Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Giáo dục học chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101) với đề tài "Hiệu quả chương trình huấn luyện nhằm cân đối sức mạnh giữa cơ đồng vận và đối vận cho vận động viên Futsal trình độ cao Việt Nam" được nghiên cứu sinh Huỳnh Việt Nam thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Trọng Toại và TS Võ Văn Vũ, bảo vệ năm 2023.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Futsal Việt Nam đạt được nhiều thành tích ở cấp độ đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ, nổi bật là hai lần tham dự Vòng chung kết Futsal World Cup vào các năm 2016 và 2021. Tuy nhiên, công tác huấn luyện và thi đấu Futsal trong nước vẫn đối mặt với các hạn chế:
- Quá trình tuyển chọn, đào tạo, kiểm tra và đánh giá chưa được tổ chức có hệ thống ở hầu hết các câu lạc bộ;
- Lực lượng cầu thủ chủ yếu chuyển từ bóng đá sân 11 người sang;
- Hệ thống thi đấu quốc gia còn ít (chỉ gồm giải Vô địch quốc gia và Cúp quốc gia, thiếu các giải trẻ);
- Huấn luyện thể lực phần lớn dựa trên kinh nghiệm của huấn luyện viên.
Đặc thù thi đấu Futsal đòi hỏi cầu thủ di chuyển với tốc độ trung bình 121 m/phút, thực hiện chạy nước rút sau mỗi khoảng 79 giây (Castagna, 2009). Hoạt động tăng tốc và giảm tốc liên tục gây áp lực lớn lên hệ cơ bắp chi dưới. Theo Schmikli và cộng sự (2009), Futsal ghi nhận tỷ lệ 55,2 chấn thương trên 10.000 giờ tập luyện và thi đấu (cao gấp 2,7 lần bóng đá sân cỏ), trong đó 60% – 90% chấn thương tập trung ở chi dưới (cổ chân, gối, hông).
Thực tế huấn luyện cho thấy vận động viên (VĐV) có xu hướng chỉ tập trung vào các nhóm cơ mạnh qua các bài tập quen thuộc, chú trọng chuyên môn hóa sớm mà bỏ qua giai đoạn phát triển sức mạnh toàn diện. Sự chênh lệch sức mạnh giữa cơ đồng vận và đối vận càng lớn thì nguy cơ chấn thương khớp càng cao (Bompa, 1996; Fleck & Kraemer, 2006). Đồng thời, hạn chế biên độ chuyển động khớp (ROM) cũng làm tăng nguy cơ tổn thương cơ – khớp (Norkin, 2016; Sara, 2016; Kristin, 2018). Tại Việt Nam, việc nghiên cứu chuyên sâu nhằm đánh giá sức mạnh đẳng động và xây dựng chương trình can thiệp cân đối sức mạnh cơ đồng vận – đối vận cho VĐV Futsal trình độ cao chưa được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sức mạnh, tỷ lệ đồng vận/đối vận và biên độ chuyển động (ROM) của các khớp chi dưới ở VĐV Futsal trình độ cao.
- Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình huấn luyện sức mạnh cho các nhóm cơ đồng vận và đối vận cho VĐV Futsal trình độ cao Việt Nam.
- Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả chương trình huấn luyện sức mạnh các nhóm cơ đồng vận và đối vận cho VĐV Futsal trình độ cao Việt Nam.
Giả thuyết nghiên cứu
- Có sự chênh lệch sức mạnh giữa cơ đồng vận và đối vận ở vận động viên Futsal.
- Tỷ lệ đồng vận/đối vận các khớp chi dưới của VĐV Futsal trình độ cao Việt Nam chưa đạt tiêu chuẩn an toàn theo tiêu chuẩn Biodex.
- Chương trình phát triển sức mạnh theo chu kỳ của Bompa có hiệu quả phát triển sức mạnh các nhóm cơ yếu, từ đó cân đối tỷ lệ đồng vận/đối vận các khớp chi dưới cho VĐV Futsal trình độ cao Việt Nam.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả của chương trình huấn luyện nhằm cân đối sức mạnh giữa cơ đồng vận và đối vận cho VĐV Futsal trình độ cao Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: 18 VĐV nam thuộc Câu lạc bộ Futsal Thái Sơn Bắc (độ tuổi trung bình: 20 tuổi; chỉ số BMI trung bình: 20; thời gian thi đấu chuyên nghiệp: 3 ± 1,26 năm; trình độ: đội mạnh quốc gia). Ngoài ra, đề tài tham khảo ý kiến của 28 chuyên gia, huấn luyện viên, nhà khoa học TDTT qua phương pháp phỏng vấn.
- Phạm vi không gian và thời gian: Thực nghiệm sư phạm diễn ra trong 8 tuần (từ ngày 07/03/2022 đến ngày 29/04/2022) tại Câu lạc bộ Futsal Thái Sơn Bắc và Bệnh viện Thể thao Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Huỳnh Việt Nam (2014): Ứng dụng chương trình khởi động FIFA 11+ cấp độ 1 gồm 15 bài tập phòng tránh chấn thương cho sinh viên chuyên sâu bóng đá Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, ghi nhận hiệu quả sau 10 tuần.
- Bùi Trọng Toại (2018): Đánh giá thực trạng chênh lệch sức mạnh giữa cơ đồng vận – đối vận và thành phần cơ thể, xây dựng chương trình can thiệp cá nhân hóa cho đội bóng chuyền nữ và đội tuyển Karate TP.HCM; cải thiện tỷ lệ đồng vận/đối vận, mômen lực đỉnh và công suất trung bình với mức ý nghĩa $p < 0,05$.
- Ngô Hữu Phúc (2019): Xác định 20 chỉ số đánh giá sức nhanh và xây dựng hệ thống 90 bài tập phát triển sức nhanh cho VĐV nam CLB Futsal Thái Sơn Nam TP.HCM.
- Các giáo trình, tài liệu chuyên môn của Lê Quý Phượng (1996), Lưu Quang Hiệp và cộng sự (2002), Tôn Thất Minh Đạt (2016) cung cấp cơ sở lý luận về phân loại cơ vận động chủ lực, cơ hiệp đồng, cơ đối vận và cơ cố định.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Cơ sở cơ sinh học, tỷ lệ H/Q và chấn thương: Steindler (1955) đề xuất tỷ lệ mômen lực đỉnh giữa cơ đùi sau và cơ tứ đầu đùi (H/Q) quy ước đạt $3:2$ (0,66) là lý tưởng. Heiser và cộng sự (1984) chỉ ra chấn thương ở cầu thủ bóng đá giảm khi kiểm soát tỷ lệ H/Q đạt tối thiểu 0,6. Aagaard và cộng sự (1995) cùng Ruas (2019) khuyến nghị tỷ lệ H/Q đạt mức 1,0 (100%) giúp cơ đùi sau tạo lực ly tâm ổn định khớp gối trong quá trình duỗi gối tốc độ cao. Tyler và cộng sự (2001) chứng minh VĐV có tỷ lệ H/Q dưới 70% có nguy cơ giãn cơ đùi sau và dây chằng háng cao gấp 17 lần.
- Đánh giá sức mạnh đẳng động (Isokinetic): Các công trình của Petr Stastny (2018) trên cầu thủ trẻ CH Czech; M. Dauty (2003) về dự đoán nguy cơ rách cơ đùi sau qua tỷ lệ hỗn hợp ly tâm đùi sau/hướng tâm tứ đầu đùi; Ramos Campo (2016) trên VĐV nữ Futsal Tây Ban Nha; Rodrigo Mendonca Teixeira (2020) tại Brazil; Enver Tatlicioglu (2019) tại Mỹ; Monika Grygorowicz (2017) tại Phần Lan; Ardern (2015) tại Úc; Claudio A. B. de Lira (2017) so sánh cầu thủ Futsal (223,4 Nm), bóng đá (250,02 Nm) và bóng đá bãi biển (253 Nm); Renan F. Nunes (2018) trên 40 cầu thủ Futsal ưu tú Brazil; Risberg (2018); Konstantinos Fousekis (2010); Jaroslaw (2022) cùng các nghiên cứu của D. Iwanska (2016), Yoshihiro Hoshikawa (2010), Borislav Obradovic (2016), Kenny Guex (2012), Costa (2010).
Khoảng trống luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu quốc tế tập trung vào khảo sát cắt ngang hoặc thiết lập hồ sơ sức mạnh cơ ở môn bóng đá 11 người, bóng chuyền, võ thuật. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào triển khai thực nghiệm huấn luyện chu kỳ hóa nhằm can thiệp cân đối sức mạnh cơ đồng vận/đối vận và biên độ khớp chi dưới cho VĐV Futsal trình độ cao. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc kết hợp đánh giá thực trạng trên thiết bị đẳng động chuyên dụng với việc xây dựng kế hoạch tập luyện cá nhân hóa theo nhóm cơ yếu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm cơ đồng vận và đối vận: Cơ đồng vận (agonist) phối hợp thực hiện chuyển động; cơ đối vận (antagonist) hoạt động ngược chiều để kiểm soát, hãm chuyển động (Bompa, 1996). Theo NASM (2012), chuyển động đa khớp có 4 nhóm cơ tham gia: cơ đồng vận, cơ đồng bộ (synergist), cơ ổn định (stabilizer) và cơ đối vận.
- Hình thức co cơ: Co cơ đẳng trương (gồm co hướng tâm/khắc phục và co ly tâm/nhượng bộ), co cơ đẳng trường (tĩnh lực) và co cơ đẳng động (isokinetic - vận tốc góc không đổi trong toàn bộ biên độ, máy cung cấp lực cản tương thích với nỗ lực cơ bắp) (Bangsbo, 2010; Kraemer & Fleck, 2006).
- Lý thuyết chu kỳ hóa sức mạnh của Tudor O. Bompa (1996): Quá trình huấn luyện sức mạnh gồm các giai đoạn: Thích nghi giải phẫu (TNGP), Sức mạnh tối đa (SMTĐ), Sức mạnh tốc độ và Sức mạnh bền. Luận án áp dụng hai giai đoạn trong thời kỳ chuẩn bị chung:
- Giai đoạn thích nghi giải phẫu: Sử dụng phương pháp tập luyện vòng tròn (Circuit training - Morgan & Adamson, 1959) nhằm phát triển toàn diện gân, cơ, dây chằng, luân phiên các nhóm cơ.
- Giai đoạn sức mạnh tối đa: Vận dụng phương pháp cường độ tối đa (Maximum Load Method - Hartmann & Tunnemann, 1988) tác động lên hệ thống thần kinh cơ, huy động các sợi cơ nhanh mà không làm tăng quá mức khối lượng cơ.
| Thông số huấn luyện |
Giai đoạn Thích nghi giải phẫu (Bompa, 1996) |
Giai đoạn Cường độ tối đa (Bompa, 1996) |
| Cường độ (% 1RM) |
40% – 60% 1RM (VĐV trình độ cao) |
85% – 100% 1RM |
| Số bài tập |
6 – 9 trạm/vòng |
3 – 5 bài tập |
| Số lần lặp lại / tổ |
8 – 12 lần |
1 – 4 lần |
| Số tổ (vòng) / buổi |
3 – 5 vòng |
6 – 10 (12) tổ |
| Thời gian nghỉ |
60s giữa trạm; 1 – 2 phút giữa vòng |
3 – 6 phút giữa các tổ |
| Số buổi tập / tuần |
3 – 4 buổi/tuần (thời gian: 3 – 5 tuần) |
2 – 3 (4) buổi/tuần |
- Tiêu chuẩn biên độ chuyển động khớp của AAOS:
| Khớp |
Hoạt động |
Góc chuyển động chuẩn |
| Hông |
Gập / Duỗi |
Gập 120° / Duỗi 0° – 10° |
| Gối |
Gập / Duỗi |
Gập 140° / Duỗi 20° |
| Cổ chân |
Gập gan bàn chân / Gập mu bàn chân |
Gập gan 45° / Gập mu 20° |
- Tiêu chuẩn tỷ lệ lực cơ đồng vận/đối vận theo Biodex (2009) và Bompa (1996): Tỷ lệ gập/duỗi cổ chân ở tốc độ 60°/s là 31% (nam); tỷ lệ gập/duỗi gối (H/Q) ở tốc độ 60°/s là 61% và ở 240°/s là 72% (nam); tỷ lệ gập/duỗi đùi ở tốc độ 45°/s là 64% (nam). Tỷ lệ tốc độ chậm theo Bompa: Cổ chân gập/duỗi 3:1; Gối duỗi/gập 3:2 (tương đương 66,7%); Hông 1:1.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa tài liệu lý luận, sinh cơ học, y học thể thao trong và ngoài nước.
- Phương pháp phỏng vấn: Xin ý kiến 28 chuyên gia, HLV, nhà khoa học qua 2 vòng khảo sát để lựa chọn các chỉ số và test sư phạm đánh giá thể lực.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm:
- Kiểm tra sức mạnh đẳng động trên hệ thống Biodex System 3 Pro – 2007 tại 3 khớp (gối, hông, cổ chân) ở các vận tốc góc khác nhau; thu thập các thông số: Mômen lực đỉnh (Peak Torque - Nm), Mômen lực đỉnh/trọng lượng cơ thể (PT/BW - Nm/kg), Công suất trung bình (Average Power - W), Tỷ lệ cơ đồng vận/đối vận (%).
- Kiểm tra các test thể lực chuyên môn: Test dẫn bóng đoạn ngắn (Short Dribbling Test - Bangsbo, 2012), Test linh hoạt mũi tên (Arrowhead Agility Test - Bangsbo, 2012), Test thăng bằng chữ Y (Y-Balance Test), Test dẻo gập thân (theo tiêu chuẩn ACSM 2018), Test bật xa 1 chân 5 bước (đánh giá chênh lệch sức mạnh giữa 2 chân), Test chạy phục hồi ngắt quãng Yo-Yo IR1 (Bangsbo, 2012).
- Phương pháp kiểm tra y học: Sử dụng thước đo góc chuyên dụng (goniometer) theo quy trình Norkin (2016) và đối chiếu tiêu chuẩn AAOS để đo ROM gập – duỗi ở khớp gối, khớp hông và khớp cổ chân.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành can thiệp tập luyện trên 18 VĐV CLB Futsal Thái Sơn Bắc trong 8 tuần (chia 2 giai đoạn: TNGP và SMTĐ) vào chu kỳ 1 năm 2022.
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu, kiểm định Wilcoxon đánh giá độ tin cậy phỏng vấn, tính toán các tham số thống kê mô tả, kiểm định so sánh trước – sau thực nghiệm và phân tích tương quan giữa sức mạnh đẳng trương và đẳng động.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày bối cảnh phát triển của Futsal Việt Nam, thực trạng chấn thương chi dưới do mất cân đối cơ bắp và giới hạn ROM, xác định mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu và 3 giả thuyết khoa học của luận án.
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: Futsal, VĐV trình độ cao (thi đấu giải VĐQG 3 năm liên tiếp theo tiêu chuẩn phân cấp), cơ đồng vận/đối vận, biên độ chuyển động khớp (ROM). Trình bày cơ sở sinh lý và cơ học của hoạt động co cơ (hướng tâm, ly tâm, đẳng trường, đẳng động), đường cong lực – tốc độ của Bangsbo (2010). Phân tích nguyên nhân và hậu quả của việc mất cân bằng tỷ lệ sức mạnh cơ H/Q đối với chấn thương dây chằng chéo trước (ACL) và cơ đùi sau.
Trình bày tiêu chuẩn đánh giá ROM theo AAOS và tỷ lệ đồng vận/đối vận theo Biodex Multi-Joint System (2009). Thuyết minh chi tiết cơ sở xây dựng chương trình huấn luyện sức mạnh theo chu kỳ của Bompa (1996) với phương pháp vòng tròn (giai đoạn TNGP) và phương pháp cường độ tối đa (giai đoạn SMTĐ). Điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước (Huỳnh Việt Nam, Bùi Trọng Toại, Ngô Hữu Phúc) và quốc tế (hơn 20 công trình về sức mạnh đẳng động tại Czech, Pháp, Tây Ban Nha, Brazil, Mỹ, Phần Lan, Úc, Nhật Bản, Serbia...).
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Mô tả chi tiết khách thể nghiên cứu gồm 18 VĐV nam CLB Futsal Thái Sơn Bắc. Trình bày quy trình 6 bước vận hành kiểm tra sức mạnh trên máy Biodex System 3 Pro, quy trình đo ROM bằng goniometer (theo Norkin, 2016), quy chuẩn tổ chức 6 test kiểm tra thể lực chuyên môn (Short Dribbling, Arrowhead, Y-Balance, Dẻo gập thân, Bật 1 chân 5 bước, Yo-Yo IR1). Trình bày kết quả phỏng vấn 28 chuyên gia và kiểm định độ tin cậy Wilcoxon giữa 2 lần phỏng vấn ($p > 0,05$). Xác định thời gian thực nghiệm 8 tuần từ 07/03/2022 đến 29/04/2022.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 giải quyết 3 nội dung chính:
1. Đánh giá thực trạng ban đầu của 18 VĐV Futsal Thái Sơn Bắc
- Sức mạnh đẳng động: Xác định cụ thể Mômen lực đỉnh (Nm), PT/BW (Nm/kg) và Công suất trung bình (W) ở 3 khớp (gối, đùi, cổ chân) trên cả hai chân. Kết quả cho thấy tỷ lệ đồng vận/đối vận ở các khớp (đặc biệt là tỷ lệ H/Q ở khớp gối tại tốc độ 60°/s và 240°/s) còn thấp và có sự chênh lệch đáng kể so với tiêu chuẩn Biodex (2009).
- Biên độ chuyển động (ROM): Đánh giá chi tiết ROM gập/duỗi ở khớp gối, khớp hông và khớp cổ chân; chỉ ra tình trạng hạn chế độ mềm dẻo và biên độ duỗi hông, gập mu cổ chân ở một số VĐV so với tiêu chuẩn AAOS.
- Chênh lệch sức mạnh hai chân và thể lực: Thể hiện qua kết quả test bật xa 1 chân 5 bước có sự chênh lệch rõ rệt giữa chân thuận và chân không thuận; ghi nhận các chỉ số nền tảng về sức bền (Yo-Yo IR1), sức nhanh linh hoạt (Arrowhead, Short Dribbling), thăng bằng (Y-Balance) và độ dẻo gập thân.
2. Xây dựng chương trình huấn luyện sức mạnh
- Thiết kế chương trình thực nghiệm 8 tuần lồng ghép vào kế hoạch huấn luyện chu kỳ 1 năm 2022 của đội.
- Giai đoạn thích nghi giải phẫu (TNGP): Triển khai phương pháp vòng tròn gồm 6 – 9 trạm bài tập với cường độ 40% – 60% 1RM, luân phiên các nhóm cơ toàn thân và chi dưới.
- Giai đoạn sức mạnh tối đa (SMTĐ): Áp dụng phương pháp cường độ tối đa với 3 – 5 bài tập trọng điểm, cường độ 85% – 100% 1RM, số lần lặp lại thấp (1 – 4 lần/tổ), 6 – 10 tổ, nghỉ 3 – 6 phút giữa các tổ.
- Cá nhân hóa bài tập: Xác định danh mục các nhóm cơ yếu tại 3 khớp cho từng VĐV (trong số 18 VĐV) để bổ sung khối lượng bài tập chuyên biệt, khắc phục sự mất cân đối cục bộ.
3. Đánh giá hiệu quả sau chương trình thực nghiệm
- Biến đổi sức mạnh đẳng động: Sau 8 tuần thực nghiệm, Mômen lực đỉnh, chỉ số PT/BW và Công suất trung bình ở các nhóm cơ yếu của khớp gối (cơ đùi sau), khớp đùi và khớp cổ chân đều tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
- Biến đổi tỷ lệ đồng vận/đối vận: Tỷ lệ gập/duỗi ở cả 3 khớp (khớp gối ở 60°/s và 240°/s; khớp chậu đùi ở 45°/s; khớp cổ chân ở 60°/s và 120°/s) có sự chuyển biến rõ rệt, tiệm cận các mức khuyến cáo an toàn của Biodex (2009) và Bompa (1996).
- Cải thiện ROM: Biên độ gập – duỗi của khớp gối, khớp hông và khớp cổ chân đều tăng lên, giảm bớt sự co cứng mô mềm quanh khớp.
- Biến đổi các tố chất thể lực: Thành tích test Yo-Yo IR1, Arrowhead, Short Dribbling, độ dẻo gập thân và điểm số Y-Balance đều tăng tiến. Chênh lệch thành tích bật xa 1 chân 5 bước giữa 2 chân được thu hẹp đáng kể.
- Phân tích tương quan: Luận án xác định hệ số tương quan giữa thành tích gập/duỗi gối khi co cơ đẳng trương (kg) và co cơ đẳng động (Nm), làm sáng tỏ mối liên hệ giữa kiểm tra thực địa và đo đạc trong phòng thí nghiệm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận:
- Cung cấp luận cứ khoa học khẳng định tầm quan trọng của việc kiểm soát tỷ lệ sức mạnh cơ đồng vận/đối vận và biên độ chuyển động khớp chi dưới trong công tác huấn luyện VĐV Futsal cấp cao.
- Làm sáng tỏ cơ sở sinh cơ học của phương pháp chu kỳ hóa sức mạnh theo Bompa (kết hợp giai đoạn thích nghi giải phẫu và sức mạnh tối đa) kết hợp nguyên tắc cá nhân hóa theo nhóm cơ yếu để điều chỉnh sự mất cân bằng cơ học.
- Bổ sung dữ liệu về mối tương quan giữa sức mạnh cơ đẳng trương và sức mạnh cơ đẳng động trong đánh giá thể lực chuyên môn VĐV Futsal.
- Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng chi tiết về sức mạnh cơ đẳng động (Mômen lực đỉnh, PT/BW, công suất trung bình), tỷ lệ H/Q, biên độ ROM và các tố chất thể lực của 18 VĐV nam Futsal Thái Sơn Bắc.
- Xây dựng và chuẩn hóa quy trình kiểm tra sức mạnh đẳng động trên hệ thống Biodex System 3 Pro và quy trình đo ROM khớp bằng goniometer ứng dụng cho VĐV thể thao thành tích cao tại Việt Nam.
- Đề xuất một chương trình huấn luyện sức mạnh chu kỳ 8 tuần có tính ứng dụng thực tế cao, giúp các huấn luyện viên Futsal chủ động cân đối tỷ lệ cơ đồng vận/đối vận, thu hẹp chênh lệch giữa hai chân và hạn chế nguy cơ chấn thương.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị các cơ quan quản lý TDTT, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam (VFF) và các câu lạc bộ Futsal trang bị, ứng dụng phương pháp kiểm tra sức mạnh đẳng động trên máy Biodex định kỳ (giai đoạn chuẩn bị, trước và sau mùa giải) nhằm phát hiện sớm các nhóm cơ yếu và nguy cơ chấn thương.
- Khuyến nghị các huấn luyện viên Futsal áp dụng cấu trúc huấn luyện chu kỳ hóa sức mạnh (bắt đầu bằng giai đoạn thích nghi giải phẫu trước khi bước vào giai đoạn sức mạnh tối đa), không đốt cháy giai đoạn và cần xây dựng bài tập bổ trợ cá nhân hóa dựa trên nhóm cơ yếu của từng cầu thủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được tiến hành trên dung lượng mẫu thực nghiệm gồm 18 VĐV nam thuộc 1 câu lạc bộ (Thái Sơn Bắc); thời gian can thiệp thực nghiệm giới hạn trong 8 tuần ở chu kỳ chuẩn bị của mùa giải 2022; chưa triển khai so sánh đối chứng trên VĐV nữ hoặc các nhóm tuổi trẻ hơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô nghiên cứu trên toàn bộ các câu lạc bộ Futsal đang thi đấu tại giải Vô địch Quốc gia và đội tuyển Futsal Quốc gia (cả nam và nữ).
- Nghiên cứu theo dõi dài hạn qua nhiều chu kỳ thi đấu liên tiếp để đánh giá mức độ duy trì sự cân bằng cơ bắp và tỷ lệ giảm thiểu chấn thương thực tế trên sân.
- Đi sâu phân tích tỷ lệ co cơ ly tâm (eccentric) của nhóm cơ đùi sau so với co cơ hướng tâm (concentric) của cơ tứ đầu đùi (mixed ratio H_ecc / Q_con) ở các vận tốc góc cao.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Huấn luyện Thể thao / Giáo dục Thể chất: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu sức mạnh đẳng động (Isokinetic), quy trình vận hành thiết bị Biodex System 3 Pro, phương pháp đánh giá ROM theo chuẩn AAOS và cách thức thiết kế bài tập chu kỳ hóa theo lý thuyết Bompa.
- Đối với Huấn luyện viên, chuyên gia thể lực tại các CLB Futsal và bóng đá: Cung cấp hệ thống các bài tập vòng tròn (TNGP), bài tập cường độ tối đa (SMTĐ) và bảng phân loại nhóm cơ yếu cụ thể để trực tiếp ứng dụng vào giáo án huấn luyện thể lực hàng ngày.
- Đối với bác sĩ y học thể thao và chuyên viên phục hồi chức năng: Cung cấp các tiêu chuẩn định lượng về tỷ lệ lực cơ gập/duỗi và góc chuyển động khớp nhằm phục vụ công tác tầm soát nguy cơ chấn thương và đánh giá phục hồi chức năng cho VĐV sau chấn thương chi dưới.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng tiêu chuẩn nào để đánh giá biên độ chuyển động khớp (ROM) và tỷ lệ sức mạnh đồng vận/đối vận?
Tác giả sử dụng tiêu chuẩn góc chuyển động của Học viện Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ (AAOS) để đánh giá ROM cho khớp hông (gập 120°, duỗi 0°–10°), khớp gối (gập 140°, duỗi 20°) và khớp cổ chân (gập gan 45°, gập mu 20°). Đối với tỷ lệ sức mạnh đồng vận/đối vận, tác giả sử dụng tiêu chuẩn định mức của hệ thống Biodex Multi-Joint System (2009) (nam: gập/duỗi gối ở 60°/s là 61%, ở 240°/s là 72%; gập/duỗi cổ chân ở 60°/s là 31%; gập/duỗi đùi ở 45°/s là 64%) và định mức tỷ lệ co cơ tốc độ chậm của Tudor O. Bompa (1996) (cổ chân 3:1, gối 3:2, hông 1:1).
2. Cấu trúc và thông số của chương trình huấn luyện thực nghiệm trong luận án được xây dựng như thế nào?
Chương trình thực nghiệm kéo dài 8 tuần, gồm 2 giai đoạn theo lý thuyết Bompa (1996):
- Giai đoạn Thích nghi giải phẫu (TNGP): Áp dụng phương pháp vòng tròn gồm 6 – 9 trạm/vòng, cường độ 40% – 60% 1RM, lặp lại 8 – 12 lần/trạm, thực hiện 3 – 5 vòng/buổi, nghỉ giữa trạm 60 giây và nghỉ giữa vòng 1 – 2 phút, duy trì 3 – 4 buổi/tuần.
- Giai đoạn Sức mạnh tối đa (SMTĐ): Áp dụng phương pháp cường độ tối đa với 3 – 5 bài tập, cường độ 85% – 100% 1RM, lặp lại 1 – 4 lần/tổ, thực hiện 6 – 10 tổ/buổi, nghỉ giữa tổ 3 – 6 phút, duy trì 2 – 3 buổi/tuần. Chương trình kết hợp bổ sung bài tập cá nhân hóa cho các nhóm cơ yếu tại 3 khớp của từng VĐV.
3. Khách thể nghiên cứu trong luận án gồm những ai và thời gian thực nghiệm diễn ra khi nào?
Khách thể nghiên cứu gồm 18 VĐV nam thuộc Câu lạc bộ Futsal Thái Sơn Bắc (độ tuổi trung bình: 20 tuổi; BMI trung bình: 20; thời gian thi đấu chuyên nghiệp: 3 ± 1,26 năm). Ngoài ra, nghiên cứu tham khảo ý kiến của 28 chuyên gia, HLV, nhà khoa học TDTT qua 2 vòng phỏng vấn. Thời gian thực nghiệm diễn ra trong 8 tuần từ ngày 07/03/2022 đến ngày 29/04/2022.
4. Những bài test sư phạm nào được tác giả lựa chọn để kiểm tra thể lực chuyên môn cho VĐV?
Luận án sử dụng 6 bài test sư phạm chuyên môn:
- Short Dribbling Test (Bangsbo, 2012): Đánh giá độ linh hoạt khi dẫn bóng đoạn ngắn;
- Arrowhead Agility Test (Bangsbo, 2012): Đánh giá khả năng đổi hướng và linh hoạt di chuyển;
- Y-Balance Test: Đo lường khả năng thăng bằng động trên từng chân theo 3 hướng;
- Dẻo gập thân (theo tiêu chuẩn ACSM 2018): Đánh giá độ mềm dẻo;
- Bật xa 1 chân 5 bước: Đánh giá sức mạnh bột phát và mức độ chênh lệch giữa hai chân;
- Yo-Yo Intermittent Recovery Test Level 1 (Yo-Yo IR1) (Bangsbo, 2012): Đánh giá sức bền ưa khí và khả năng phục hồi ngắt quãng.
5. Tại sao tỷ lệ sức mạnh giữa cơ đùi sau và cơ tứ đầu đùi (H/Q ratio) lại đóng vai trò quan trọng đối với VĐV Futsal?
Theo tổng quan tài liệu trong luận án (Steindler, 1955; Aagaard, 1995; Ruas, 2019; Tyler, 2001), khi cầu thủ thực hiện các động tác sút bóng, chạy nước rút hoặc giảm tốc đột ngột, cơ tứ đầu đùi co hướng tâm rất mạnh để duỗi gối. Nếu cơ đùi sau không đủ sức mạnh co ly tâm tương ứng để hãm và ổn định khớp gối, áp lực cơ học sẽ dồn lên khớp, làm tăng nguy cơ giãn rách cơ đùi sau và đứt dây chằng chéo trước (ACL). Tỷ lệ H/Q dưới 60% – 70% được xác định là ngưỡng nguy cơ chấn thương cao ở cầu thủ.
Kết luận
Luận án của tác giả Huỳnh Việt Nam đã đánh giá có hệ thống thực trạng sức mạnh đẳng động, tỷ lệ cân đối cơ đồng vận/đối vận và biên độ chuyển động (ROM) của 3 khớp chi dưới ở 18 VĐV nam CLB Futsal Thái Sơn Bắc. Trên cơ sở lý thuyết chu kỳ hóa của Tudor O. Bompa (1996), luận án đã xây dựng và thực nghiệm thành công chương trình huấn luyện sức mạnh 8 tuần kết hợp cá nhân hóa theo nhóm cơ yếu. Kết quả thực nghiệm chứng minh chương trình có hiệu quả nâng cao mômen lực đỉnh, công suất trung bình, cải thiện tỷ lệ H/Q tiệm cận chuẩn an toàn Biodex, gia tăng ROM khớp và nâng cao toàn diện các tố chất thể lực chuyên môn cho VĐV Futsal trình độ cao Việt Nam.