồm 8 VĐV nam và 7 VĐV nữ). Khách thể phỏng vấn chuyên gia gồm 24 HLV, giảng viên và nhà khoa học TDTT.

2. Tỷ lệ đóng góp của các hệ năng lượng trong chạy 800m và 1500m được văn bản trích dẫn như thế nào?

Theo số liệu của Gunter Lange (2010) được luận án trích dẫn:

  • Cự ly 800m: Hệ ATP - CP đóng góp 10%, hệ Yếm khí sinh Lactic (Anaerobic-Lac) đóng góp 30%, hệ Ưa khí (Aerobic) đóng góp 60%.
  • Cự ly 1500m: Hệ ATP - CP đóng góp 8%, hệ Yếm khí sinh Lactic đóng góp 20%, hệ Ưa khí đóng góp 72%.

3. VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao có đặc điểm chức năng sinh lý đặc trưng nào khi hoạt động tối đa?

Khi hoạt động ở cường độ gần tối đa, VĐV chạy cự ly trung bình có nhịp tim đạt 200 - 220 lần/phút; huyết áp tối đa tăng lên 185 - 220 mmHg; lưu lượng tim phút đạt 30 - 40 lít/phút (gấp 6 - 7 lần lúc yên tĩnh); thể tích tâm thu 150 - 210 ml; thông khí phổi đạt 100 - 140 lít/phút (ở VĐV cấp cao có thể đạt 200 - 240 lít/phút); thể tích tim đạt 900 - 1200 $cm^3$; nợ oxy đạt 20 - 25 lít (nợ oxy tuyệt đối 19 - 20 lít); và nồng độ axit lactic máu tăng lên 220 - 270 mg%.

4. Đặc điểm tâm lý và loại hình thần kinh của VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao được xác định ra sao?

VĐV chạy cự ly trung bình cấp cao có hệ thần kinh mạnh, ít nhạy cảm, ngưỡng cảm giác thính giác và xúc giác cao. Thời gian phản ứng trung bình với kích thích âm thanh cường độ thấp 40 dB là 239 ms; tỷ lệ thời gian phản ứng giữa kích thích 40 dB và 120 dB đạt trung bình 1.72 và hệ số $b$ trong khoảng 1.

5. Tiêu chuẩn đánh giá TĐTL do luận án xây dựng có điểm gì khác biệt so với tiêu chuẩn thông thường?

Hệ thống tiêu chuẩn của luận án không chỉ đánh giá riêng rẽ từng test sư phạm hay dựa vào thành tích thi đấu, mà tích hợp đồng bộ 3 nhóm yếu tố (Hình thái, Chức năng - Tâm lý, Chuyên môn), kiểm định phân bố chuẩn và xây dựng bảng điểm quy đổi có tính đến tỷ trọng ảnh hưởng ($w_i$) của từng nhóm yếu tố đến thành tích theo từng giới tính riêng biệt ở 2 thời điểm (ban đầu và sau 1 năm tập luyện).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thùy Linh (2020) đã giải quyết vấn đề kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện cho vận động viên chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) cấp cao Việt Nam ở giai đoạn hoàn thiện thể thao. Thông qua việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu sư phạm, y sinh học, tâm lý học và toán học thống kê, tác giả đã xác lập hệ thống tiêu chí có đủ độ tin cậy, tính thông báo và xác định tỷ trọng ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố thành phần đến thành tích thi đấu. Kết quả xây dựng hệ thống bảng phân loại, bảng điểm thang 10 có tính đến trọng số và quy trình kiểm chứng thực nghiệm cung cấp một công cụ khoa học phục vụ công tác điều khiển quá trình huấn luyện điền kinh đỉnh cao tại Việt Nam.