Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020 và định hướng 2030" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đặng Anh Kiệt, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lương Thị Ánh Ngọc và TS. Lưu Xuân Đông, bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2021 (Mã số chuyên ngành: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thể thao thành tích cao (TTTTC) là hoạt động tập luyện và thi đấu của vận động viên nhằm phát huy tối đa thể lực, kỹ thuật và ý chí để xác lập các kỷ lục và đạt thứ hạng cao, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao vị thế và hình ảnh của địa phương cũng như quốc gia. Tại tỉnh An Giang, trong các giai đoạn trước năm 2016, TTTTC đã có những bước tiến nhất định, đóng góp nhiều vận động viên cho đội tuyển quốc gia và đạt thứ hạng cao tại Đại hội Thể dục Thể thao (TDTT) toàn quốc cũng như khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Tuy nhiên, sự phát triển của TTTTC An Giang chưa thực sự tương xứng với tiềm năng kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực tiễn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế:

  • Phương thức quản lý và tổ chức chưa bắt kịp xu thế chuyển đổi sang thể thao chuyên nghiệp.
  • Hệ thống cơ sở vật chất, sân bãi và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ tập luyện, thi đấu còn thiếu thốn và lạc hậu.
  • Kinh phí đầu tư đào tạo vận động viên còn hạn hẹp so với nhu cầu thực tế.
  • Đội ngũ huấn luyện viên chưa đồng đều về trình độ khoa học huấn luyện hiện đại; công tác tuyển chọn, đào tạo lực lượng kế cận ở một số bộ môn chưa có tính chiến lược bền vững.

Trước yêu cầu thực hiện các mục tiêu theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và các quy hoạch phát triển TDTT của tỉnh An Giang (Quyết định số 158/QĐ-UBND, Quyết định số 1131/QĐ-UBND), việc tiến hành nghiên cứu, đánh giá một cách toàn diện, khoa học thực trạng TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2016 để xây dựng hệ thống giải pháp khả thi, có căn cứ thực nghiệm giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2030 là một đòi hỏi cấp thiết.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của luận án là phân tích thực trạng phát triển TTTTC ở tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2016, làm cơ sở xây dựng và đánh giá hiệu quả tác động của các giải pháp phát triển TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030.

Luận án xác định và giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2011-2016.
    • Xác định các tiêu chí đánh giá sự phát triển TTTTC ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2011-2016.
    • Đánh giá thực trạng phát triển thành tích thi đấu thể thao của tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2011-2016.
  2. Mục tiêu 2: Xác định các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020, định hướng đến năm 2030.
    • Căn cứ đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.
    • Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang từ kết quả mô hình phân tích SWOT.
    • Xác định tính khả thi và dự báo kết quả đạt được của các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.
    • Xác lập các biện pháp cho từng giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả tác động của các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020, định hướng đến năm 2030.
    • Ứng dụng các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.
    • Kết quả ứng dụng một số giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.

Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở đánh giá toàn diện về thực trạng phát triển TTTTC của tỉnh An Giang trong giai đoạn 2011-2016, luận án giả định rằng thể thao thành tích cao của An Giang dù đạt được nhiều thành tích nhưng vẫn tồn tại hạn chế do thiếu các chính sách và giải pháp đồng bộ. Nếu xác lập và triển khai được hệ thống giải pháp phù hợp, khả thi, khắc phục các khó khăn về cơ chế, nhân lực, cơ sở vật chất và khoa học công nghệ thì sẽ tạo ra bước phát triển mới, nâng cao thành tích thể thao của tỉnh giai đoạn 2017-2020 và định hướng 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2030.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý, đào tạo, huấn luyện, thi đấu, cơ sở vật chất, kinh phí, đội ngũ huấn luyện viên (HLV), vận động viên (VĐV), trọng tài và cán bộ quản lý TDTT tại tỉnh An Giang.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh An Giang (thuộc vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên 3.536 km², gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu giai đoạn 2006-2010 và 2011-2016; tổ chức ứng dụng và kiểm chứng thực nghiệm các giải pháp trong giai đoạn 2017-2020 (thu thập số liệu thực nghiệm từ 2016 đến 2019); định hướng các chỉ tiêu phát triển đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã điểm luận và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến quy hoạch, quản lý và phát triển thể thao thành tích cao:

  1. Nghiên cứu về nguồn nhân lực và kinh tế TDTT:
    • Lâm Quang Thành (2007) trong công trình "Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao của ngành TDTT" đã nghiên cứu các yêu cầu phát triển nhân lực thể thao khi Việt Nam gia nhập WTO.
    • Đề án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về "Xây dựng chiến lược phát triển nhân lực văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030".
  2. Nghiên cứu về quy hoạch phát triển TDTT tại các địa phương:
    • Ngô Duy Hổ và Vũ Thái Hồng (2007) với công trình "Quy hoạch phát triển thể dục thể thao Hải Phòng".
    • Vũ Thái Hồng và Vũ Đức Văn (2007) với công trình "Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Tuyên Quang".
    • Phạm Văn Kiết (1999) với nghiên cứu "Nghiên cứu hệ thống các tổ chức xã hội về thể dục thể thao ở TP. Hồ Chí Minh".
    • Nguyễn Hoàng Năng (2010) với đề tài "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010".
    • Vũ Trọng Lợi (2010) với nghiên cứu "Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay đến 2010".
  3. Nghiên cứu về cơ chế quản lý và giải pháp phát triển TTTTC cấp tỉnh/quốc gia:
    • Nguyễn Thị Phương Loan (2018) với đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với phát triển thể thao thành tích cao ở Việt Nam trong giai đoạn hội nhập", đề xuất 8 nhóm giải pháp với 33 nội dung cụ thể và 4 giải pháp gồm 20 chính sách tài chính đặc thù cho VĐV cấp cao các môn Olympic.
    • Võ Quốc Thắng (2020) với đề tài "Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015 – 2020 định hướng 2030", xây dựng 6 nhóm giải pháp với 24 chỉ số thực hiện trong thực tiễn.
  4. Hệ thống văn bản chỉ đạo và quy hoạch của tỉnh An Giang:
    • Quyết định số 3535/2005/QĐ-UBND (ngày 28/12/2005) ban hành Đề án "Phát triển thể thao thành tích cao tỉnh An Giang giai đoạn 2006 – 2010".
    • Quyết định số 158/QĐ-UBND (ngày 28/01/2008) về việc quy hoạch phát triển ngành TDTT tỉnh An Giang đến năm 2020.
    • Kế hoạch số 08/KH-UBND (ngày 29/01/2013) thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU của Tỉnh ủy An Giang.
    • Quyết định số 1131/QĐ-UBND (ngày 22/07/2014) phê duyệt Quy hoạch phát triển văn hóa, thể thao tỉnh An Giang từ năm 2014 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình đã công bố tập trung vào cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc tại các đô thị lớn trực thuộc Trung ương có điều kiện kinh tế phát triển cao (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng và xác lập các nhóm giải pháp chuyên biệt, có đánh giá thực nghiệm cho TTTTC tại một tỉnh nông nghiệp vùng Tây Nam Bộ có đường biên giới, đa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù như An Giang.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý luận về khoa học giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao và quản lý TDTT:

  • Khái niệm công cụ:
    • Giải pháp và Biện pháp (theo Từ điển Tiếng Việt, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, 1992): Giải pháp mang tính chiến lược, biện pháp là cách thức thực hiện cụ thể.
    • Thể thao thành tích cao (theo Từ điển Bách khoa Việt Nam và Điều 31 Luật TDTT số 77/2006/QH11): Hoạt động tập luyện và thi đấu có hệ thống nhằm đạt chuẩn và kỷ lục thể thao.
  • Quy trình tuyển chọn và đào tạo 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Tuyển chọn sơ bộ / Đào tạo ban đầu.
    • Giai đoạn 2: Chuyên môn hóa bước đầu (tuyển chọn triển vọng, đánh giá thể lực và hình thái theo tiêu chuẩn).
    • Giai đoạn 3: Chuyên môn hóa sâu (hoàn thiện kỹ chiến thuật, phân vị trí thi đấu).
    • Giai đoạn 4: Hoàn thiện thể thao (chuẩn bị thi đấu đỉnh cao, kiểm tra độ tin cậy sinh học và tâm lý).
  • Lý thuyết huấn luyện và thi đấu hiện đại:
    • Nguyên tắc lượng vận động (cường độ và khối lượng), hồi phục sau lượng vận động lớn, định lượng các chỉ số sinh học ($VO_2\max$, huyết áp, nhịp tim, nồng độ acid lactic - LA).
    • Phân loại thi đấu: Thi đấu chuẩn bị (nằm trong chu kỳ huấn luyện) và thi đấu chính (mục tiêu đạt điểm rơi phong độ).
  • Lý thuyết giám định đào tạo VĐV và tiêu chuẩn hệ thống TTTTC: Sử dụng hệ thống test sư phạm, tâm lý, sinh lý học, nhật ký huấn luyện để kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch huấn luyện; đánh giá hệ thống TTTTC theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn kiện Đảng, văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết của ngành TDTT, tài liệu lý luận huấn luyện trong nước và quốc tế.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, nhà quản lý, HLV về hệ thống tiêu chí và các nhóm giải pháp.
    • Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi (bảng Anket): Khảo sát cán bộ quản lý, HLV, VĐV tại Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT tỉnh An Giang, Phòng Quản lý TDTT Sở VHTTDL, Trung tâm VHTT các huyện/thị xã/thành phố.
  3. Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT: Phân tích 4 yếu tố: Điểm mạnh (Strengths - S), Điểm yếu (Weaknesses - W), Cơ hội (Opportunities - O), Thách thức (Threats - T) đối với TTTTC tỉnh An Giang để xây dựng ma trận giải pháp.
  4. Phương pháp xã hội học ứng dụng và thực nghiệm sư phạm: Đưa các giải pháp vào ứng dụng thực tế tại hệ thống TTTTC tỉnh An Giang từ năm 2017 đến năm 2020.
  5. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng, tính toán các tham số thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm, độ tăng trưởng thành tích và lực lượng qua các giai đoạn.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thống kê hành chính, chuyên môn từ UBND tỉnh An Giang, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT tỉnh An Giang, Trường Năng khiếu Thể thao tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010, 2011-2016 và 2016-2019.
  • Dữ liệu khảo sát điều tra xã hội học từ các chuyên gia, cán bộ quản lý, HLV và VĐV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận, hệ thống chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước, chiến lược quốc gia về TTTTC, đặc điểm địa bàn tỉnh An Giang và kết quả phát triển giai đoạn 2006-2010:

  • Chủ trương, chính sách: Hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo trong các Văn kiện Đại hội Đảng (khóa V, VI, VII, VIII, XII), Chỉ thị số 36-CT/TW, Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Điều 31 Luật TDTT năm 2006, và Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chiến lược phát triển TTTTC Việt Nam giai đoạn 2010-2020: Phân loại 10 môn thể thao trọng điểm loại I (Điền kinh, Bơi, Cử tạ, Taekwondo, Vật hạng cân nhẹ, Bắn súng, Karatedo, Boxing nữ, Cầu lông, Bóng bàn) và 22 môn trọng điểm loại II (Bóng đá, Xe đạp, Vovinam, Thể hình, Pencak Silat, Canoeing, Rowing...).
  • Đặc điểm địa bàn tỉnh An Giang: Tỉnh biên giới Tây Nam Bộ, diện tích 3.536 km², dân số gần 2,16 triệu người (gồm 4 dân tộc Kinh, Hoa, Khmer, Chăm sinh sống lâu đời), có 11 đơn vị hành chính cấp huyện.
  • Đánh giá kết quả thực hiện Đề án giai đoạn 2006-2010 của tỉnh An Giang:
    • Quy mô môn và VĐV: Số môn thể thao tăng từ 13 môn (năm 2006) lên 23 môn (năm 2010); lực lượng VĐV đào tạo tập trung tăng từ 228 VĐV lên 474 VĐV.
    • Đội ngũ HLV: Tăng từ 36 HLV (năm 2006) lên 52 HLV (năm 2010), 100% đạt trình độ đại học TDTT.
    • Hệ thống đào tạo: Hình thành mô hình đào tạo 4 tuyến khép kín gồm: Tuyến năng khiếu ban đầu/trọng điểm, Tuyến năng khiếu tập trung, Tuyến trẻ và Tuyến đội tuyển.
    • Xã hội hóa và cơ sở vật chất: Huy động tài trợ đạt gần 10 tỷ đồng/năm (tập trung ở môn bóng đá, xe đạp, thể hình, đua thuyền). Hoàn thành nhà ở VĐV, nhà tập võ, phòng học văn hóa tại Trường Năng khiếu Thể thao An Giang.

Dưới đây là các bảng số liệu thống kê phát triển TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010 được tác giả tổng hợp trong Chương 1:

Bảng 1.1: Thống kê số liệu môn và lực lượng vận động viên tỉnh An Giang (2006-2010)

Nội dung 2006 2007 2008 2009 2010
1. Số môn thể thao 13 17 18 18 23
2. Đào tạo vận động viên 228 275 364 384 474
- Tuyến tuyển 128 150 163 155 156
- Tuyến trẻ 55 54 75 76 108
- Năng khiếu tập trung 45 71 108 153 210
- Năng khiếu trọng điểm 65 216 115 205 —
3. Chương trình đào tạo tài năng trẻ mục tiêu quốc gia 38 41 41 41 41
4. Tập trung đội tuyển và trẻ quốc gia 18 17 25 30 30

Bảng 1.2: Tổng hợp số liệu huy chương và đẳng cấp thể thao tỉnh An Giang (2006-2010)

Năm Số giải tham dự Lượt VĐV thi đấu trong nước và quốc tế Tổng số huy chương HCV HCB HCĐ Đẳng cấp Cấp I Đẳng cấp Kiện tướng
2006 57 531 214 66 74 74 39 27
2007 84 725 387 141 118 128 37 36
2008 79 548 370 106 124 140 36 41
2009 93 663 442 179 142 121 43 55
2010 65 572 240 75 80 85 45 53

Bảng 1.3: Kinh phí hoạt động thể thao tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Tên đơn vị 2006 2007 2008 2009 2010
Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao 7.600 8.200 9.100 10.500 12.000
Câu lạc bộ bóng đá 6.861 7.500 8.800 9.200 9.650
Trường Năng khiếu Thể thao 4.200 4.800 5.300 6.100 6.800
  • Hạn chế giai đoạn 2006-2010: Sân bãi thiếu thốn (chưa có đường chạy điền kinh nhựa tổng hợp, nhà thi đấu đa năng); thiếu HLV ở các môn mới bổ sung (Cử tạ, Lặn, Bi sắt, Judo); nguồn lực vận động tài trợ từ doanh nghiệp còn khó khăn do cơ cấu kinh tế địa phương chủ yếu là nông nghiệp.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết về quy trình kỹ thuật, công cụ và tổ chức nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thiết lập hệ thống phiếu trưng cầu ý kiến chuyên gia và phiếu phỏng vấn bằng bảng hỏi Anket gửi đến cán bộ quản lý TDTT, huấn luyện viên, trọng tài và VĐV.
  • Quy trình phân tích SWOT: Xác định các điểm mạnh nội tại của thể thao An Giang (truyền thống ở môn Xe đạp, Thể hình, Võ thuật, Vovinam), điểm yếu (cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ, y học thể thao), cơ hội (chính sách xã hội hóa, quy hoạch vùng ĐBSCL) và thách thức (cạnh tranh thành tích toàn quốc, kinh phí hạn hẹp).
  • Phương pháp thống kê: Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp; xử lý số liệu trên phần mềm chuyên dụng để so sánh các chỉ số tăng trưởng HLV, VĐV, kinh phí, công trình và cơ cấu huy chương.
  • Tổ chức nghiên cứu: Triển khai qua các bước: Tổng thuật tài liệu $\rightarrow$ Khảo sát thực trạng (2011-2016) $\rightarrow$ Xây dựng hệ thống giải pháp $\rightarrow$ Lấy ý kiến chuyên gia $\rightarrow$ Thực nghiệm giải pháp (2017-2019) $\rightarrow$ Đánh giá hiệu quả và hoàn chỉnh luận án (2021).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, giải quyết 3 nội dung chính:

1. Phân tích thực trạng phát triển TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2016

  • Xây dựng tiêu chí đánh giá: Luận án tiến hành 2 lần phỏng vấn chuyên gia để lựa chọn và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển TTTTC cấp tỉnh (Bảng 3.1 và Bảng 3.2).
  • Thực trạng lực lượng HLV và VĐV:
    • Phân tích số lượng, cơ cấu trình độ HLV theo môn (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1) và tỷ lệ HLV/VĐV (Biểu đồ 3.2).
    • Phân tích biến động số lượng VĐV phân bố theo môn (Bảng 3.4) và theo 4 tuyến đào tạo: Tuyến năng khiếu trọng điểm, Tuyến năng khiếu tập trung (Bảng 3.6), Tuyến trẻ (Bảng 3.7), Tuyến tuyển (Bảng 3.8). Số liệu tăng trưởng tổng thể được phản ánh qua Bảng 3.5 và Biểu đồ 3.3.
    • Thống kê lực lượng VĐV An Giang được triệu tập vào các đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia (Bảng 3.9).
  • Thực trạng đầu tư tài chính và cơ sở vật chất:
    • Tính toán kinh phí đầu tư cho 1 VĐV/năm của từng tuyến thể thao (Bảng 3.10) và tổng kinh phí đào tạo VĐV giai đoạn 2011-2016 (Bảng 3.11).
    • Thống kê chi tiết nguồn kinh phí xây dựng công trình TDTT (Bảng 3.12), thực trạng hệ thống công trình TDTT các cấp (Bảng 3.13) và các công trình đang xây dựng (Bảng 3.14).
  • Thực trạng thành tích thi đấu: Đánh giá tổng số huy chương (HCV, HCB, HCĐ), số lượng VĐV đạt đẳng cấp Cấp I và Kiện tướng quốc gia giai đoạn 2011-2016 (Bảng 3.15), thành tích tại Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII - 2014 và Đại hội TDTT ĐBSCL.

2. Xác định các giải pháp phát triển TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030

Dựa trên kết quả ma trận SWOT và căn cứ pháp lý, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính:

  • Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách (Sửa đổi, bổ sung chính sách đãi ngộ tài chính, tiền công, dinh dưỡng, bảo hiểm, chuyển đổi nghề nghiệp sau thi đấu cho HLV, VĐV).
  • Nhóm giải pháp 2: Phát triển nguồn nhân lực thể thao (Chuẩn hóa quy trình tuyển chọn 4 giai đoạn; nâng cao năng lực HLV; đào tạo trọng tài quốc gia và quốc tế).
  • Nhóm giải pháp 3: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi và trang thiết bị tập luyện (Hoàn thiện cụm công trình khu liên hợp thể thao, đường chạy nhựa tổng hợp, hồ bơi, nhà tập chuyên môn).
  • Nhóm giải pháp 4: Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ TDTT và tăng cường hợp tác (Ứng dụng y học thể thao, kiểm tra các chỉ số sinh lý - sinh hóa định kỳ, dinh dưỡng hồi phục; liên kết đào tạo với các trung tâm huấn luyện quốc gia).
  • Nhóm giải pháp 5: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và xã hội hóa thể thao (Quảng bá thành tích, thu hút tài trợ từ doanh nghiệp, phát huy vai trò các Liên đoàn thể thao từng môn).

Kết quả khảo sát chuyên gia (Bảng 3.16) thể hiện sự đồng thuận cao về tính cần thiết và tính khả thi của từng nhóm giải pháp (Biểu đồ 3.4 đến Biểu đồ 3.9). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng bảng danh mục các biện pháp chi tiết cho từng nhóm giải pháp (Bảng 3.17).

3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng giải pháp giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030

Tác giả tổ chức thực nghiệm áp dụng các giải pháp trong thực tiễn quản lý và đào tạo tại An Giang từ năm 2017 đến năm 2019:

  • Tăng trưởng nguồn nhân lực: Số lượng HLV tăng trưởng rõ rệt về trình độ chuyên môn (Biểu đồ 3.10); tổng số VĐV đào tạo ở các tuyến tăng qua 3 năm thực nghiệm (Bảng 3.18).
  • Cơ sở vật chất: Bổ sung và đưa vào khai thác sử dụng các công trình TDTT mới từ năm 2017 (Bảng 3.19).
  • Thành tích thể thao: Thành tích thi đấu giai đoạn 2016-2019 có sự tăng trưởng vững chắc (Bảng 3.20), đặc biệt là số lượng huy chương tại các giải quốc tế mở rộng, SEA Games, giải vô địch châu Á và thế giới (Biểu đồ 3.11).
  • Chỉ tiêu định hướng đến năm 2030: Luận án xác lập bảng chỉ tiêu phát triển số môn thể thao và quy mô lực lượng VĐV 4 tuyến của tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Bảng 3.21).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý, tuyển chọn và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao ở cấp độ địa phương trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế sang hướng chuyên nghiệp hóa và xã hội hóa.
  • Xây dựng và chuẩn hóa được hệ thống tiêu chí khoa học dùng để đánh giá thực trạng phát triển TTTTC cấp tỉnh, có thể áp dụng cho các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực, đầy đủ bức tranh thực trạng TTTTC tỉnh An Giang qua các giai đoạn 2006-2010 và 2011-2016 thông qua hệ thống số liệu định lượng chi tiết về vận động viên, huấn luyện viên, cơ sở vật chất, kinh phí đầu tư và cơ cấu huy chương.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ kèm theo bảng danh mục các biện pháp tác nghiệp cụ thể, khả thi cho ngành TDTT tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020 và định hướng 2030.
  • Đã đưa các giải pháp vào ứng dụng thực nghiệm thực tế tại An Giang (2017-2019) và chứng minh được hiệu quả rõ rệt qua sự gia tăng chất lượng nguồn nhân lực đào tạo, hoàn thiện công trình sân bãi và nâng cao thành tích huy chương quốc gia, quốc tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về cơ chế, chính sách: Đề nghị UBND tỉnh An Giang ban hành các chính sách đặc thù về chế độ tiền lương, tiền thưởng, dinh dưỡng và bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp cho HLV, VĐV trọng điểm; hỗ trợ học văn hóa và đào tạo nghề sau khi giải nghệ.
  • Về đào tạo nhân lực: Duy trì và củng cố mô hình đào tạo 4 tuyến khép kín (năng khiếu trọng điểm tại cơ sở $\rightarrow$ năng khiếu tập trung $\rightarrow$ tuyến trẻ $\rightarrow$ tuyến đội tuyển); chuẩn hóa công tác tuyển chọn qua 4 giai đoạn khoa học.
  • Về đầu tư hạ tầng và khoa học: Tiếp tục đầu tư nâng cấp khu liên hợp thể thao tỉnh, trang bị thiết bị y học thể thao, thực hiện kiểm tra giám định các chỉ số chức năng sinh học ($VO_2\max$, nhịp tim, lactate) trong kiểm soát lượng vận động huấn luyện.
  • Về xã hội hóa: Chuyển giao từng bước công tác chuyên môn tổ chức giải đấu và đào tạo cho các Liên đoàn thể thao cấp tỉnh (xe đạp, võ thuật, quần vợt, bóng bàn...); kêu gọi doanh nghiệp tài trợ kinh phí đào tạo VĐV đỉnh cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Dữ liệu khảo sát và kiểm chứng thực nghiệm giải pháp tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh An Giang trong khung thời gian từ 2017 đến năm 2019, chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ giai đoạn đến hết năm 2020 do giới hạn thời gian hoàn thành luận án.
  • Nghiên cứu tập trung vào đặc thù kinh tế - xã hội của một tỉnh Tây Nam Bộ với thế mạnh ở một số nhóm môn võ thuật, xe đạp, thể hình, bơi lội; do đó việc chuyển giao mô hình cho các địa phương có cơ cấu kinh tế và định hướng môn thể thao khác cần có sự điều chỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của hệ thống giải pháp trong giai đoạn 2021-2030.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế liên kết vùng giữa các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong việc chia sẻ cơ sở vật chất huấn luyện và tuyển chọn tài năng thể thao liên tỉnh.
  • Hoàn thiện mô hình kinh tế thể thao và tự chủ tài chính cho các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  1. Cán bộ quản lý và cơ quan hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang và các tỉnh vùng ĐBSCL sử dụng làm cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển TTTTC 5 năm và 10 năm.
  2. Cơ sở đào tạo và huấn luyện thể thao: Ban giám hiệu Trường Năng khiếu Thể thao, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT tỉnh An Giang tham khảo áp dụng quy trình đào tạo 4 tuyến và quy trình giám định huấn luyện khoa học.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên: Tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành Quản lý TDTT, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao tại các trường Đại học TDTT và Viện Khoa học TDTT.

Nội dung đáng tham khảo

  • Bộ tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển TTTTC cấp tỉnh.
  • Phương pháp xây dựng ma trận SWOT ứng dụng trong phân tích chiến lược phát triển thể thao địa phương.
  • Dữ liệu thực chứng về đào tạo 4 tuyến VĐV và bài toán phân bổ ngân sách cho thể thao thành tích cao tại một tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định hệ thống đào tạo vận động viên TTTTC tỉnh An Giang gồm những tuyến nào?

Theo nội dung luận án, hệ thống đào tạo VĐV của tỉnh An Giang được xây dựng và hoàn thiện theo mô hình 4 tuyến khép kín:

  1. Tuyến năng khiếu ban đầu và trọng điểm (tổ chức tại các huyện, thị xã, thành phố và phối hợp với ngành giáo dục).
  2. Tuyến năng khiếu tập trung (đào tạo tại Trường Năng khiếu Thể thao tỉnh).
  3. Tuyến trẻ (đào tạo tập trung tại tỉnh và gửi tập huấn tại các Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia).
  4. Tuyến đội tuyển (lực lượng thi đấu chính thức của tỉnh tại các giải vô địch quốc gia và đóng góp cho đội tuyển quốc gia).

2. Giai đoạn 2011-2015, tỉnh An Giang quy hoạch phát triển những nhóm môn thể thao nào?

Theo Quyết định số 158/QĐ-UBND được dẫn trong luận án, tỉnh An Giang quy hoạch 28 môn thể thao chia thành 2 nhóm:

  • Nhóm I (18 môn trọng điểm đạt huy chương quốc gia và quốc tế cần tập trung đầu tư): Bóng đá, Điền kinh, Xe đạp, Bơi lặn, Pencak Silat, Vovinam, Thể hình, Fitness, Muay Thái, Kick Boxing, Taekwondo, Võ cổ truyền, Wushu, Thuyền hiện đại, Đá cầu, Quyền anh, Canoeing, Karatedo.
  • Nhóm II (10 môn đang phát triển tốt): Cầu lông, Cử tạ, Đẩy gậy, Bi sắt, Bóng bàn, Cờ vua, Quần vợt, Bóng đá nữ (trong đó năm 2011-2012 đầu tư thêm Cử tạ, Bi sắt, Bóng đá nữ, Quần vợt).

3. Vận động viên nào của An Giang đã đạt Huy chương Vàng thế giới trong giai đoạn 2006-2010?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 1.2 và phần tổng kết thành tích giai đoạn 2006-2010 của luận án, An Giang có 3 vận động viên xuất sắc đoạt Huy chương Vàng thế giới:

  • Huỳnh Thị Thu Hồng (môn Pencak Silat).
  • Phạm Văn Mách (môn Thể dục Thể hình).
  • Nguyễn Thị Quyền Chân (môn Vovinam).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để phát triển TTTTC tỉnh An Giang?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách.
  2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (HLV, VĐV, trọng tài).
  3. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, sân bãi và trang thiết bị.
  4. Nhóm giải pháp phát triển khoa học công nghệ TDTT và tăng cường hợp tác về TTTTC.
  5. Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền và xã hội hóa.

5. Kết quả phát triển lực lượng vận động viên và huấn luyện viên An Giang trong giai đoạn 2006-2010 đạt mức nào?

Trong giai đoạn 2006-2010:

  • Số môn thể thao tăng từ 13 môn lên 23 môn (đạt 85% chỉ tiêu đề án).
  • Tổng số VĐV đào tạo tăng từ 228 VĐV lên 474 VĐV (đạt 107% chỉ tiêu đề án).
  • Đội ngũ HLV tăng từ 36 HLV lên 52 HLV, với tỷ lệ 100% HLV tốt nghiệp trình độ đại học TDTT (vượt chỉ tiêu 80% của đề án).

Kết luận

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Đặng Anh Kiệt là công trình nghiên cứu toàn diện về thực trạng và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao tại tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học, phân tích SWOT và xử lý thống kê toán học, luận án đã đánh giá chi tiết bức tranh TTTTC của tỉnh qua các giai đoạn 2006-2010 và 2011-2016, chỉ rõ các tồn tại về cơ chế chính sách, cơ sở vật chất và phương thức đào tạo. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng 5 nhóm giải pháp đồng bộ và tiến hành ứng dụng thực nghiệm thành công trong giai đoạn 2017-2019, tạo cơ sở khoa học tin cậy cho công tác quy hoạch và quản lý thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm tiếp theo.