Đánh giá mức độ phát triển thể lực của nam sinh viên khoa CNTT và khoa Điện cơ tại Đại học Hải Phòng

Đề tài nghiên cứu đánh giá mức độ phát triển thể lực của nam sinh viên khoa CNTT và Điện cơ sau một năm học tại Đại học Hải Phòng.

Trường đại học

Đại học Hải Phòng

Chuyên ngành

Giáo dục Thể chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

2023 - 2024

77
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu của đề tài

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Giả thuyết khoa học

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC

1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ GDTC, các hình thức tổ chức hoạt động GDTC trong trường đại học

1.3. Một số khái niệm liên quan

1.4. Cơ sở sinh lí của các tố chất thể lực

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thể lực chung của sinh viên

1.6. Các công trình nghiên cứu đánh giá sự phát triển thể chất của người Việt Nam

1.7. Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, tiêu chuẩn đánh giá thể lực ở Việt Nam và một số nước trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỂ LỰC CHUNG CỦA NAM SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT KHOA CNTT VÀ KHOA ĐIỆN CƠ

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thể lực SV Trường Đại học Hải Phòng

2.2. Thực trạng thể lực nam sinh viên năm thứ nhất Khoa CNTT Trường Đại học Hải Phòng

2.3. Thực trạng thể lực nam sinh viên năm thứ nhất Khoa Điện cơ Trường Đại học Hải Phòng

2.4. So sánh thể lực nam SV năm thứ nhất khoa Điện cơ với nam SV năm thứ nhất khoa CNTT

3. CHƯƠNG 3: MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CỦA NAM SINH VIÊN KHOA CNTT VÀ KHOA ĐIỆN CƠ SAU MỘT NĂM HỌC TẬP

3.1. Thể lực nam sinh viên Khoa CNTT sau một năm học tập

3.2. Thể lực nam sinh viên Khoa Điện cơ sau một năm học tập

3.3. So sánh mức độ phát triển thể lực của nam SV khoa CNTT với nam SV khoa Điện cơ sau một năm học tập

3.4. Kết quả xếp loại thể lực SV khoa Điện cơ và khoa CNTT theo Tiêu chuẩn đánh giá thể lực SV do Bộ GD-ĐT quy định

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Đánh giá thể lực nam sinh viên

Đánh giá thể lực nam sinh viên là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Nghiên cứu tập trung vào việc đo lường các chỉ số thể lực của nam sinh viên CNTTnam sinh viên Điện cơ tại Đại học Hải Phòng. Các chỉ số bao gồm sức mạnh, sức bền, sức nhanh và khả năng phối hợp vận động. Kết quả cho thấy, thể lực của sinh viên năm thứ nhất có sự chênh lệch so với tiêu chuẩn trung bình của người Việt Nam cùng độ tuổi. Điều này phản ánh sự cần thiết của việc cải thiện chương trình thể dụchoạt động thể thao trong trường đại học.

1.1. Thực trạng thể lực sinh viên năm thứ nhất

Thực trạng thể lực của nam sinh viên năm thứ nhất được đánh giá qua các bài kiểm tra cụ thể như lực bóp tay, bật xa tại chỗ, và chạy 30m. Kết quả cho thấy, nhiều sinh viên chưa đạt được mức trung bình về thể lực so với tiêu chuẩn quốc gia. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tăng cường hoạt động thể dục thể thao trong chương trình đào tạo.

1.2. So sánh thể lực giữa hai khoa

Nghiên cứu cũng so sánh thể lực giữa nam sinh viên CNTTnam sinh viên Điện cơ. Kết quả cho thấy, sinh viên khoa Điện cơ có chỉ số thể lực cao hơn so với sinh viên khoa CNTT. Sự khác biệt này có thể xuất phát từ đặc thù ngành học và mức độ tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa.

II. Phát triển thể lực sinh viên

Phát triển thể lực sinh viên là mục tiêu chính của nghiên cứu. Sau một năm học tập, các chỉ số thể lực của sinh viên đã có sự cải thiện đáng kể. Điều này chứng tỏ hiệu quả của chương trình thể dụchoạt động thể thao trong trường đại học. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần được khắc phục để đảm bảo sự phát triển toàn diện về thể lực cho sinh viên.

2.1. Tăng trưởng thể lực sau một năm

Kết quả nghiên cứu cho thấy, thể lực của nam sinh viên đã tăng trưởng đáng kể sau một năm học tập. Các chỉ số như sức mạnh, sức bền và sức nhanh đều được cải thiện. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì và phát triển hoạt động thể dục thể thao trong môi trường đại học.

2.2. Đề xuất biện pháp nâng cao thể lực

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các biện pháp như tăng cường hoạt động ngoại khóa, đa dạng hóa chương trình thể dục, và khuyến khích sinh viên tham gia các môn thể thao yêu thích được đề xuất. Những biện pháp này sẽ góp phần nâng cao thể lực sinh viên một cách toàn diện.

III. Khảo sát thể lực và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thể lực của nam sinh viên thông qua các bài kiểm tra chuẩn hóa. Kết quả không chỉ phản ánh thực trạng thể lực mà còn là cơ sở để đề xuất các giải pháp thực tiễn. Những kết quả này có giá trị ứng dụng cao trong việc cải thiện chương trình giáo dục thể chấthoạt động thể thao tại Đại học Hải Phòng.

3.1. Phương pháp khảo sát

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp như kiểm tra sư phạm, phỏng vấn, và quan sát để thu thập dữ liệu. Các bài kiểm tra thể lực được thực hiện theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo tính chính xác và khách quan.

3.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp đánh giá hiệu quả của chương trình thể dục hiện tại mà còn là cơ sở để đề xuất các biện pháp cải thiện. Những ứng dụng này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chấtthể lực sinh viên trong tương lai.

21/02/2025
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường đánh giá mức độ phát triển thể lực chung của nam sinh viên khoa cntt và khoa điện cơ sau một năm học tập tại trường đại học hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp là một mặt giáo dục quan trọng không thể thiếu được trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” cho đất nước.[3] Đảng và nhà nước luôn luôn nhất quán về mục tiêu công tác GDTC và thể thao trường học là nhằm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hoá xã hội, phát triển hài hoà, có thể chất cường tráng, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghề nghiệp và có khả năng tiếp cận với thực tiễn lao động sản xuất của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII về Giáo dục - Đào tạo và khoa học công nghệ đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo phải cùng với khoa học và công nghệ thực sự trở thành quốc sách hàng đầu.” Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh phải có con người phát triển toàn diện. Không chỉ phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức và lối sống mà còn phải là con người cường tráng về thể chất.

Quán triệt được vấn đề này trong nhiều năm qua Bộ Giáo dục Đào tạo đã chú trọng cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy nhằm phát triển thể lực nâng cao chất lượng GDTC trong nhà trường các cấp, xây dựng qui hoạch phát triển và kế hoạch đổi mới công tác GDTC và thể thao học đường. Việc nghiên cứu thực trạng phát triển thể lực của sinh viên ở mỗi cơ sở đào tạo là một vấn đề cấp thiết, đánh giá đúng thực trạng phát triển thể lực của sinh viên sẽ giúp các nhà sư phạm xác định hiệu quả của chương trình đào tạo, các phương pháp giảng dạy. Mặt khác trên cơ sở đó các nhà khoa học có cơ sở để lựa chọn các giải pháp thích hợp nâng cao thể lực sinh viên nói riêng, hiệu quả của quá trình GDTC nói chung. 2 Nghiên cứu về thể lực của sinh viên, chất lượng GDTC trong các trường Cao đẳng, Đại học và Trung học Chuyên nghiệp là một vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu.

Trong những năm gần đây, có thể kể đến các công trình nghiên cứu của tác giả: Ma Đức Tuấn, Nguyễn Duy Nam (2013) với đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng bàì tập Aerobic vào giờ học ngoại khóa TDTT nhằm nâng cao thể lực cho nữ sinh trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên”, Lương Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Văn Nhượng (2014) với kết quả nghiên cứu: “Sự biến đổi về thể lực của nam SV năm thứ nhất Học viện Hải quân Nha Trang sau ba tháng tập luyện chương trình ngoại khóa môn bóng chuyền”, Tại Trường Đại học Hải Phòng đã có các nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn (2016) với đề tài “Diễn biến thể lực của sinh viên khối sư phạm Trường Đại học Hải Phòng”, Phạm Kim Huệ (2016) với đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong quá trình giảng dạy môn học chạy 100m cho sinh viên năm thứ hai khối không chuyên Trường Đại học Hải Phòng, Nguyễn Hữu Toán (2019) với đề tài “Lựa chọn các biện pháp phát triển thể lực chung cho sinh viên Trường Đại học Hải Phòng”… Trường đại học Hải Phòng là một trường thuộc khu vực Duyên hải Bắc bộ đào tạo đa ngành, trong đó có khối ngành công nghệ thông tin thuộc khoa CNTT và các ngành thuộc khoa Điện cơ (điện công nghiệp và dân dụng, điện tự động công nghiệp, công nghệ chế tạo máy, công nghệ KT Cơ- điện tử). Hai khoa này có số lượng nam sinh viên chiếm đa số và chiếm phần lớn số nam SV của trường. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng thể chất của nam sinh viên khoa CNTT và khoa Điện cơ là đánh giá thể lực của nam sinh viên Trường Đại học Hải Phòng. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để xây dựng và lựa chọn các biện pháp ứng dụng nhằm nâng cao thể lực sinh viên.

Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá mức độ phát triển thể lực chung của nam sinh viên Khoa Công nghệ thông tin và Khoa Điện cơ sau một năm học tập tại Trường Đại học Hải Phòng ”. Mục tiêu nghiên cứu Đề tài đặt ra 2 mục tiêu: Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng thể lực chung của nam sinh viên năm thứ nhất Khoa CNTT và Khoa Điện cơ. Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ phát triển thể lực chung của SV khoa CNTT và khoa Điện cơ sau một năm học tập, từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp nâng cao thể lực của sinh viên. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ số đánh giá thể lực của sinh viên.

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên K23 khoa CNTT và khoa Điện cơ Trường Đại học Hải Phòng 4. Giả thuyết khoa học Giả thuyết được đặt ra là đề tài đánh giá đúng thực trạng và mức độ phát triển thể lực chung của sinh viên sau 1 năm học tập, so sánh mức độ phát triển thể lực của sinh viên giữa hai khoa, xác định được những điểm tồn tại từ đó có cơ sở đề xuất biện pháp tác động để phát triển toàn diện thể lực cho sinh viên, nâng cao hiệu quả công tác GDTC. Phạm vi nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến thể lực chung của sinh viên - Đánh giá thực trạng thể lực sinh nam viên năm thứ nhất khoa Điện cơ và khoa CNTT, so sánh các chỉ số thể lực của sinh viên năm thứ nhất với mức trung bình về thể chất của người Việt Nam cùng độ tuổi, cùng giới (người VN tuổi 18); - Thực trạng thể lực sinh viên năm thứ hai, so sánh các chỉ số thể lực của sinh viên ở thời điểm năm thứ hai (số liệu tháng 9/2023) với mức trung bình của người Viêt Nam cùng độ tuổi, cùng giới (người VN tuổi 19); - So sánh các chỉ số thể lực của sinh viên (thời điểm – SV năm thứ 2), với Tiêu chuẩn đánh giá thể lực (TCĐGTL) của Bộ GD-ĐT. - So sánh mức độ tăng trưởng của nam sinh viên sau 1 năm học tập.

Phƣơng pháp nghiên cứu Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 6. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu Đây là phương pháp được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu. Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan còn là cơ sở để giúp chúng tôi lựa chọn các phương pháp nghiên cứu và bàn luận kết quả nghiên cứu. Trong đề tài đã tiến hành tham khảo tài liệu bao gồm: các văn kiện của Đảng và Nhà nước về TDTT, các chỉ thị, thông tư, các chế độ chính sách đối với TDTT, các hồ sơ lưu trữ về TDTT, một số luận văn, luận án, tài liệu khoa học và các kết quả nghiên cứu của các tác giả, các nhà khoa học trong và ngoài nước.

Phương pháp quan sát sư phạm Phương pháp quan sát sư phạm được sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm thu thập thông tin về các mặt hành vi, thái độ học tập của sinh viên trong các giờ học nội khoá và hoạt động ngoại khoá TDTT. Quan sát quá trình dạy học, giáo dục của giảng viên TDTT. Các thông tin thu được từ phương pháp này sẽ được sử dụng để lập luận, đánh giá thực trạng thể lực và các yếu tố ảnh hưởng đến thể lực sinh viên. Phương pháp phỏng vấn Sử dụng phương pháp phỏng vấn gián tiếp với đối tượng lựa chọn nhằm thu thập các thông tin nghiên cứu.

Các lĩnh vực mà đề tài quan tâm là: Nhận thức về vai trò và vị trí của GDTC trong rèn luyện sức khỏe của sinh viên; động cơ, hứng thú tập luyện; các môn thể thao sinh viên yêu thích và lựa chọn, sự tham gia tập luyện ngoại khóa của SV. Đối tượng phỏng vấn là sinh viên Trường Đại học Hải Phòng. Phương pháp kiểm tra sư phạm Để đánh giá thực trạng thể lực sinh viên trường trường Đại học Hải Phòng, đề tài sử dụng các Test, phương tiện và phương pháp Điều tra thể chất 5 người Việt Nam từ 6 - 20 tuổi (2001), do Viện Khoa học TDTT chuyển giao và hỗ trợ [12].1 Các nội dung kiểm tra - Lực bóp tay thuận (kg), để đánh giá sức mạnh tối đa của tay thuận. - Bật xa tại chỗ (cm), để đánh giá sức mạnh tốc độ của chân.

- Nằm ngửa gập bụng (lần/30giây), để đánh giá sức mạnh bền. - Chạy 30 mét xuất phát cao (giây), để đánh giá sức nhanh. - Chạy con thoi 4 x10 mét (giây), để đánh giá năng lực phối hợp vận động. - Chạy tuỳ sức 5 phút (m), để đánh giá sức bền chung.

Phương pháp kiểm tra - Lực bóp tay thuận (kg) Mục đích: dùng để đánh giá sức mạnh tối đa. Cách tiến hành: Đối tượng điều tra đứng hai chân rộng bằng vai, tay thuận cầm lực kế đưa thẳng chếch sang bên, tạo thành góc 450 so với trục dọc cơ thể, đồng hồ của lực kế hướng vào lòng bàn tay, các ngón tay ôm chặt thân lực kế. Tay còn lại duỗi thẳng tự nhiên, song song với thân người. Khi bóp, dùng hết sức của bàn tay bóp vào lực kế.

Bóp đều và gắng sức liên tục trong 2 giây. Không được bóp giật cục hay thêm các động tác trợ giúp của thân người, hoặc các động tác thừa. Đối tượng điều tra bóp hai lần, nghỉ giữa 15 giây. Điều tra viên xác định kết quả lần cao nhất rồi ghi vào biên bản kiểm tra.

Thành tích được tính bằng kg. - Bật xa tại chỗ (cm) Mục đích: dùng để đánh giá sức mạnh tốc độ. Yêu cầu về sân tập, dụng cụ: Đối tượng điều tra thực hiện bật xa tại chỗ trên thảm cao su. Trên thảm đặt thước đo chiều dài bật xa.

Thước đo là một thanh hợp kim dài 3m, rộng 3cm, có chia độ tới từng milimét. Kẻ vạch xuất phát, mốc 0 của thước chạm vạch xuất phát. 6 Đối tượng điều tra đứng ở tư thế chuẩn bị, ngón chân đặt sát mép vạch xuất phát, hai tay giơ lên cao, hạ thấp trọng tâm, gấp khớp khuỷu, gập thân, hơi lao người về phía trước, đầu hơi cúi, hai tay hạ xuống dưới, ra sau (giống tư thế xuất phát trong bơi), phối hợi duỗi thân, chân bật mạnh về trước đồng thời hai tay cũng vung mạnh ra trước. Khi bật nhảy và khi tiếp đất (sàn) hai chân tiến hành đồng thời cùng lúc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá phát triển thể lực nam sinh viên CNTT và Điện cơ tại Đại học Hải Phòng là một nghiên cứu quan trọng tập trung vào việc phân tích và đánh giá tình trạng thể lực của nam sinh viên thuộc hai ngành Công nghệ Thông tin và Điện cơ tại Đại học Hải Phòng. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sức khỏe thể chất của sinh viên mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện thể lực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên quan tâm đến sự phát triển cân bằng giữa học tập và rèn luyện thể chất.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình thể thao và giải trí trong môi trường đại học, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình câu lạc bộ thể thao giải trí cho sinh viên trường đại học An Giang tỉnh An Giang. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến các kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên, Developing discussion skills for EFL second year students luận án thạc sĩ sẽ là tài liệu bổ ích. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về các nghiên cứu liên quan đến giáo dục đại học, bạn có thể khám phá Luận văn thạc sĩ giải pháp thu hút giảng viên trình độ cao tại trường đại học Hải Dương. Mỗi liên kết này là cơ hội để bạn đi sâu hơn vào các chủ đề liên quan, từ đó mở rộng hiểu biết của mình.