Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Trần Huy Đức, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), bảo vệ năm 2022 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Xuân Sinh và TS Ngô Trang Hưng, tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho vận động viên Bóng đá nữ U17 quốc gia".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn phát triển bóng đá nữ thế giới và Việt Nam. Bóng đá nữ toàn cầu đang phát triển mạnh mẽ với khoảng 29 triệu phụ nữ tham gia tập luyện và thi đấu, chiếm xấp xỉ 10% tổng số cầu thủ bóng đá trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, bóng đá được xác định là môn thể thao trọng điểm trong hệ thống thể thao thành tích cao, được định hướng qua các văn bản pháp quy như Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2020; Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 08/03/2013 phê duyệt Chiến lược phát triển Bóng đá Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; và Chỉ thị số 97/CT-BVHTTDL ngày 13/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Ở cấp độ khu vực và châu lục, đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đạt thành tích ổn định, giành chức vô địch tại nhiều kỳ SEA Games từ năm 2001 (đạt huy chương Bạc năm 2007), lọt vào vòng loại cuối cùng môn bóng đá nữ Olympic 2016 (năm 2015), và đội tuyển U14 nữ vô địch giải Đông Nam Á năm 2015. Lực lượng kế cận được đào tạo tập trung tại Trung tâm Đào tạo bóng đá trẻ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam ở ba lứa tuổi U14, U15 và U17. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu rõ nét: các công trình khoa học dành riêng cho vận động viên nữ còn rất hạn chế so với vận động viên nam, đặc biệt về đặc điểm thể chất, sinh lý và các yêu cầu thể lực chuyên biệt phục vụ thi đấu. Trong thực tế huấn luyện, các nữ cầu thủ Việt Nam có ưu thế về kỹ thuật cá nhân nhưng hình thể và nền tảng thể lực, đặc biệt là sức bền chuyên môn, chưa đáp ứng kịp đòi hỏi của kỹ chiến thuật hiện đại và còn bộc lộ điểm yếu khi so sánh với các đội bóng trong khu vực như Thái Lan, Myanmar hay Indonesia.
Mục đích nghiên cứu của luận án là: Thông qua việc đánh giá thực trạng huấn luyện sức bền chuyên môn và trình độ sức bền chuyên môn của cầu thủ bóng đá nữ U17 quốc gia, tiến hành lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo vận động viên bóng đá nữ.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định và đánh số theo văn bản luận án gồm:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu đặc điểm phát triển sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17 quốc gia. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- 1.1. Xác định đặc điểm phát triển sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17 quốc gia.
- 1.2. Lựa chọn test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17 quốc gia.
- 1.3. Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17 quốc gia.
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17 quốc gia. Các nhiệm vụ cụ thể gồm:
- 2.1. Tổ chức lựa chọn bài tập.
- 2.2. Đánh giá kết quả lựa chọn bài tập.
- Mục tiêu 3: Nghiên cứu xác định hiệu quả các bài tập đã lựa chọn trong thực tiễn huấn luyện vận động viên bóng đá nữ U17 quốc gia. Các nhiệm vụ cụ thể gồm:
- 3.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
- 3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm.
Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Thực trạng sức bền chuyên môn của các cầu thủ bóng đá nữ U17 quốc gia chưa tốt do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân cơ bản là việc sử dụng các bài tập chuyên môn chưa hợp lý và hiệu quả chưa cao. Nếu lựa chọn được hệ thống bài tập đảm bảo tính khả thi, khoa học và phù hợp với đặc thù lứa tuổi và vị trí thi đấu, bài tập sẽ phát huy tác dụng tích cực trong việc phát triển sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17 quốc gia, từ đó nâng cao chất lượng công tác đào tạo vận động viên trẻ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn và các chỉ số, tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn cho vận động viên bóng đá nữ U17 quốc gia.
- Khách thể khảo sát và thực nghiệm: Các vận động viên bóng đá nữ lứa tuổi U17 tập trung tại Đội tuyển bóng đá nữ U17 quốc gia; đội ngũ huấn luyện viên, chuyên gia bóng đá tại các câu lạc bộ, trung tâm đào tạo bóng đá trẻ trên toàn quốc.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Trung tâm Đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam (Liên đoàn Bóng đá Việt Nam - VFF), kết hợp khảo sát tại một số câu lạc bộ bóng đá nữ và trung tâm thể dục thể thao địa phương (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nam, Than Khoáng sản Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu triển khai thu thập số liệu, khảo sát thực trạng, tiến hành thực nghiệm sư phạm và đối chứng với dữ liệu vận động viên U17 năm 2018; công trình hoàn thành và bảo vệ năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến huấn luyện thể lực, sinh lý vận động và tố chất sức bền trong môn bóng đá. Tác giả phân loại và điểm lại các hướng nghiên cứu chính:
Hướng nghiên cứu lý luận chung về sức bền và phân loại sức bền:
- Nôvicốp và Mátveép (1977) định nghĩa sức bền là năng lực chống lại mệt mỏi trong các hoạt động có lượng vận động khác nhau; đồng thời căn cứ vào số lượng cơ tham gia để chia sức bền thành ba mức độ: sức bền cục bộ (dưới 1/3 khối lượng cơ tham gia), sức bền khu vực (từ 1/3 đến 2/3 khối lượng cơ) và sức bền chung (từ 2/3 khối lượng cơ trở lên).
- D. Harre (1996) xác định sức bền là khả năng chống lại sự mệt mỏi nhằm duy trì cường độ vận động kéo dài, giải quyết các hành vi kỹ chiến thuật và tiếp nhận lượng vận động lớn; phân loại sức bền theo thời gian hoạt động thành: sức bền thời gian dài (loại I từ 10-30 phút, loại II từ 30-90 phút, loại III trên 90 phút), sức bền thời gian trung bình (từ 2 đến 11 phút) và sức bền thời gian ngắn (từ 45 giây đến dưới 2 phút).
- Diên Phong (1987) tiếp cận sức bền dưới góc độ năng lực chịu đựng mệt mỏi sản sinh trong vận động; phân chia thành sức bền ưa khí và sức bền yếm khí dựa trên cơ chế cung cấp năng lượng.
- Các tác giả trong nước như Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995, 2000), Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000), Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sĩ Hà, Đồng Văn Triệu, Nguyễn Văn Trạch, Vũ Chung Thủy tiếp cận sức bền từ cơ sở y sinh học và lý luận giáo dục thể chất, nhấn mạnh vai trò của khả năng hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$), các hệ thống năng lượng và khả năng duy trì vận động ở một cường độ cho trước.
- Về phương diện tâm lý học thể thao, P. A. Rudich, Phạm Ngọc Viễn và Lê Văn Xem phân tích sức bền qua tri giác chuyên môn, cấu trúc nỗ lực ý chí và cảm giác sức bền tốc độ, sức bền mạnh.
- Về sức mạnh tốc độ và sức bền tốc độ, T. O. Bompa (1999) xác định sức mạnh tốc độ là khả năng của hệ thống thần kinh cơ sản sinh ra lực lớn nhất trong thời gian ngắn nhất; trong khi việc đào tạo sức bền tốc độ đòi hỏi các bài tập lặp lại kéo dài từ 30 giây đến 2-3 phút với khoảng nghỉ rút ngắn để ngăn chặn hồi phục hoàn toàn.
Hướng nghiên cứu thực nghiệm sinh lý và vận động trong bóng đá:
- Nghiên cứu của Jens Bangsbo (2006) chỉ rõ cầu thủ bóng đá đỉnh cao di chuyển từ 11 đến 12 km trong trận đấu, thực hiện khoảng 1.300 lần thay đổi cường độ hoạt động nhưng thời gian kiểm soát bóng chỉ vài phút. Nồng độ axit lactic trong máu duy trì trên 4 mmol/l trong suốt trận đấu và cực đại có thể vượt quá 12 mmol/l; glucose trong máu sụt giảm rõ rệt vào cuối trận đấu. Cầu thủ thực hiện trung bình 30 lần bứt tốc độ với thời gian mỗi lần khoảng 2 giây.
- Công trình của Van Gool và cộng sự (1988) trên 7 cầu thủ bóng đá ghi nhận tổng quãng đường di chuyển trung bình là 10.225 (±580) m (trong đó vận động cường độ thấp chiếm 42,9%, cường độ trung bình chiếm 42,6%, cường độ cao chiếm 7,5%). Nhịp tim trung bình ở hiệp 1 là 169 lần/phút (đạt 86,7% nhịp tim tối đa), hiệp 2 là 165 lần/phút (đạt 84,4% nhịp tim tối đa); hoạt động ưa khí cung cấp khoảng 75% nhu cầu năng lượng.
- Tài liệu của Liên đoàn Bóng đá Thế giới (FIFA, 2014) thống kê: cầu thủ di chuyển trung bình 10,9 km mỗi trận (đi bộ 3-4 km, chạy chậm 4-6 km, chạy nhanh và nước rút 0,7-1,1 km, chạy lùi 300 m); thực hiện 400-450 lần xoay người góc 90 độ trở lên; nhịp tim dao động 150-190 lần/phút (trung bình 165-170 lần/phút, tương đương 70-80% nhịp tim cực đại); axit lactic máu đạt trung bình 7 mmol/l (đỉnh điểm 12 mmol/l); tiêu hao năng lượng khoảng 1.800 kcal và trọng lượng cơ thể giảm 1-4 kg.
- Nghiên cứu so sánh về $VO_2max$ (tài liệu mã số [68]) chỉ ra cầu thủ đội tuyển quốc gia có $VO_2max$ cao hơn 5% so với giải hạng nhất (P = 0,042, d = 0,4), cao hơn 13% so với hạng hai (P < 0,001, d = 1,2) và cao hơn 9% so với cầu thủ trẻ (P = 0,005, d = 1,0); đồng thời tiền vệ có $VO_2max$ cao hơn thủ môn 8% (P = 0,048, d = 1,1).
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình quốc tế và trong nước đã làm rõ nền tảng sinh lý học bóng đá, các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào vận động viên nam trưởng thành hoặc cầu thủ chuyên nghiệp. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào khảo sát toàn diện và chuẩn hóa các tiêu chuẩn kiểm tra sức bền chuyên môn cho nữ cầu thủ bóng đá lứa tuổi U17 theo vị trí thi đấu (hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo). Đồng thời, việc thiếu một hệ thống bài tập chuyên biệt, được lượng hóa về khối lượng, cường độ và quãng nghỉ để ứng dụng vào các giai đoạn huấn luyện của nữ cầu thủ trẻ là khoảng trống trọng tâm mà luận án hướng tới giải quyết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên lý thuyết huấn luyện thể thao, lý luận giáo dục thể chất và cơ sở y sinh học về các hệ thống chuyển hóa năng lượng trong hoạt động bóng đá:
- Khái niệm sức bền chuyên môn trong bóng đá: Luận án xác định sức bền chuyên môn của cầu thủ bóng đá là khả năng gia tăng thời gian duy trì tốc độ gần như tối đa trong hoạt động thi đấu, song vẫn đảm bảo mức độ nhanh nhẹn, linh hoạt, sức mạnh bộc phát và tốc độ cao. Hiệu suất sức bền cơ bắp được biểu hiện thông qua khả năng duy trì các cơn co cơ lặp đi lặp lại ở cường độ trung bình đến cao với khoảng nghỉ ngắn, được định hình theo từng vị trí thi đấu trên sân.
- Cơ sở sinh lý về các hệ thống cung cấp năng lượng:
- Hệ thống trao đổi chất ưa khí: Oxy hóa glucose và glycogen (dự trữ trong cơ bắp đạt 365 mmol/kg cơ khô, khi oxy hóa tái tổng hợp đủ 13.000 mmol ATP/kg cơ khô; đạt công suất tối đa sau 3 phút, cung cấp năng lượng cho hoạt động ở tốc độ tối đa trong 1-2 giờ và ở mức 70% $VO_2max$ trong nhiều giờ) và oxy hóa mỡ, acid béo (công suất thấp bằng 1/2 glucose và 1/8 ATP, đạt công suất tối đa sau 30 phút, đóng vai trò bổ sung khi thi đấu kéo dài sang hiệp phụ).
- Hệ thống trao đổi chất yếm khí: Hệ phosphagene gồm ATP và CP (yếm khí phi lactat, đạt công suất tối đa dưới 1 giây, cạn kiệt sau 6-8 giây, phục vụ các động tác bứt tốc, bật nhảy, tranh chấp); hệ glycolyzis đường phân yếm khí sinh axit lactic (dự trữ tương đương 1.030 mmol ATP, đạt công suất tối đa sau 5 giây, duy trì công suất cực đại trong 2-3 phút). Năng lượng hỗn hợp phosphagene - glycolyzis cung cấp cho các hoạt động kéo dài từ 15 đến 30 giây ở vùng cường độ cực hạn và 3-5 phút ở vùng cường độ dưới cực hạn.
Bảng tổng hợp đặc tính các hệ thống năng lượng trong vận động bóng đá theo luận án:
| Hệ thống năng lượng |
Nguồn cơ chất |
Thời gian đạt công suất tối đa |
Thời gian duy trì công suất cực đại |
Vai trò chuyên môn trong thi đấu |
| Phosphagene (Yếm khí phi lactat) |
ATP, Creatin Phosphat (CP) |
Dưới 1 giây |
6 – 8 giây |
Bứt tốc độ ngắn, bật nhảy tranh bóng, sút bóng, soạc bóng |
| Glycolyzis (Yếm khí lactat) |
Glucose, Glycogen cơ bắp |
Sau 5 giây |
2 – 3 phút |
Duy trì các đợt vận động cường độ cực hạn lặp lại, tranh chấp liên tục |
| Hỗn hợp Phosphagene - Glycolyzis |
ATP, CP, Glycogen |
1 – 5 giây |
15 – 30 giây (cực hạn); 3 – 5 phút (dưới cực hạn) |
Phối hợp chuyển trạng thái nhanh giữa tấn công và phòng thủ |
| Ưa khí (Oxy hóa) |
Glycogen, Glucose, Mỡ, Acid béo |
Sau 3 phút (đường); sau 30 phút (mỡ) |
1 – 2 giờ (vận động tối đa); nhiều giờ (70% $VO_2max$) |
Nền tảng hồi phục thể lực, duy trì di chuyển suốt 90 đến 120 phút |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành khoa học thể dục thể thao:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Phân tích các chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu chuyên ngành trong và ngoài nước về bóng đá nữ, thể lực và sức bền chuyên môn.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến chuyên gia, huấn luyện viên, giảng viên chuyên sâu bóng đá. Cụ thể: phỏng vấn $n = 26$ chuyên gia về các đặc điểm ưu tiên phát triển sức bền chuyên môn và lựa chọn chỉ số, test đặc trưng; phỏng vấn $n = 35$ chuyên gia qua 2 vòng lấy ý kiến để sàng lọc và lựa chọn bài tập phát triển sức bền chuyên môn.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá thực trạng phân chia thời gian, cơ cấu nội dung và việc ứng dụng các bài tập thể lực, kỹ chiến thuật trong các chu kỳ, giai đoạn huấn luyện tại các đơn vị đào tạo bóng đá nữ.
- Phương pháp kiểm tra y sinh: Sử dụng thiết bị đo lường chức năng hô hấp và tuần hoàn: đo dung tích hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$) trong phòng thí nghiệm và tại hiện trường, tần số hô hấp ($f$), thông khí phút ($V_E$) và theo dõi tần số tim (nhịp tim).
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Ứng dụng hệ thống test chuyên môn gồm: Cooper Test (chạy 12 phút, tính bằng mét); 5x30m Repeated Sprint Test (chạy lặp lại 5 lần x 30m, tính bằng giây); Countermovement Jump test (bật nhảy bật cao có chuẩn bị, tính bằng cm); Illinois Agility Test (test đổi hướng nhanh, tính bằng giây); The Yo-Yo Intermittent Endurance Test Level 2 (YoYoIE2, tính quãng đường bằng mét); test rê bóng; test thi đấu nhóm nhỏ.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng, áp dụng hệ thống bài tập đã lựa chọn trên các nhóm đối tượng nữ cầu thủ U17 quốc gia theo các tuyến thi đấu (hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo).
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu thực nghiệm thông qua các tham số thống kê cơ bản: giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$); kiểm định phi tham số Wilcoxon theo cặp nhằm kiểm tra độ tin cậy của ý kiến phỏng vấn giữa hai lần lấy ý kiến; phân tích hệ số tương quan Bravais-Pearson ($r$); phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để kiểm định sự khác biệt về thành tích kiểm tra và chỉ số sinh lý giữa các vị trí thi đấu (hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo) và giữa các nhóm chuyên gia phỏng vấn ($P < 0,05$).
Nguồn tư liệu và mẫu dữ liệu
Dữ liệu của luận án được thu thập trực tiếp từ:
- Mẫu khảo sát ý kiến chuyên gia: $n = 26$ chuyên gia bóng đá tham gia xác định mô hình đặc điểm và lựa chọn test; $n = 35$ huấn luyện viên, chuyên gia tham gia 2 đợt phỏng vấn lựa chọn bài tập.
- Mẫu thực nghiệm sư phạm: $n = 21$ nữ cầu thủ Đội tuyển bóng đá nữ U17 quốc gia (chia đều theo 3 nhóm vị trí thi đấu: hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo, mỗi nhóm $n = 7$).
- Mẫu thử nghiệm chuyên sâu y sinh: $n = 9$ vận động viên tham gia thử nghiệm đối chiếu so sánh chỉ số $VO_2max$ giữa điều kiện phòng thí nghiệm và test hiện trường.
- Dữ liệu đối chứng hồi cứu: Tập số liệu kiểm tra thể lực của các nữ vận động viên bóng đá lứa tuổi U17 quốc gia năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác đào tạo thể thao thành tích cao và phát triển sức bền trong bóng đá hiện đại. Tác giả đã trình bày các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, cụ thể là Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị, Luật Thể dục, thể thao năm 2006 (sửa đổi năm 2018), cùng các văn bản quy hoạch thể dục thể thao đến năm 2020 và 2030. Sau 10 năm thí điểm chuyên nghiệp hóa (từ 2000-2001), bóng đá Việt Nam đã hình thành hệ thống thi đấu với 14 câu lạc bộ chuyên nghiệp và 14 câu lạc bộ hạng nhất, trong đó nguồn thu từ kinh doanh bóng đá đáp ứng khoảng 28%, ngân sách nhà nước hỗ trợ khoảng 72%.
Về mặt chuyên môn, chương này phân tích vị trí, vai trò của môn bóng đá đối với sự phát triển thể chất và tinh thần; tổng quan các khái niệm sức bền, phân loại sức bền theo thời gian, theo hệ thống năng lượng và theo số lượng cơ bắp tham gia. Tác giả luận giải đặc điểm sinh lý vận động trong bóng đá hiện đại: cầu thủ phải hoạt động liên tục trong 90 đến 120 phút với lối chơi tổng lực, trung bình mỗi trận di chuyển 12-15 km, trong đó có 1.300-1.500 m chạy tốc độ cao, thực hiện từ 132 đến 180 lần chạy, 36-56 lần di chuyển nhanh có bóng và không bóng, 14-42 lần tranh cướp bóng, 2-16 lần bật cao đánh đầu. Thời gian chạy trung bình theo vị trí thi đấu được ghi nhận: tiền vệ là 28 phút 27 giây, trung phong là 23 phút 37 giây, trung vệ là 22 phút 45 giây, tiền đạo biên là 22 phút 07 giây và hậu vệ biên là 20 phút 45 giây.
Chương 1 cũng làm rõ cơ chế chuyển hóa năng lượng (hệ ưa khí, hệ phosphagene, hệ glycolyzis), các yếu tố chi phối sức bền tốc độ, sức mạnh tốc độ, sức mạnh bền, cũng như chương trình huấn luyện toàn diện (kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, tâm lý và lý thuyết) dành cho nữ cầu thủ bóng đá lứa tuổi U17.
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình, đối tượng, phương pháp và tiến trình tổ chức nghiên cứu khoa học sư phạm thể dục thể thao:
- Luận án xác định đối tượng nghiên cứu là các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nữ vận động viên U17 quốc gia.
- Trình bày cụ thể 7 phương pháp nghiên cứu khoa học: phân tích tổng hợp tài liệu; phỏng vấn tọa đàm; quan sát sư phạm; kiểm tra y sinh; kiểm tra sư phạm; thực nghiệm sư phạm; và toán học thống kê.
- Giới thiệu quy chuẩn và cách thức tiến hành các test sư phạm và y sinh: test rê bóng (Hình 2.1), test thi đấu nhóm nhỏ (Hình 2.2), test đổi hướng nhanh Illinois Agility Test (Hình 2.3), test sức bền ngắt quãng Yo-Yo Intermittent Endurance Test Level 2 (Hình 2.4).
- Cung cấp các tiêu chuẩn đánh giá tham chiếu: Dữ liệu quy chuẩn $VO_2max$ cho nữ theo Heywood (1998) (Bảng 2.1), tiêu chuẩn đánh giá cho nữ vận động viên 17 tuổi (Bảng 2.2) và bảng xếp loại Illinois Agility Test (Bảng 2.3).
- Trình bày kế hoạch tổ chức nghiên cứu, địa điểm thực hiện tại Trung tâm Đào tạo bóng đá trẻ Việt Nam và thời gian triển khai nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và bàn luận khoa học tương ứng với ba nhiệm vụ lớn của đề tài:
1. Nghiên cứu đặc điểm phát triển và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17 quốc gia:
- Khảo sát chuyên gia ($n = 26$) qua 2 lần phỏng vấn về các đặc điểm ưu tiên phát triển sức bền chuyên môn (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2) và các chỉ số, test đặc trưng (Bảng 3.3). Kết quả kiểm định Wilcoxon theo cặp khẳng định sự đồng thuận cao và độ tin cậy giữa hai lần phỏng vấn (Bảng 3.4).
- Kiểm định độ tin cậy của các test đánh giá sức bền chuyên môn trên $n = 21$ vận động viên (Bảng 3.5) và xác định mối tương quan giữa các test (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.9, 3.10, 3.11).
- Phân tích phương sai ANOVA một yếu tố về sự khác biệt thành tích kiểm tra giữa các vị trí thi đấu (hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo; mỗi nhóm $n = 7$) (Bảng 3.7, Bảng 3.9, Bảng 3.10).
- Xây dựng bảng tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn cho nữ vận động viên bóng đá U17 quốc gia (Bảng 3.8).
- Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17 quốc gia theo tiêu chuẩn đã xây dựng (Bảng 3.11), chỉ ra nhiều mặt hạn chế về năng lực yếm khí và sức bền tốc độ. Khảo sát thực trạng sử dụng bài tập phát triển sức bền chuyên môn tại một số câu lạc bộ, trung tâm ở Việt Nam (Bảng 3.12) cùng cơ cấu phân chia thời gian (Bảng 3.13) và nội dung huấn luyện (Bảng 3.14).
2. Nghiên cứu lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn:
- Tổ chức phỏng vấn chuyên gia ($n = 35$) qua 2 vòng khảo sát (Bảng 3.15, Bảng 3.16, Biểu đồ 3.3, 3.4, 3.5). Kết quả phỏng vấn lần 2 được phân tích theo các nhóm chuyên gia (Bảng 3.17, Biểu đồ 3.6) và kiểm định bằng phân tích phương sai ANOVA (Bảng 3.18) để đảm bảo tính khách quan.
- Xác định mục đích bài tập, tỷ lệ ứng dụng trong thực tiễn (Bảng 3.19) và quy hoạch phân bổ bài tập qua các thời kỳ, giai đoạn huấn luyện cho nữ vận động viên U17 (Bảng 3.20).
3. Đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập qua thực nghiệm sư phạm:
- Đo lường và so sánh giá trị trung bình của các test chuyên môn giữa các vị trí thi đấu ($n = 7$ mỗi vị trí): Cooper Test (Bảng 3.21), 5x30m Repeated Sprint Test (Bảng 3.22), Countermovement Jump test (Bảng 3.23), Illinois Agility Test (Bảng 3.24) và Yo-Yo Intermittent Endurance Test Level 2 (Bảng 3.25).
- Đánh giá chỉ số sinh lý $VO_2max$: xác định giá trị trung bình theo vị trí thi đấu (Bảng 3.26), kiểm định sự khác biệt thống kê qua ANOVA (Bảng 3.27, Biểu đồ 3.7) và phân tích tỷ lệ xếp loại $VO_2max$ (Bảng 3.28, Biểu đồ 3.8).
- So sánh giá trị $VO_2max$ giữa thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và test đánh giá tại hiện trường ($n = 9$) (Bảng 3.29).
- So sánh hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập thông qua kết quả xếp loại giữa vận động viên U17 năm 2018 và đối tượng thực nghiệm của luận án (Bảng 3.30), chứng minh sự chuyển biến tích cực về thể lực chuyên môn sau quá trình can thiệp.
Bảng tổng hợp hệ thống test và tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn ứng dụng trong luận án:
| Tên Test kiểm tra |
Đơn vị đo |
Nhóm năng lực thể lực chuyên môn đánh giá |
Phương pháp / Thiết bị thực hiện |
| Cooper Test |
Mét (m) |
Sức bền chung, năng lực ưa khí kéo dài (12 phút) |
Chạy cự ly trên đường chạy tiêu chuẩn |
| 5x30m Repeated Sprint Test |
Giây (s) |
Năng lực lặp lại bứt tốc độ, sức bền tốc độ yếm khí |
Chạy 5 lần cự ly 30m, tính thời gian |
| Countermovement Jump (CMJ) |
Centimét (cm) |
Sức mạnh tốc độ, sức mạnh bột phát chi dưới |
Bật nhảy tại chỗ có trợ đà co gối |
| Illinois Agility Test |
Giây (s) |
Độ nhanh nhẹn, năng lực phối hợp đổi hướng |
Chạy luồn cọc theo sơ đồ quy chuẩn |
| Yo-Yo Intermittent Endurance Level 2 |
Mét (m) |
Sức bền chuyên môn ngắt quãng, phục hồi ngắn |
Chạy con thoi ngắt quãng theo tín hiệu âm thanh |
| Đo dung tích hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$) |
ml/kg/phút |
Công suất ưa khí cực đại, chức năng tim phổi |
Thiết bị đo khí thở phòng lab và test hiện trường |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, sinh lý học vận động của tố chất sức bền chuyên môn áp dụng riêng cho đối tượng nữ vận động viên bóng đá lứa tuổi U17 – lứa tuổi bản lề trong đào tạo vận động viên trẻ.
- Định nghĩa rõ nét khái niệm sức bền chuyên môn trong bóng đá gắn liền với sự kết hợp định lượng giữa thể tích và cường độ vận động, nhấn mạnh năng lực duy trì tốc độ gần tối đa và sức bền cơ bắp qua các cơn co cơ lặp lại với thời gian nghỉ ngắn.
- Xây dựng thành công hệ thống test kiểm tra sư phạm và y sinh đặc thù, đồng thời xác lập bảng tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn phân hóa theo 3 nhóm vị trí thi đấu chính trên sân: hậu vệ, tiền vệ và tiền đạo.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn huấn luyện
- Cung cấp bức tranh thực trạng về trình độ thể lực, sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ bóng đá U17 quốc gia; chỉ rõ những điểm hạn chế trong phân bổ thời gian và nội dung bài tập thể lực tại các đơn vị, câu lạc bộ hiện nay.
- Lựa chọn, chuẩn hóa và đưa vào ứng dụng thực tiễn một hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn có cấu trúc chặt chẽ, được lượng hóa rõ ràng về mục đích, khối lượng, cường độ vận động và tỷ lệ phân bổ trong từng giai đoạn huấn luyện chu kỳ năm.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hệ thống bài tập giúp nâng cao rõ rệt các chỉ số thành tích trong các test chuyên môn (Cooper, 5x30m sprint, Countermovement Jump, Illinois Agility, Yo-Yo IE2) và nâng cao chỉ số $VO_2max$ của nữ cầu thủ U17 so với giai đoạn đối chứng năm 2018.
Kiến nghị và đề xuất của tác giả
- Đề nghị Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, các trung tâm đào tạo và các câu lạc bộ bóng đá nữ áp dụng hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn và bảng tiêu chuẩn đánh giá do luận án xây dựng vào thực tiễn đào tạo vận động viên nữ trẻ.
- Chú trọng trang bị và phối hợp các phương tiện kiểm tra y sinh học (như đo nhịp tim, đánh giá $VO_2max$, theo dõi các chỉ số hô hấp) cùng các test sư phạm hiện trường để giám sát chặt chẽ lượng vận động và quá trình hồi phục của vận động viên.
- Phân bổ hợp lý tỷ lệ thời gian giữa huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn, đặc biệt trong các giai đoạn chuẩn bị chuyên môn hóa sâu theo vị trí thi đấu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án phản ánh một số giới hạn nghiên cứu dựa trên phạm vi đối tượng và điều kiện triển khai thực tế:
- Phạm vi đối tượng chỉ giới hạn nghiên cứu trên các vận động viên bóng đá nữ lứa tuổi U17 thuộc Đội tuyển U17 quốc gia và các trung tâm đào tạo trẻ liên quan; chưa mở rộng khảo sát trên các lứa tuổi trẻ khác như U14, U15 hay cấp độ đội tuyển quốc gia lớn.
- Quy mô mẫu thực nghiệm chuyên sâu y sinh học về $VO_2max$ đối chiếu phòng lab và hiện trường còn ở mức khiêm tốn ($n = 9$ vận động viên) do đòi hỏi điều kiện trang thiết bị kỹ thuật đo lường chuyên dụng.
- Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh phát triển sức bền chuyên môn và các tố chất thể lực gắn liền; các yếu tố liên quan đến chế độ dinh dưỡng đặc thù, sự biến đổi nội tiết sinh học nữ theo chu kỳ kinh nguyệt chưa được đề cập sâu trong phạm vi công trình.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu ứng dụng hệ thống bài tập và tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn cho các lứa tuổi nữ vận động viên khác (U15, U19, U21); kết hợp nghiên cứu ảnh hưởng của dinh dưỡng và các biện pháp hồi phục sau tập luyện lượng vận động lớn đối với bóng đá nữ.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi chuyên gia kết hợp xử lý thống kê nâng cao (Wilcoxon, ANOVA, phân tích tương quan) và quy trình kiểm tra chức năng sinh lý vận động.
- Huấn luyện viên bóng đá nữ tại các câu lạc bộ, trung tâm thể thao và đội tuyển trẻ: Tham khảo trực tiếp hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn đã được sàng lọc, quy trình phân bổ lượng vận động qua các thời kỳ huấn luyện, cũng như sử dụng bảng tiêu chuẩn đánh giá để phân loại trình độ thể lực cầu thủ theo vị trí (hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo).
- Các nhà quản lý thể thao, chuyên gia xây dựng chương trình đào tạo bóng đá trẻ: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chương trình đào tạo bóng đá nữ trẻ quốc gia, định hướng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra y sinh học thể thao.
Các phần đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: Chương 2 về các sơ đồ hướng dẫn thực hiện test sư phạm (rê bóng, thi đấu nhóm nhỏ, Illinois Agility, YoYoIE2) và Chương 3 về hệ thống bài tập chuyên môn kèm bảng tiêu chuẩn đánh giá định lượng phân hóa theo vị trí thi đấu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm sức bền chuyên môn được luận án định nghĩa như thế nào trong bóng đá?
Luận án định nghĩa: Sức bền chuyên môn trong bóng đá là khả năng gia tăng thời gian duy trì tốc độ gần như tối đa trong hoạt động thi đấu, song vẫn duy trì được mức độ nhanh nhẹn, linh hoạt, sức mạnh và tốc độ cao. Hiệu suất sức bền của các cầu thủ được xác định theo từng vị trí thi đấu cụ thể (hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo), gắn liền với sức bền cơ bắp thông qua các cơn co thắt lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian dài với quãng nghỉ ngắn.
2. Các hệ thống năng lượng cung cấp cho vận động viên bóng đá hoạt động ra sao theo phân tích sinh lý của luận án?
Năng lượng thi đấu bóng đá được cung cấp bởi cả hệ thống ưa khí và yếm khí:
- Hệ phosphagene (ATP và CP, yếm khí phi lactat): đạt công suất tối đa dưới 1 giây và cạn kiệt trong 6-8 giây, phục vụ các pha bứt tốc, sút bóng, bật nhảy.
- Hệ glycolyzis (yếm khí lactat): đạt công suất tối đa sau 5 giây, duy trì cực đại 2-3 phút, sinh ra axit lactic trong máu.
- Hệ ưa khí: oxy hóa glycogen/glucose (đạt công suất tối đa sau 3 phút, duy trì 1-2 giờ) và oxy hóa mỡ (đạt tối đa sau 30 phút). Hoạt động ưa khí chiếm khoảng 75% nhu cầu năng lượng của trận đấu và là nền tảng giúp phục hồi nhanh giữa các pha bóng cường độ cao.
3. Luận án đã sử dụng những bài test sư phạm và y sinh nào để đánh giá sức bền chuyên môn của nữ cầu thủ U17?
Luận án sử dụng các test:
- Cooper Test (chạy 12 phút tính quãng đường m).
- 5x30m Repeated Sprint Test (chạy lặp lại 5 lần cự ly 30m tính thời gian giây).
- Countermovement Jump test (bật cao có chuẩn bị tính cm).
- Illinois Agility Test (chạy đổi hướng nhanh tính giây).
- The Yo-Yo Intermittent Endurance Test Level 2 (YoYoIE2 tính quãng đường m).
- Test rê bóng và test thi đấu nhóm nhỏ.
- Đo các chỉ số y sinh: dung tích hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$), tần số hô hấp ($f$), thông khí phút ($V_E$) và nhịp tim.
4. Mẫu nghiên cứu trong luận án được tổ chức với số lượng bao nhiêu?
Luận án thu thập số liệu trên các mẫu:
- $n = 26$ chuyên gia, huấn luyện viên phỏng vấn xác định mô hình đặc điểm và test kiểm tra.
- $n = 35$ chuyên gia phỏng vấn lựa chọn hệ thống bài tập qua 2 vòng.
- $n = 21$ nữ cầu thủ Đội tuyển bóng đá nữ U17 quốc gia tham gia kiểm định test và thực nghiệm (chia thành 3 nhóm vị trí: 7 hậu vệ, 7 tiền vệ, 7 tiền đạo).
- $n = 9$ vận động viên tham gia thử nghiệm đối chiếu so sánh chỉ số $VO_2max$ giữa phòng lab và hiện trường.
- Dữ liệu đối chứng từ tập số liệu kiểm tra nữ cầu thủ U17 năm 2018.
5. Luận án áp dụng các kỹ thuật toán học thống kê nào để xử lý số liệu?
Luận án tính toán các tham số thống kê cơ bản ($\bar{X}$, $SD$); sử dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon theo cặp để đánh giá độ tin cậy ý kiến chuyên gia giữa hai lần phỏng vấn; tính hệ số tương quan Bravais-Pearson ($r$); và áp dụng phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để kiểm định sự khác biệt về thành tích giữa các vị trí thi đấu và giữa các nhóm chuyên gia phỏng vấn ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Huy Đức đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và thực tiễn huấn luyện bóng đá nữ trẻ Việt Nam thông qua việc nghiên cứu đặc điểm sinh lý vận động, xác lập hệ thống test và tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn cho nữ cầu thủ lứa tuổi U17 quốc gia. Công trình đã chuẩn hóa và đưa vào ứng dụng một hệ thống bài tập phát triển sức bền chuyên môn được phân bổ theo chu kỳ huấn luyện và phân hóa rõ nét theo ba vị trí thi đấu (hậu vệ, tiền vệ, tiền đạo). Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả của các bài tập trong việc nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực chuyên môn và dung tích hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$), cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho công tác đào tạo vận động viên bóng đá nữ kế cận tại Việt Nam.