Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong chương này đề tài đề cập tới các vấn đề có liên quan đến hướng nghiên cứu làm cơ sở khoa học để phân tích và đánh giá các kết quả nghiên cứu của đề tài, cụ thể là: Cơ sở pháp lý, thể chế chính sách về phát triển thể thao thành tích cao và chuyên nghiệp hoá thể thao; Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; Đặc điểm phát triển tâm sinh lý phụ nữ; Cơ sở lý luận về bài tập sức bền và huấn luyện sức bền cho vận động viên nữ; Cơ sở lý luận huấn luyện sức bền cho VĐV bóng đá; Các công trình nghiên cứu liên quan. Qua cơ sở lý luận, cho thấy bóng đá nữ là một môn thể thao đang phát triển mạnh ở Việt Nam và đã gặt hái một số thành tích đáng khích lệ, tuy nhiên với đặc điểm môn thể thao đối kháng trực tiếp trên cùng sân, thời gian thi đấu dài; là môn thể thao đòi hỏi yếu tố thể lực đặc biệt là thể lực chuyên môn là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích thi đấu bóng đá. Trong đó sức bền là tố chất thể lực đặc trưng hàng đầu của môn bóng đá. Thực trạng sức bền bóng đá nữ TP.HCM cho thấy còn có những hạn chế ảnh hưởng đến kết quả thi đấu trong những năm gần đây.
Vì thế việc quan tâm đến huấn luyện sức bền cho nữ VĐV bóng đá TP.HCM có ý nghĩa thiết thực để nâng cao thành tích. Đặc điểm sinh lý nữ VĐV, đó là cơ bắp của nữ nhỏ hơn so với nam. Nên ở nữ VĐV khi thực hiện những động tác đòi hỏi sức mạnh thì phái nữ tỏ ra yếu hẳn, nên rất cần chú ý khi huấn luyện sức mạnh cho nữ VĐV bóng đá. Một đặc điểm riêng của nữ VĐV là huấn luyện trong thời kỳ kinh nguyệt trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc thích ứng dần dần trên cơ sở tăng dần khả năng chịu đựng khối lượng huấn luyện ngay trong thời kỳ kinh nguyệt.
Tuy nhiên cần giảm thiểu những bài tập ép bụng (tập cơ bụng), cũng cần tránh những bài tập có khối lượng lớn 44 cho nữ VĐV. Đặc điểm tâm lý nữ VĐV, sự khát khao chiến thắng của nữ thua nam, thiếu quyết đoán, kiên quyết và dễ bị tác động các yếu tố bên ngoài chi phối, tính linh hoạt và sáng tạo của nữ cũng kém hơn nam. Khả năng nhận thức, tư duy của nữ cũng hạn chế hơn nam. Mặt khác, tính cách của nữ VĐV có tinh thần trách nhiệm cao, biết nghe lời, chịu đựng được tập luyện các động tác kém hấp dẫn, tuy nhiên tình cảm của nữ tương đối mềm yếu, rất nhạy cảm và dễ bị xúc cảm mạnh.
Vì thế trong huấn luyện cần huấn luyện thêm tinh thần chịu khó, chịu khổ, dũng cảm vượt khó để đạt vinh quang. Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp nghiên cứu Để giải quyết các mục tiêu đề ra, đề tài sử dụng 07 phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu; phỏng vấn; kiểm tra y sinh; kiểm tra huyết học; kiểm tra sư phạm; thực nghiệm sư phạm và phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu: 2.
Đối tượng nghiên cứu: các bài tập phát triển sức bền của nữ VĐV Đội tuyển bóng đá TP. Khách thể nghiên cứu: + Đối tượng khảo sát: gồm 22 nữ VĐV Đội tuyển bóng đá TP.HCM, có trình độ chuyên môn cao, đã được huấn luyện và thi đấu từ 7 đến trên 10 năm, được tuyển chọn từ các lớp VĐV trẻ của TP. + Đối tượng phỏng vấn: 35 chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên, huấn luyện viên bóng đá có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao. Địa điểm nghiên cứu 5 Các địa điểm tập luyện, thi đấu của đội tuyển bóng đá nữ TP.HCM tại trung tâm Tao Đàn Quận I, TP.HCM và Trường Đại học TDTT TP.
Thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai từ tháng 1/2014 đến tháng 12/2017 về chi tiết mời hội đồng xem trong luận án. 66 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3. Đánh giá thực trạng sức bền VĐV đội tuyển bóng đá nữ TP. Xác định những yếu tố cần thiết đánh giá sức bền cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.HCM Cơ sở xác định những yếu tố cần thiết đánh giá sức bền VĐV bóng đá nữ, tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia.
Đối tượng phỏng vấn là 25 người, gồm các nhà khoa học, chuyên gia, giảng viên đang giảng dạy tại các trường đại học TDTT, cụ thể là: 6 phó giáo sư, tiến sĩ 6 người (48%), cán bộ giảng dạy trình độ thạc sĩ, 13 người (52%). Nội dung phỏng vấn để lựa chọn các nhân tố cần thiết đánh giá sức bền bóng đá gồm: (1) Chức năng sinh lý; (2) Một số chỉ số sinh hóa; (3) Cấu trúc sợi cơ; (4) Kỹ thuật động tác; (5) Tố chất thể lực; (6) Tâm lý. Các chuyên gia sẽ cho ý kiến lựa chọn các nhân tố cần thiết theo 3 phương án: Rất quan trọng, quan trọng và không quan trọng. Với 25 phiếu phát ra, thu về 25 phiếu đạt tỷ lệ 100%, kết quả tính toán trình bày bảng 3.
Kêt́ quả khảo sát vềyêu ́ tốcần thiêt́ đanh ́ giásức bền nữ vận động viên Đội tuyển bóng đá TP.HCM (n = 25) TT Nội dung Tần suất Tỷ lệ % Rất quan trọng 21 84 1 Chức năng sinh lý Quan trọng 4 16 Không quan trọng 0 0 Rất quan trọng 21 84 2 Sinh hóa Quan trọng 4 16 Không quan trọng 0 0 Rất quan trọng 19 76 3 Cấu trúc sợi cơ Quan trọng 6 24 Không quan trọng 0 0 Rất quan trọng 16 64 4 Kỹ thuật Quan trọng 9 36 Không quan trọng 0 0 5 Rất quan trọng 22 88 7 Quan trọng 3 12 Thể lực Không quan trọng 0 0 Rất quan trọng 14 56 6 Tâm lý Quan trọng 9 36 Không quan trọng 2 8 Kết quả bảng 3.1 cho thấy, nội dung kiểm tra thể lực có ý kiến cao nhất với 88% đồng ý mức rất quan trọng và quan trọng, chức năng sinh lý và sinh hóa đều đạt 84% đồng ý mức rất quan trọng và quan trọng, còn yếu tố cấu trúc sợ cơ cũng được các chuyên gia và nhà khoa học đề cập đến là yếu tố quan trọng, nhưng với điều kiện kinh phí và công nghệ kiểm tra hiệu tại chưa thể đáp ứng được với số lượng vận động viên lớn, đây là một trong những lý do các nhà khoa học đồng ý mức rất quan trọng và quan trọng ở yếu tố này đạt được 76% và kỹ thuật động tác ý kiến đồng ý thấp nhất với 64%, 2 yếu tố này sẽ không được ứng dụng để kiểm tra sức bền của nữ VĐV Bóng đá trong nghiên cứu này. Hệ thống hoá các test đánh giá sức bền cho nữ VĐV bóng đá Để có cơ sở hệ thống hoá các chỉ số, test đánh giá sức bền nữ VĐV bóng đá, đề tài đã tiếp cận qua các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước nhằm tổng hợp một số test cụ thể dùng để đánh giá sức bền nữ VĐV Đội tuyển bóng đá TP.HCM: Sau khi tổng hợp các tài liệu, đề tài hệ thống hoá được 38 chỉ số, test đánh giá sức bền của VĐV bóng đá nữ phù hợp với trình độ, lứa tuổi và khả năng ứng dụng gồm: Chức năng sinh lý có 8 chỉ số; Chức năng sinh hóa có 7 chỉ số; Thể lực sức bền có 23 test. Phỏng vấn bằng phiếu các chuyên gia về lựa chọn chỉ số, test đánh giá sức bền cho nữ VĐV bóng đá Để xác định các chỉ số và test đánh giá sức bền phù hợp nữ VĐV đội 88 tuyển bóng đá TP.HCM, đề tài tiến hành xây dựng phiếu phỏng vấn theo 3 mức độ đánh giá: Rất cần thiết (3 điểm); Cần thiết (2 điểm); Không cần thiết (1 điểm). Tiến hành phỏng vấn 2 lần cách nhau 1 tháng, xin ý kiến các chuyên gia, giảng viên, huấn luyện viên có kinh nghiệm và huấn luyện môn bóng đá, cả hai lần đều phát ra là 25, thu về 23 phiếu đạt 92%.
Kết quả tính toán được trình bày ở bảng 3. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số và test đánh giá sức bền nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.48 2 Dung tích sống (l); 67 97.83 3 VO2max (ml.93 4 Nhịp tim yên tĩnh (l/phút); 64 92.30 5 Thế tích hô hấp (l); 53 76.58 7 Step Test Haward; 55 79.26 II Chức năng sinh hóa 9 Bạch cầu "WBC"; 63 91.93 10 Số lượng hồng cầu "RBC"; 67 97.28 12 Thể tích hồng cầu "Hct"; 66 95.38 13 Tiểu cầu "PLT" (x 109L); 55 79.99 III Thể lực sức bền: 16 Ngưỡng yếm khí tốc độ (m/s) 65 94.67 24 Test yoyo IR1; 64 92.04 33 Test chạy gập khúc 7 x 30m (s); 62 89.86 34 Test chạy gập khúc 7 x 50m (s); 62 89.13 Dẫn bóng luồn cọc (Short 35 60 86.41 Dribbling test); Bật tường sút cầu môn, cự ly 36 54 78.81 10m x 5 lần (s), Dẫn bóng luồn cọc, bật tường 37 61 88.13 sút cầu môn x 5 lần (s) Dẫn bóng dọc biên, chuyền 38 bóng vào khu vực 5m50(s) x 5 64 92.20 lần 11 Đề tài luận án quy ước, chọn các chỉ số và test đạt trung bình tổng số điểm giữa 2 lần phỏng vấn có tỷ lệ phần trăm trên 80% tổng điểm sử dụng để kiểm tra đánh giá thực trạng về sức bền cho nữ VĐV đội tuyển bóng đá TP.2 đề tài luận án đã chọn được 20 chỉ số và test gồm: Về chức năng sinh lý có 5 chỉ số. Chức năng sinh hóa có 4 chỉ số. Thể lực sức bền có 11 test.
Các chỉ số và test có trung bình tổng điểm 2 lần phỏng vấn, đạt tỷ lệ dưới 80% sẽ bị loại bỏ. Kiểm nghiệm độ tin cậy các test đánh giá sức bền nữ VĐV bóng đá TP.HCM Nhằm mục đích xác định độ tin cậy của test kiểm tra sư phạm để đánh giá thực trạng sức bền nữ VĐV, đề tài tiến hành kiểm tra 2 lần bằng phương pháp retest, theo quy trình, quy phạm như nhau cùng một thời điểm (trước và sau 1 tuần). Theo kết quả kiểm tra, tiến hành tính hệ số tương quan cặp giữa 2 lần kiểm tra, nếu test có r>0.05 thì có đủ độ tin cậy để sử dụng. Kết quả tính toán trình bày qua bảng 3.
Hệ số tương quan cặp (r) các test qua 2 lần kiểm tra Nội Lần 1 Lần 2 r TT dung test Ngưỡng yếm khí tốc độ 1 4.90 9 Dẫn bóng luồn cọc (s) 15.95 Dẫn bóng luồn cọc, bật 10 tường sút cầu môn x 5 lần 10.