Tổng quan luận án
Công trình “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý bộ môn Pencak Silat về thể thao thành tích cao ở Việt Nam” là luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101), được nghiên cứu sinh Từ Thị Lê Na thực hiện và bảo vệ năm 2024 tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Thị Hồng Nhung và GS.TS Dương Nghiệp Chí.
- Tính cấp thiết của đề tài: Thể dục thể thao (TDTT) nói chung và thể thao thành tích cao (TTTTC) nói riêng giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe nhân dân, khẳng định vị thế quốc gia và thúc đẩy giao lưu quốc tế. Pencak Silat là môn võ thuật truyền thống xuất xứ từ khu vực Đông Nam Á, chính thức du nhập vào Việt Nam từ năm 1989 sau kỳ SEA Games 15 tại Malaysia. Trải qua quá trình phát triển, Pencak Silat đã trở thành một trong những môn thể thao mũi nhọn trong chiến lược phát triển TTTTC của Việt Nam, liên tục đóng góp nhiều huy chương tại đấu trường khu vực Đông Nam Á, Châu Á và thế giới với nhiều vận động viên (VĐV) tiêu biểu như Nguyễn Thị Hồng Hải, Trịnh Thị Mùi, Nguyễn Văn Hùng, Đặng Thị Thúy, Huỳnh Thị Thu Hồng. Tuy nhiên, công tác quản lý huấn luyện và thi đấu môn Pencak Silat những năm gần đây bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập ở quy mô cấp quốc gia và cơ sở, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, phong độ thi đấu và tính bền vững của thành tích VĐV. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xác lập các giải pháp quản lý khoa học, đồng bộ là yêu cầu cấp thiết của thực tiễn.
- Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đã đề cập đến các chủ trương phát triển TDTT, các tài liệu quản lý chuyên ngành trong nước và quốc tế vẫn chưa hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học của các giải pháp quản lý TTTTC nói chung và bộ môn Pencak Silat nói riêng. Khoảng cách giữa lý luận phương pháp quản lý và thực tiễn điều hành huấn luyện, tuyển chọn, đầu tư ngân sách, chế độ đãi ngộ đối với huấn luyện viên (HLV), VĐV và phân cấp quản lý từ trung ương đến địa phương chưa được giải quyết thấu đáo.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý thể thao và quản lý TTTTC trong huấn luyện, thi đấu môn Pencak Silat tại Việt Nam, luận án tiến hành đánh giá thực trạng công tác quản lý huấn luyện và thi đấu của môn Pencak Silat về TTTTC; từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, góp phần nâng cao thành tích thể thao.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng quản lý bộ môn Pencak Silat ở Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Đề xuất giải pháp quản lý bộ môn Pencak Silat về thể thao thành tích cao ở Việt Nam.
- Giả thuyết khoa học: Thực trạng công tác quản lý huấn luyện và thi đấu môn Pencak Silat ở Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập và hạn chế nhất định. Vì vậy, nếu lựa chọn được các giải pháp phù hợp sẽ là cơ sở định hướng tốt cho công tác quản lý huấn luyện và quản lý thi đấu môn Pencak Silat ngày càng phát triển có chất lượng, bài bản và vững chắc hơn nhằm nâng cao thành tích cho các VĐV TTTTC môn Pencak Silat tại Việt Nam.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các giải pháp quản lý bộ môn Pencak Silat về thể thao thành tích cao ở Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các cơ quan quản lý nhà nước về TDTT (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, Vụ Thể thao thành tích cao 1), các Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), các cơ sở đào tạo, trung tâm TDTT tuyến tỉnh/thành trên toàn quốc và cấp quận/huyện.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và tổng hợp dữ liệu thứ cấp về ngân sách chi cho sự nghiệp TDTT và bộ môn Pencak Silat giai đoạn 2015 – 2019; tổng hợp thành tích huy chương quốc tế môn Pencak Silat từ năm 2010 đến năm 2019; khảo sát ý kiến chuyên gia đến thời điểm bảo vệ năm 2024.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan toàn diện lịch sử hình thành, xu hướng phát triển của môn Pencak Silat cùng các công trình nghiên cứu về lý luận quản lý thể thao trong và ngoài nước:
-
Tổng quan về lý thuyết quản lý và quản lý TDTT quốc tế:
- Khái niệm quản lý xuất phát từ Điều khiển học (Cybernetics - gốc Hy Lạp Kebernètikè). Luận án điểm lại các trường phái quản lý học kinh điển: F.W. Taylor (nhấn mạnh phương pháp làm việc tối ưu và kinh tế nhất); Henri Fayol (xác lập 5 chức năng quản lý cốt lõi: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh, kiểm soát); Harold Koontz (xây dựng môi trường nội bộ để hoàn thành mục tiêu); Peter F. Drucker (bản chất quản lý là thực tiễn và hành động); Peter F. Dalark (tiếp cận quản lý từ hệ thống mở và chuyển động trong môi trường xã hội).
- Về quản lý TDTT, tác giả trích dẫn các quan điểm của Mullin (1980), DeSensi (1990), Pitts và Stotlar (2002) về việc tích hợp giữa quản trị kinh doanh, kỹ thuật tổ chức và sản phẩm/dịch vụ thể thao; quan điểm của Gulick và Urwick (thập niên 1930) về 7 chức năng quản lý.
- Về đào tạo và quản lý HLV/VĐV quốc tế: Kinh nghiệm chuẩn hóa chứng chỉ HLV và chu kỳ đánh giá (như mô hình của Hoa Kỳ, Cộng hòa Dân chủ Đức với quy định kiểm tra định kỳ 5 năm).
-
Tổng quan nghiên cứu trong nước về quản lý TDTT và TTTTC:
- Luận án kế thừa định nghĩa tổng hợp của GS.TS Lâm Quang Thành về quản lý TDTT: chuỗi hoạt động có mục tiêu, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả nhằm phát triển sự nghiệp TDTT.
- Các nghiên cứu về hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao nhiều giai đoạn từ cấp cơ sở đến đội tuyển quốc gia của các nhà khoa học TDTT trong nước.
- Lịch sử phát triển bộ môn Pencak Silat tại Việt Nam từ cột mốc năm 1989 đến các thành tích quốc tế của các thế hệ VĐV hàng đầu (Nguyễn Thị Hồng Hải, Trịnh Thị Mùi, Nguyễn Văn Hùng, Đặng Thị Thúy, Huỳnh Thị Thu Hồng...).
-
Vị trí và đóng góp của luận án:
- Luận án định vị là công trình nghiên cứu chuyên sâu, trực tiếp giải quyết vấn đề quản lý bộ môn Pencak Silat ở cấp độ thể thao thành tích cao tại Việt Nam.
- Khắc phục tình trạng thiếu hệ thống hóa lý luận về giải pháp quản lý bằng cách phân loại cấu trúc giải pháp thành 3 nhóm (hành chính, kinh tế, đạo đức) và cụ thể hóa thành 6 nhóm giải pháp thực tiễn có kiểm định định lượng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản lý học hiện đại và đặc thù huấn luyện TTTTC:
- Cấu trúc hệ thống quản lý TDTT: Gồm 3 thành tố:
- Chủ thể quản lý: Người quản lý (cấp cơ sở, trung gian, cấp cao) và cơ cấu tổ chức bộ máy.
- Khách thể quản lý: 5 yếu tố vận động gồm con người (nhân lực - hạt nhân của hệ thống), tài chính (ngân sách), vật chất (cơ sở vật chất, trang thiết bị), thời gian và thông tin.
- Yếu tố trung gian (biện pháp quản lý): Cơ cấu tổ chức, hệ thống văn bản pháp luật, dòng thông tin và hệ thống máy tính điện tử.
- 5 chức năng quản lý TDTT cốt lõi: Kế hoạch – Tổ chức – Lãnh đạo – Nhân sự – Kiểm tra.
- Phân loại nhóm giải pháp quản lý: Nhóm giải pháp hành chính (tổ chức, quy chế pháp lý, thanh tra, kiểm soát); Nhóm giải pháp kinh tế (chính sách đãi ngộ, tiền lương, phụ cấp, thưởng vật chất, xã hội hóa nguồn lực); Nhóm giải pháp đạo đức (giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, xây dựng nhân cách con người).
- Mô hình đào tạo VĐV TTTTC nhiều cấp độ: Đào tạo VĐV kéo dài từ 8 đến 12 năm, gắn liền với các giai đoạn nhạy cảm sinh học từ cấp cơ sở (sơ cấp tại trường tiểu học, lớp nghiệp dư), cấp trung (giai đoạn chuẩn bị ban đầu ~2 năm, giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu ~3 năm, giai đoạn chuyên môn hóa sâu/hoàn thiện ~3 năm) đến cấp cao (đội tuyển quốc gia, đội tuyển tỉnh/thành trọng điểm).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước; các tài liệu lý luận quản lý TDTT; báo cáo thống kê ngân sách, lực lượng HLV, VĐV và bảng tổng sắp huy chương.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm (trưng cầu ý kiến chuyên gia): Sử dụng phiếu hỏi trưng cầu ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia và HLV bộ môn Pencak Silat:
- Mẫu khảo sát đánh giá các nội dung, test tuyển chọn VĐV năng khiếu ($n = 11$).
- Mẫu khảo sát chuyên gia ($n = 30$) nhằm đánh giá mức độ quan trọng, hình thức, phương pháp tuyển chọn, lựa chọn test chuyên môn và khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các nhóm giải pháp quản lý.
- Phương pháp phân tích SWOT: Nhận diện các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với công tác quản lý bộ môn Pencak Silat TTTTC ở Việt Nam.
- Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát, tính toán các chỉ số thống kê mô tả, tỷ lệ phần trăm, kiểm định độ tin cậy và phân tích tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Báo cáo số liệu ngân sách sự nghiệp TDTT và ngân sách chi cho TTTTC, môn Pencak Silat giai đoạn 2015 – 2019.
- Dữ liệu thực trạng lực lượng HLV, VĐV, chế độ chính sách tại 2 Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) và các cơ sở đào tạo địa phương.
- Dữ liệu kết quả thi đấu và thành tích huy chương quốc tế môn Pencak Silat từ năm 2010 đến năm 2019.
- Dữ liệu khảo sát thực nghiệm từ các phiếu trưng cầu ý kiến chuyên gia ($n = 30$ và $n = 11$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý TDTT, quản lý TTTTC và bộ môn Pencak Silat:
-
Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý thể thao thành tích cao ở Việt Nam:
- Phân tích bản chất Điều khiển học trong quản lý; phân biệt mối quan hệ giữa chủ thể quản lý, khách thể quản lý và công cụ trung gian; khẳng định con người là hạt nhân của hệ thống quản lý TDTT.
- Phân tích 5 chức năng quản lý TDTT (Kế hoạch – Tổ chức – Lãnh đạo – Nhân sự – Kiểm tra) và làm rõ vai trò của 3 nhóm giải pháp: hành chính, kinh tế, đạo đức.
- Xác định đặc trưng của TTTTC: tính thi đấu rõ ràng, đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao siêu và chức năng cơ thể/tâm lý vượt trội, tính giải trí cao, được điều chỉnh bởi hệ thống luật thi đấu nghiêm ngặt.
- Hệ thống hóa mô hình cơ quan quản lý nhà nước về TTTTC ở Việt Nam theo 3 cấp (Sơ đồ 1.1):
- Cấp Trung ương: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch $\rightarrow$ Tổng cục Thể dục thể thao $\rightarrow$ Vụ Thể thao thành tích cao I, II, các Vụ chức năng, các Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
- Cấp tỉnh, thành, ngành: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc cơ quan TDTT ngành Quân đội, Công an).
- Cấp quận, huyện: Trung tâm Văn hóa – Thể thao quận/huyện.
- Phân tích hệ thống huấn luyện 3 cấp (Cơ sở, Cấp trung, Cấp cao) tương ứng với các sơ đồ tiến trình đào tạo VĐV từ sơ bộ, chuyên môn hóa ban đầu, chuyên môn hóa sâu đến giai đoạn hoàn thiện thể thao (Sơ đồ 1.2 đến 1.6), cùng hệ thống thi đấu trong nước và quốc tế (Sơ đồ 1.7 và 1.8).
- Làm rõ vai trò, tiêu chuẩn, quyền hạn và quy chế quản lý, phong cấp, đào tạo lại đội ngũ HLV, cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp vụ (bác sĩ thể thao, chuyên gia dinh dưỡng, cán bộ khoa học).
-
Quản lý môn Pencak Silat về thể thao thành tích cao ở Việt Nam:
- Phân tích nội dung quản lý huấn luyện (xác định mục tiêu, lập kế hoạch dài hạn/năm/chu kỳ/tuần/giáo án, điều khiển và kiểm tra thực thi công nghệ huấn luyện với lượng vận động cao).
- Quản lý công tác tuyển chọn VĐV gồm tuyển chọn ban đầu (hình thái, di truyền, tâm lý, năng lực thể chất) và tuyển chọn chuyên sâu.
- Quản lý giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, việc học văn hóa và sinh hoạt của VĐV.
- Quản lý đào tạo VĐV tại Trung tâm TDTT quận/huyện trong vai trò cơ sở “vệ tinh”, cung cấp nguồn VĐV năng khiếu ban đầu cho các trường nghiệp vụ TDTT và trung tâm huấn luyện tuyến trên.
- Trình bày chức năng, nhiệm vụ của Vụ Thể thao thành tích cao 1 và bộ môn Pencak Silat.
-
Xu hướng phát triển và các công trình nghiên cứu liên quan:
- Xu hướng phát triển Pencak Silat tại các quốc gia khởi nguồn (Indonesia, Malaysia, Singapore) và tiến trình quốc tế hóa môn võ.
- Quá trình phát triển môn Pencak Silat tại Việt Nam từ năm 1989 đến nay và xu hướng hiện đại hóa công tác huấn luyện; tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan.
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và quy trình tổ chức nghiên cứu:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng và các giải pháp quản lý bộ môn Pencak Silat về thể thao thành tích cao tại Việt Nam.
- Trình bày quy trình triển khai 4 phương pháp nghiên cứu (phân tích tổng hợp tài liệu; phỏng vấn, tọa đàm chuyên gia; phân tích ma trận SWOT; toán học thống kê).
- Quy định tiêu chuẩn lựa chọn chuyên gia trưng cầu ý kiến về trình độ học vị, thâm niên quản lý, công tác huấn luyện và nghiên cứu khoa học (thể hiện qua Biểu đồ 3.1).
- Xác định thời gian, kế hoạch và các bước tổ chức thu thập, xử lý số liệu nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất, chia thành hai phần chính:
1. Thực trạng quản lý bộ môn Pencak Silat ở Việt Nam
- Đầu tư ngân sách và cơ sở vật chất: Phân tích số liệu ngân sách chi cho hoạt động sự nghiệp TDTT (Bảng 3.1) và ngân sách đầu tư phát triển các môn TTTTC cùng bộ môn Pencak Silat giai đoạn 2015 – 2019 (Bảng 3.2). Nguồn kinh phí đầu tư còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu hiện đại hóa trang thiết bị, hồi phục và dinh dưỡng chuyên sâu cho VĐV đỉnh cao.
- Thực trạng lực lượng HLV, VĐV và cơ sở đào tạo: Đánh giá số lượng, cơ cấu, trình độ của lực lượng VĐV (Bảng 3.3) và đội ngũ HLV (Bảng 3.4) tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; thực trạng mạng lưới các cơ sở đào tạo Pencak Silat tại các tỉnh, thành trên toàn quốc (Bảng 3.5).
- Thực hiện chính sách, chế độ đãi ngộ: Khảo sát thực trạng chế độ tiền ăn, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và học nghề cho VĐV tại các Trung tâm HLTT quốc gia (Bảng 3.6); kết quả phỏng vấn chuyên gia ($n = 30$) về công tác quản lý VĐV (Bảng 3.7).
- Công tác tuyển chọn và quản lý huấn luyện, thi đấu:
- Đánh giá mức độ quan trọng của công tác tuyển chọn VĐV Pencak Silat ($n = 30$, Bảng 3.8); các hình thức tuyển chọn (Bảng 3.9) và phương pháp tuyển chọn đang được sử dụng (Bảng 3.10).
- Khảo sát thực trạng sử dụng các nội dung, test tuyển chọn VĐV năng khiếu môn Pencak Silat ($n = 11$, Bảng 3.11); kết quả lựa chọn các nội dung, test chuẩn hóa trong tuyển chọn VĐV Pencak Silat TTTTC ở Việt Nam ($n = 30$, Bảng 3.12).
- Tổng hợp thành tích thi đấu và huy chương môn Pencak Silat tại các giải đấu quốc tế từ năm 2010 đến năm 2019 (Bảng 3.13), chỉ rõ sự biến động thành tích và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các quốc gia trong khu vực.
- Phân tích SWOT: Tổng hợp các điểm mạnh (truyền thống võ học, tố chất khéo léo, bề dày thành tích), điểm yếu (chế độ đãi ngộ chưa cao, cơ sở vật chất thiếu đồng bộ, công tác tuyển chọn tuyến trẻ chưa bài bản), cơ hội (sự quan tâm của Nhà nước, hội nhập quốc tế) và thách thức (sự cạnh tranh khốc liệt của các nước, nguy cơ chấn thương và doping).
2. Đề xuất và kiểm định các giải pháp quản lý
Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý bộ môn Pencak Silat về TTTTC ở Việt Nam, đồng thời tiến hành kiểm định độ tin cậy, khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi qua trưng cầu ý kiến chuyên gia ($n = 30$):
| STT nhóm giải pháp |
Tên nhóm giải pháp quản lý đề xuất |
Bảng đánh giá nội dung ($n=30$) |
Bảng so sánh tương quan Cấp thiết – Khả thi ($n=30$) |
| 1 |
Phát huy vai trò chủ đạo của Nhà nước về phát triển các môn thể thao thành tích cao |
Bảng 3.15 |
Bảng 3.21, Bảng 3.22 |
| 2 |
Đổi mới công tác quản lý huấn luyện và thi đấu môn Pencak Silat ở Việt Nam |
Bảng 3.16 |
Bảng 3.23, Bảng 3.24 |
| 3 |
Xây dựng hệ thống đào tạo tuyển chọn VĐV trẻ Pencak Silat |
Bảng 3.17 |
Bảng 3.25, Bảng 3.26 |
| 4 |
Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ HLV và trọng tài môn Pencak Silat |
Bảng 3.18 |
Bảng 3.27 |
| 5 |
Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức và phòng chống doping cho các VĐV Pencak Silat |
Bảng 3.19 |
Bảng 3.28, Bảng 3.29 |
| 6 |
Đẩy mạnh truyền thông trong quản lý môn Pencak Silat về thể thao thành tích cao ở Việt Nam |
Bảng 3.20 |
Bảng 3.30 |
Kết quả xử lý thống kê cho thấy các nội dung của 6 nhóm giải pháp đều nhận được sự đồng thuận cao của các chuyên gia về mức độ cần thiết và tính khả thi (Bảng 3.14), với mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa tính cấp thiết và tính khả thi trong từng nhóm giải pháp cụ thể.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý thể dục thể thao và quản lý thể thao thành tích cao áp dụng riêng cho môn võ thuật mũi nhọn (Pencak Silat) trong điều kiện thể chế quản lý TDTT tại Việt Nam.
- Làm rõ cấu trúc các yếu tố quản lý TDTT (chủ thể, khách thể, trung gian), xác lập 5 chức năng quản lý cốt lõi gắn liền với quá trình huấn luyện và thi đấu TTTTC.
- Hệ thống hóa mối quan hệ biện chứng giữa các phương pháp quản lý (hành chính, kinh tế, đạo đức) và chuyển hóa thành các giải pháp quản lý chuyên môn có căn cứ khoa học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan và toàn diện về thực trạng quản lý bộ môn Pencak Silat TTTTC ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019 thông qua các dữ liệu thực nghiệm về ngân sách đầu tư, mạng lưới cơ sở đào tạo, thực trạng lực lượng HLV, VĐV và bảng tổng hợp thành tích huy chương quốc tế.
- Xác định và chuẩn hóa hệ thống các nội dung, test kiểm tra phục vụ công tác tuyển chọn VĐV năng khiếu và VĐV TTTTC môn Pencak Silat trên cơ sở đồng thuận của chuyên gia ($n = 30$).
- Xây dựng và kiểm định thành công 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, bao quát từ cơ chế chính sách nhà nước, công tác huấn luyện - thi đấu, tuyển chọn đào tạo trẻ, nâng cao năng lực HLV - trọng tài, giáo dục chính trị - phòng chống doping đến hoạt động truyền thông.
Các kiến nghị đề xuất
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thể dục thể thao tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù về chế độ dinh dưỡng, tiền công, bảo hiểm, chăm sóc y tế và giải quyết việc làm sau khi giải nghệ cho HLV, VĐV Pencak Silat đỉnh cao.
- Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng điểm cho cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện chuyên dụng, trang thiết bị y học thể thao và phục hồi chức năng tại các Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia.
- Đổi mới quy trình tuyển chọn VĐV trẻ theo các bài test khoa học đã được kiểm định; xây dựng mạng lưới đào tạo vệ tinh liên kết chặt chẽ giữa cấp quận/huyện, cấp tỉnh/thành và cấp quốc gia.
- Ban hành quy chế chuẩn hóa, định kỳ kiểm tra, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, công nghệ thông tin và kiến thức y sinh học cho đội ngũ HLV, trọng tài môn Pencak Silat.
- Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh và thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm tra phòng chống doping trong tập luyện và thi đấu thể thao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp về ngân sách và lực lượng HLV, VĐV tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2019; số liệu thành tích huy chương quốc tế phân tích đến năm 2019.
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm chuyên sâu tập trung chủ yếu tại 2 trung tâm thể thao lớn là Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, chưa bao phủ toàn diện tất cả các đơn vị địa phương có phong trào Pencak Silat cơ sở.
- Luận án mới dừng lại ở bước khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp thông qua ý kiến chuyên gia ($n = 30$), chưa có điều kiện ứng dụng thực nghiệm can thiệp kéo dài trên diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả tác động của 6 nhóm giải pháp khi triển khai áp dụng vào thực tiễn huấn luyện và thi đấu môn Pencak Silat tại các địa phương và đội tuyển quốc gia trong các chu kỳ đại hội TDTT tiếp theo.
- Mở rộng nghiên cứu chuẩn hóa các chỉ số hình thái, chức năng và tâm lý đặc thù cho từng hạng cân đối kháng và nội dung biểu diễn (Seni) của môn Pencak Silat theo luật thi đấu quốc tế mới nhất.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước về TDTT: Cục Thể dục thể thao, Vụ Thể thao thành tích cao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh/thành phố có cơ sở dữ liệu và căn cứ khoa học để hoàn thiện quy hoạch phát triển, phân bổ ngân sách, ban hành chế độ chính sách đãi ngộ cho bộ môn Pencak Silat.
- Ban huấn luyện và HLV môn Pencak Silat: Tham khảo quy trình quản lý huấn luyện nhiều giai đoạn, các tiêu chuẩn tuyển chọn ban đầu và chuyên sâu, cùng hệ thống test chuyên môn để tuyển chọn và đào tạo VĐV trẻ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu quản lý TDTT, khung phân tích hệ thống quản lý và phương pháp khảo sát đánh giá độ tin cậy của các giải pháp quản lý trong chuyên ngành Giáo dục học.
Câu hỏi thường gặp
1. Môn võ Pencak Silat du nhập vào Việt Nam vào thời điểm nào và có những VĐV tiêu biểu nào được văn bản nêu tên?
Môn võ Pencak Silat du nhập vào Việt Nam từ năm 1989 sau kỳ SEA Games 15 tại Malaysia. Văn bản luận án nêu tên các VĐV tiêu biểu đã giành danh hiệu vô địch thế giới và SEA Games gồm: Nguyễn Thị Hồng Hải, Trịnh Thị Mùi, Nguyễn Văn Hùng, Đặng Thị Thúy, Huỳnh Thị Thu Hồng.
2. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về thể thao thành tích cao ở Việt Nam được phân cấp như thế nào?
Theo Sơ đồ 1.1 của luận án, hệ thống quản lý nhà nước về TTTTC gồm 3 cấp:
- Cấp Trung ương: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch $\rightarrow$ Tổng cục Thể dục thể thao $\rightarrow$ Vụ Thể thao thành tích cao I, II và các Vụ, Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia, các đơn vị sự nghiệp thể thao trực thuộc.
- Cấp tỉnh, thành, ngành: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hoặc cơ quan TDTT ngành).
- Cấp quận, huyện: Trung tâm Văn hóa – Thể thao quận/huyện.
3. Quá trình đào tạo VĐV thể thao thành tích cao theo hệ thống huấn luyện trải qua những cấp độ và giai đoạn nào?
Quá trình đào tạo kéo dài trung bình từ 8 đến 12 năm, phân chia thành 3 cấp huấn luyện chính:
- Cấp cơ sở (sơ cấp): Gắn liền với trường tiểu học, lớp nghiệp dư, CLB cơ sở để tuyển chọn ban đầu.
- Cấp trung: Huấn luyện tập trung/bán tập trung tại các CLB, trung tâm TDTT tỉnh/thành qua 3 bước: chuẩn bị ban đầu (~2 năm), chuyên môn hóa ban đầu (~3 năm) và chuyên sâu hoàn thiện thể chất thể thao (~3 năm).
- Cấp cao: Huấn luyện tập trung VĐV đội tuyển quốc gia hoặc đội tuyển tỉnh/thành/ngành trọng điểm.
4. Luận án đã đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý bộ môn Pencak Silat TTTTC ở Việt Nam?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý chính:
- Phát huy vai trò chủ đạo của Nhà nước về phát triển các môn thể thao thành tích cao.
- Đổi mới công tác quản lý huấn luyện và thi đấu môn Pencak Silat ở Việt Nam.
- Xây dựng hệ thống đào tạo tuyển chọn VĐV trẻ Pencak Silat.
- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ HLV và trọng tài môn Pencak Silat.
- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức và phòng chống doping cho các VĐV Pencak Silat.
- Đẩy mạnh truyền thông trong quản lý môn Pencak Silat về thể thao thành tích cao ở Việt Nam.
5. Cỡ mẫu chuyên gia được luận án trưng cầu ý kiến để đánh giá các giải pháp và test tuyển chọn là bao nhiêu?
Luận án sử dụng cỡ mẫu $n = 11$ chuyên gia để khảo sát thực trạng sử dụng các nội dung, test trong tuyển chọn VĐV năng khiếu (Bảng 3.11), và cỡ mẫu $n = 30$ chuyên gia, nhà quản lý, HLV để đánh giá mức độ quan trọng, lựa chọn test chuẩn hóa môn Pencak Silat (Bảng 3.8, 3.9, 3.10, 3.12) cũng như khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm giải pháp quản lý đề xuất (Bảng 3.14 đến 3.30).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Từ Thị Lê Na đã giải quyết trọn vẹn hai mục tiêu nghiên cứu đặt ra, làm rõ cơ sở lý luận về quản lý TDTT, quản lý TTTTC và phân tích sâu sắc thực trạng quản lý bộ môn Pencak Silat tại Việt Nam trên các mặt đầu tư ngân sách, tổ chức lực lượng HLV/VĐV, chế độ đãi ngộ, tuyển chọn, huấn luyện và thi đấu. Công trình đã xây dựng và kiểm định độ tin cậy của 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, có tính cấp thiết và khả thi cao trên cơ sở ý kiến chuyên gia. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho các nhà quản lý, HLV và các nhà nghiên cứu trong việc định hướng nâng cao chất lượng quản lý và thành tích thi đấu môn Pencak Silat tại Việt Nam.