PHẦN MỞ ĐẦU Thể thao thành tích cao Việt Nam trong thời gian qua đã gặt hái được những thành công đáng khích lệ tại các đấu trường quốc tế. Đó chính là thành quả của việc phát triển đúng hướng thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao, nhằm đưa nền thể dục thể thao nước ta nhanh chóng chở thành một cường quốc thể thao trong khu vực. Trong số các nội dung đó cần kể đến Wushu, là nội dung du nhập từ Trung Quốc đã và đang được quốc tế hóa mạnh mẽ bởi tính hấp dẫn của nó. Hiện nay, ở Việt Nam đã có hệ thống đào tạo tương đối bài bản, khoa học, đảm bảo lực lượng lâu dài cho các cuộc thi đấu quốc tế, đặc biệt là các kỳ SEA Games, ASIAD và Olympic.
Trong xu thế hội nhập với các hoạt động thể thao quốc tế, công tác đào tạo vận động viên (VĐV) có trình độ tập luyện dần tiếp cận với các đỉnh cao thể thao Châu lục và Thế giới cần được xác định ngay trong giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa ban đầu, đây là vấn đề đang được giải đáp từ phía các nhà khoa học và huấn luyện viên (HLV) nước ta hiện nay. Huấn luyện thể thao là một quá trình huấn luyện công phu, diễn ra liên tục trong quãng thời gian dài và chia thành nhiều giai đoạn, mang tính kế thừa cao. Lứa tuổi 15 - 16, tương ứng với giai đoạn chuyên môn hóa sâu, đây là giai đoạn vô cùng quan trọng trong quá trình huấn luyện. Nội dung công tác huấn luyện cũng đa dạng, bao gồm nhiều mặt: thể lực, kỹ thuật, chiến thuât và tâm lý… Để đảm bảo hiệu quả của quá trình huấn luyện VĐV, ngoài các yếu tố cấu thành trình độ tập luyện của VĐV, vấn đề huấn luyện thể lực nói chung và thể lực chuyên môn nói riêng cần đặc biệt quan tâm ở giai đoạn này.
Tán thủ là một nội dung thi đấu đối kháng của môn Wushu, được du nhập vào nước ta từ năm 1989, nhưng nó đã nhanh chóng trở thành nội dung quan trọng của thể thao Việt Nam và hiện nay là nội dung có thế mạnh ở khu vực, châu Á và Thế giới [23], [25]. Là nội dung thi đấu đối kháng cá nhân theo hạng cân có sự tiếp xúc mạnh về thể chất, với thời gian thi đấu của mỗi trận đấu kéo 2 dài. Vì vậy, tố chất sức mạnh bền có thể được coi là tố chất thể lực chuyên môn đặc thù của nội dung thi đấu ở môn thể thao này. Hoạt động tập luyện cũng như thi đấu của VĐV Tán thủ nữ không chỉ đề ra yêu cầu cao đối với việc phát triển khả năng sức mạnh bền của VĐV mà còn đòi hỏi cả phương pháp thể hiện sức mạnh bền của cơ bắp trong các chế độ khác nhau, với độ lớn và mức độ căng thẳng khác nhau.
Tính đa dạng trong việc thể hiện khả năng sức mạnh bền của trong Tán thủ đã gây nên không ít khó khăn trong việc lựa chọn các biện pháp tích cực để phát triển các tố chất sức mạnh bền trong giai đoạn chuyên môn hoá sâu của môn thể thao này. Thành tích thi đấu của Tán thủ phụ thuộc rất nhiều vào trình độ thể lực của VĐV, đây cũng là cuộc đọ sức trực tiếp giữa hai người, vì vậy việc phát triển và hoàn thiện tố chất thể lực chuyên môn đồng thời tăng cường năng lực phối hợp vận động là vấn đề cần giải quyết trong quá trình tập luyện. Việc xác định và hoàn thiện hệ thống nội dung huấn luyện chuyên môn phát triển tố chất sức mạnh bền cho VĐV đã trở thành điều kiện không thể thiếu được trong quá trình đào tạo VĐV. VĐV có sức mạnh bền tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và hoàn thiện kỹ chiến thuật nhanh hơn trong quá trình tập luyện.
Ngoài ra, tố chất sức mạnh bền còn giúp cho VĐV vững tin khi bước vào trận đấu, đủ tự tin để thực hiện kỹ, chiến thuật và sáng suốt trong xử lý các tình huống xuất hiện trong thi đấu. Thực tiễn huấn luyện và phát triển môn Wushu ở trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Thái Nguyên, cũng như tại các Trung tâm đào tạo VĐV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cho thấy, trong công tác huấn luyện VĐV Tán thủ, các nhà chuyên môn, các HLV chưa xây dựng được nội dung huấn luyện, đặc biệt là hệ thống bài tập chuyên môn có đầy đủ cơ sở khoa học nhằm huấn luyện và phát triển tố chất sức mạnh bền cho các VĐV… Việc huấn luyện, kiểm tra - đánh giá thể lực chuyên môn, đặc biệt là sức mạnh bền của các VĐV Tán thủ 3 trong công tác huấn luyện tại trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Thái Nguyên chỉ chủ yếu thông qua kết quả các giải thi đấu, hoặc đánh giá dựa theo kinh nghiệm của các HLV, chứ chưa xây dựng được nội dung, phương tiện huấn luyện, đánh giá đủ cơ sở khoa học, đặc biệt là đánh giá về mặt thể lực, nền tảng của rèn luyện kỹ, chiến thuật và ý chí. Mặt khác thực tế hiện nay, hệ thống lý luận và thực hành của việc đào tạo các VĐV Wushu trẻ trong các tài liệu khoa học, thì vấn đề xây dựng nội dung huấn luyện sức mạnh bền cho VĐV Wushu còn thực sự chưa đầy đủ về cơ sở lý luận khoa học cũng như cơ sở thực tiễn cần thiết. Từ trước tới nay, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về Võ, như: Trần Tuấn Hiếu (2004) [22], Nguyễn Đương Bắc (2007) [5], Đặng Thị Hồng Nhung (2011) [44], Vũ Thị Hồng Thu (2016) [60], Nguyễn Ngọc Anh (2015) [3], Bùi Xuân Hoàng (2017) [23], Đỗ Thế Hồng (2018) [25]… Các công trình đã có những đóng góp rất lớn trong giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao trong những năm qua.
Tuy nhiên, nội dung huấn luyện nhằm phát triển toàn diện tố chất sức mạnh bền cho VĐV trẻ tới nay hầu như chưa có tác giả nào đề cập tới. Đây là là đòi hỏi cấp thiết trong thực tiễn huấn luyện Tán thủ nữ ở nước ta hiện nay. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu nội dung huấn luyện sức mạnh bền cho vận động viên Tán thủ nữ lứa tuổi 15 - 16 trường Phổ thông năng khiếu thể dục thể thao tỉnh Thái Nguyên”. Kết quả của đề tài sẽ làm phong phú và đa dạng hơn kho tàng các phương tiện, phương pháp tập luyện Wushu nói chung và nội dung Tán thủ nữ nói riêng ở tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay.
Mục đích nghiên cứu. Thông qua nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm phát triển tố chất thể lực chuyên môn và khảo sát các chỉ tiêu đặc trưng chuyên môn cho tố chất thể lực chuyên môn của vận động viên Tán thủ nữ lứa tuổi 15 - 16 ở Việt Nam, luận án tiến 4 hành xây dựng nội dung, tiêu chuẩn đánh giá trình độ thể lực chuyên môn, lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho vận động viên Tán thủ nữ lứa tuổi 15 - 16 Việt Nam giai đoạn huấn luyện chuyên môn hoá sâu, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quá trình huấn luyện. Mục tiêu nghiên cứu. Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau: Mục tiêu 1: Xác định hệ thống test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh bền cho vận động viên Tán thủ nữ lứa tuổi 15 - 16 trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng sức mạnh bền của vận động viên Tán thủ nữ lứa tuổi 15 - 16 trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu 3: Lựa chọn và ứng dụng các nội dung huấn luyện phát triển sức mạnh bền cho vận động viên Tán thủ nữ lứa tuổi 15 - 16 trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Thái Nguyên. Giả thuyết khoa học của luận án. Hiện nay, sức mạnh bền của vận động viên Tán thủ nữ lứa tuổi 15 - 16 tại trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh còn nhiều hạn chế, nguyên nhân do nội dung huấn luyện và các bài tập chuyên môn còn thiếu phong phú, đa dạng và chưa hợp lý dẫn đến hiệu quả huấn luyện VĐV chưa cao.
Nếu kết quả nghiên cứu của luận án được áp dụng một cách phù hợp, sẽ có tác động tích cực đến việc phát triển tố chất sức mạnh bền, góp phần nâng cao thành tích thi đấu của vận động viên Tán thủ nữ trẻ lứa tuổi 15 - 16 trường phổ thông năng khiếu TDTT tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Xu thế phát triển môn Tán thủ và đặc điểm tập luyện, thi đấu của vận động viên Tán thủ. Xu thế phát triển môn Tán thủ. Tán thủ là nội dung được phát triển mạnh mẽ và rộng khắp trên thế giới.
Ngày nay, đã có đến hàng trăm quốc gia trên thế giới tham gia tập luyện và thi đấu Tán thủ. Ở Châu Á và Đông Nam Á, nội dung này đặc biệt được quan tâm phát triển. Ở Việt Nam, môn Wushu Tán thủ được du nhập vào từ năm 1989 [23], [25], [28], [75], [76] nhưng nó đã nhanh chóng trở thành nội dung mũi nhọn và hiện nay là nội dung có thế mạnh ở khu vực và châu Á và Thế giới. Sự đua tranh quyết liệt trên đấu trường trong nước cũng như quốc tế đã tạo nên một xu hướng phát triển mới cho Tán thủ.
Nhận thức được vấn đề này, trong huấn luyện Tán thủ những năm gần đây, các nhà chuyên môn đã bắt đầu quan tâm đến một số vấn đề như: - Sử dụng lượng vận động lớn; xu hướng này thể hiện sự khai thác tối đa khả năng của VĐV trong quá trình tập luyện. - Thay đổi tỷ lệ giữa huấn luyện chung và huấn luyện chuyên môn. Với VĐV cấp cao thì tập luyện thể lực chung là thứ yếu, chỉ chiếm khoảng 10 - 20% và chỉ được coi là phương tiện nghỉ ngơi tích cực, còn 80 - 90% dành cho huấn luyện chuyên môn - đối với VĐV đỉnh cao. Ngoài ra, các nhà chuyên môn còn quan tâm nhiều đến việc sử dụng các phương tiện phi truyền thống như: điều kiện môi trường bên ngoài, chế độ sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng… để khai thác tối đa khả năng tiềm ẩn của VĐV.
Bên cạnh đó, việc sử dụng những kiến thức quản lý vào tổ chức huấn luyện VĐV cũng ngày càng được quan tâm [23], [24], [50], [59], [90], [91]. Trên đây là xu hướng chung của quá trình đào tạo, huấn luyện VĐV Tán thủ.