Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Năng Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Quang Hải và TS. Phạm Đình Bẩm. Công trình được bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao tại tỉnh Hải Dương nhằm đạt huy chương vàng tại các giải vô địch toàn quốc và vươn tới trình độ khu vực Đông Nam Á, Châu Á gặp nhiều khó khăn. Quá trình này đòi hỏi phải có định hướng chiến lược, quy trình đào tạo chặt chẽ, chương trình huấn luyện khoa học, cơ chế chính sách đãi ngộ phù hợp và sự điều hành quản lý thống nhất giữa ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các cấp chính quyền địa phương.

Mặc dù tỉnh Hải Dương đã có những môn thể thao đạt thành tích nhất định như Bóng bàn, Bắn súng, Điền kinh, Cử tạ, Đua thuyền, Pencak Silat, song hiệu quả công tác đào tạo các tuyến vẫn còn hạn chế. Lực lượng vận động viên trẻ tài năng còn mỏng và thiếu hụt; đội ngũ huấn luyện viên vừa thiếu về số lượng vừa chưa đồng đều về trình độ chuyên môn; cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn; công tác tuyển chọn và đào tạo còn mang tính thời vụ, chưa có hệ thống liên kết thống nhất từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh.

Mặt trái của cơ chế thị trường đã tác động trực tiếp đến tâm lý của vận động viên. Tình trạng lo lắng về việc làm và đời sống tương lai, sự chênh lệch về quyền lợi và chế độ đãi ngộ giữa các địa phương khiến một số vận động viên nòng cốt, có triển vọng vi phạm quy chế quản lý, giảm sút ý thức tập luyện, có xu hướng chuyển sang thi đấu cho đơn vị khác, hoặc bỏ thể thao để đi làm tại các doanh nghiệp hay xuất khẩu lao động. Thực trạng này dẫn đến sự thiếu hụt lực lượng kế cận và thành tích thi đấu không ổn định ở các môn mũi nhọn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Cho đến thời điểm đề tài được triển khai, các nhà chuyên môn và cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương vẫn chưa có công trình nghiên cứu toàn diện, có cơ sở khoa học và thực tiễn để tìm kiếm các giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xác định và kiểm nghiệm một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo vận động viên đội tuyển thể thao tỉnh Hải Dương; phát huy tiềm năng về cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất, bộ máy tổ chức của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Dương và sự phối hợp giữa các ban ngành; từ đó tạo nguồn vận động viên bổ sung kịp thời cho đội tuyển tỉnh và cung cấp vận động viên cho đội tuyển quốc gia.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vận động viên và các yếu tố (tiêu chí) của các giải pháp ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vận động viên thể thao tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương.
    • Các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương và của tỉnh về công tác phát triển thể dục thể thao và đào tạo vận động viên.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy, số lượng và chất lượng đội ngũ huấn luyện viên.
    • Xác định môn thể thao trọng điểm và công tác tuyển chọn vận động viên.
    • Xây dựng kế hoạch đào tạo, huấn luyện vận động viên.
    • Cơ sở vật chất, địa điểm tập luyện, kinh phí đào tạo và công tác nghiên cứu khoa học.
    • Công tác giáo dục quản lý con người, tổ chức học văn hóa nâng cao nhận thức cho vận động viên.
    • Thực hiện chế độ ưu đãi đặc thù đối với vận động viên.
    • Các nội dung công tác quản lý mềm khác.
  2. Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn, tổ chức ứng dụng thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các giải pháp quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương.
    • Xác định cơ sở khoa học (lý luận, thực tiễn, nguyên tắc) để lựa chọn và xây dựng giải pháp.
    • Phỏng vấn lựa chọn và khảo sát tính khả thi, tính thực tiễn của các giải pháp.
    • Tổ chức ứng dụng thực nghiệm các giải pháp đã lựa chọn vào thực tế quản lý vận động viên tại trung tâm.
    • Đánh giá hiệu quả ứng dụng các giải pháp trong công tác quản lý vận động viên thể thao tại đơn vị.

Giả thiết khoa học

Luận án giả định rằng nếu xây dựng được các giải pháp quản lý hợp lý, có tính đặc thù và ứng dụng đúng hướng, dựa trên việc đánh giá chính xác thực trạng các tiêu chí chi phối hiệu quả đào tạo, thì sẽ tạo ra cơ sở thực tiễn để nâng cao chất lượng quản lý vận động viên tỉnh Hải Dương. Điều này sẽ được kiểm chứng thông qua sự gia tăng thành tích thi đấu tại các giải thể thao toàn quốc và sự phát triển số lượng vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương và các cơ sở thể thao liên quan trên địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thực trạng và tiến hành khảo sát, thực nghiệm sư phạm trong các năm từ 2015 đến giai đoạn chuẩn bị cho Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018 và định hướng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các định hướng, văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

Tác giả điểm lại hệ thống các văn bản pháp quy và định hướng chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương đối với lĩnh vực thể thao thành tích cao:

  • Chỉ thị 36-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác thể dục thể thao, khẳng định mục tiêu hình thành hệ thống đào tạo vận động viên tài năng quốc gia và đào tạo lực lượng vận động viên trẻ.
  • Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị (khóa XI) về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục thể thao đến năm 2020.
  • Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020.
  • Nghị quyết số 16/NQ-CP (trong văn bản ghi Nghị quyết số 16/TTg) ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW.
  • Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2007) và Điều 41 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
  • Chỉ thị số 39/CT-TU (trong văn bản ghi số 39/TC-TU) ngày 10/03/2012 của Tỉnh ủy Hải Dương về nâng cao chất lượng đào tạo vận động viên các môn thể thao trọng điểm nhằm đạt vị trí trong nhóm 10 tỉnh, thành, ngành dẫn đầu tại các kỳ Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 và lần thứ VIII năm 2018.

Tổng quan các mô hình tổ chức và đào tạo vận động viên

Luận án tiến hành điểm luận các mô hình quản lý, đào tạo vận động viên trong nước và quốc tế:

  • Mô hình tại Trung Quốc: Quản lý theo cấu trúc tam giác kim tự tháp với phương châm "Tư tưởng - một bàn cờ; tổ chức - một con rồng; huấn luyện - một chế độ". Mô hình gồm 3 tuyến phân cấp:
    • Tuyến sơ cấp: Các đội thể thao tại trường tiểu học và trung học cơ sở, tổ chức tập luyện ngoài giờ học.
    • Tuyến trung cấp: Các trường thể thao nghiệp dư thanh thiếu niên (loại tập trung và bán tập trung) và trường trung cấp chuyên nghiệp thể thao.
    • Tuyến cao cấp: Các đội tuyển tập trung của tỉnh, thành phố, khu tự trị, quân đội và đội tuyển quốc gia.
  • Mô hình tại Liên Xô cũ và Liên bang Nga: Dựa trên lý thuyết về lực lượng "Hậu bị thể thao" (dẫn theo tài liệu của Lâm Quang Thành, 1998; Builina Yu., 1983; V. Nikitushkin, 2010). Hệ thống phân thành 3 bậc kế tiếp:
    • Hậu bị tiềm năng: Trường thể thao thanh thiếu niên, trường năng khiếu thể thao Olympic cấp cơ sở tại các địa phương.
    • Hậu bị kế cận: Vận động viên đội tuyển trẻ được huấn luyện chuyên sâu để chuẩn bị cho đội tuyển.
    • Hậu bị trực tiếp: Lực lượng tập trung tại các trung tâm huấn luyện quốc gia, tham gia đội dự tuyển và đội tuyển quốc gia.
  • Hệ thống tổ chức quản lý vận động viên ở Việt Nam: Tác giả tham khảo công trình nghiên cứu hệ thống quản lý, đào tạo vận động viên của Lâm Quang Thành (1998), phân tích 3 hình thức tổ chức:
    • Hình thức sơ cấp: Các đội thể thao trường phổ thông, câu lạc bộ thể dục thể thao trường học, câu lạc bộ cơ sở xã/phường, lớp thể thao năng khiếu nghiệp dư quận/huyện.
    • Hình thức trung cấp: Các lớp năng khiếu trọng điểm, trường cao đẳng/đại học thể dục thể thao, các đội thể thao thuộc Trung tâm Đào tạo huấn luyện thể thao hoặc trường nghiệp vụ thể dục thể thao cấp tỉnh.
    • Hình thức cao cấp: Các đội tuyển thể thao quốc gia và trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia.
  • Lý luận phân kỳ đào tạo nhiều năm: Luận án điểm các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thế Truyền (1995/tài liệu [15]) chia hệ thống tập luyện nhiều năm thành 3 giai đoạn: phát hiện năng khiếu thể thao, đào tạo tài năng thể thao, bồi dưỡng nhân tài thể dục thể thao; và công trình của Phạm Danh Tốn (tài liệu [19]) chia quá trình huấn luyện thành 3 giai đoạn lớn: đào tạo ban đầu, thực hiện hóa tối đa khả năng thể thao, duy trì tuổi thọ thể thao.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù lý luận chung về quản lý thể thao và các mô hình đào tạo vận động viên đã được nhiều tác giả trong nước và quốc tế nghiên cứu, nhưng việc vận dụng cụ thể vào một địa phương cấp tỉnh thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ như Hải Dương vẫn chưa được thực hiện bài bản. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát toàn diện các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng và thực nghiệm các giải pháp quản lý đồng bộ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy và đặc thù vận động viên của tỉnh Hải Dương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm quản lý thể dục thể thao: Được xác định là sự tác động liên tục mang tính hướng đích và tính kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm tổ chức và phối hợp các hoạt động của khách thể để thực hiện mục tiêu đề ra. Quản lý được nhìn nhận như một quy trình công nghệ gồm các chu kỳ khép kín: ban hành quyết định, tổ chức thực hiện, thu thập xử lý thông tin, kiểm tra, giám sát và tổng kết.
  • Quy trình đào tạo vận động viên nhiều năm mang 3 đặc tính cơ bản:
    • Tính tiêu chuẩn: Hệ thống các tiêu chuẩn về tuyển chọn ban đầu, tiêu chuẩn sàng lọc và thải loại, chuẩn hóa chức năng cơ thể, hình thái, tâm lý, điều kiện tập luyện và sinh hoạt.
    • Tính thời gian: Thời gian đào tạo cơ bản từ khi bắt đầu đến khi bộc lộ tài năng thể thao kéo dài từ 6 đến 8 năm; để đạt thành tích thể thao cao ban đầu cần từ 4 đến 6 năm và để đạt thành tích cao nhất cần từ 7 đến 9 năm đào tạo chuyên sâu.
    • Tính hệ thống: Quá trình huấn luyện tiến hành liên tục, có tính kế thừa, phân chia chu kỳ hợp lý, điều chỉnh lượng vận động phù hợp với quy luật thích ứng sinh học của cơ thể.
  • Hệ thống tuyển chọn vận động viên: Tuyển chọn khoa học, huấn luyện khoa học và quản lý khoa học là ba mặt hữu cơ gắn kết chặt chẽ. Tuyển chọn dựa trên 5 nhân tố chi phối thành tích thể thao gồm: phẩm chất tâm lý, tố chất thể lực, khả năng phối hợp kỹ thuật, chiến thuật và hình thái cấu trúc cơ thể.
  • Phân loại môn thể thao mũi nhọn: Luận án áp dụng danh mục phân loại theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:
    • Nhóm môn thể thao trọng điểm loại I (10 môn): Điền kinh, Bơi lội, Cử tạ, Taekwondo, Vật (hạng cân nhẹ), Bắn súng, Karatedo, Boxing nữ, Cầu lông, Bóng bàn.
    • Nhóm môn thể thao trọng điểm loại II (22 môn): Bóng đá, Bóng chuyền, Cờ vua, Judo, Wushu, Pencak Silat, Thể dục dụng cụ, Xe đạp, Cờ tướng,...

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu khoa học:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Thể dục Thể thao, Tỉnh ủy và UBND tỉnh Hải Dương; các tài liệu lý luận về quản lý thể thao, sinh lý học, tâm lý học và lý luận huấn luyện thể thao.
  2. Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi): Tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý thể thao, huấn luyện viên nhằm xác định các tiêu chí quản lý, lựa chọn giải pháp và đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp quá trình tập luyện, thi đấu, quản lý sinh hoạt, học tập văn hóa của vận động viên các tuyến tại trung tâm.
  4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức áp dụng thực nghiệm các nhóm giải pháp quản lý đã được lựa chọn vào thực tế đào tạo và quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương để kiểm tra hiệu quả.
  5. Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức thống kê cơ bản trong thể dục thể thao để xử lý số liệu thu thập từ các phiếu phỏng vấn, khảo sát thực trạng và số liệu đánh giá kết quả thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê công tác đào tạo, huấn luyện, thi đấu của Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương.
  • Kết quả khảo sát bằng phiếu hỏi các chuyên gia, cán bộ quản lý và huấn luyện viên.
  • Số liệu thực tế về lực lượng huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao, cơ sở vật chất, kinh phí đào tạo, thành tích huy chương và số lượng vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia giai đoạn từ 2015 đến 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vận động viên thể thao thành tích cao:

  • Trình bày quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước qua các kỳ Đại hội Đảng (VIII, IX, X), Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Quyết định số 2198/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; khẳng định thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hóa dân tộc, nâng cao sức khỏe nhân dân và xây dựng con người phát triển toàn diện.
  • Làm rõ bản chất lý luận của quản lý thể dục thể thao: mục tiêu quản lý, phương pháp quản lý, nội dung quản lý và quy trình đào tạo vận động viên nhiều năm; xác định các đặc tính tiêu chuẩn, thời gian và hệ thống của quy trình đào tạo.
  • Khái quát kinh nghiệm quốc tế và trong nước về mô hình quản lý vận động viên: phân tích mô hình quản lý thể thao Trung Quốc qua Sơ đồ hệ thống tam giác kim tự tháp; mô hình Liên bang Nga qua Sơ đồ 1.1 (Mô hình quản lý vận động viên ở cộng hòa Liên bang Nga); và hệ thống 3 hình thức tổ chức quản lý vận động viên tại Việt Nam qua Sơ đồ 1.2 (Mô hình tổ chức quản lý vận động viên của Việt Nam).
  • Đánh giá khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hải Dương, tổ chức bộ máy của Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương và điểm lại các công trình nghiên cứu có liên quan trước đó.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực hiện đề tài:

  • Trình bày kỹ thuật thực hiện 5 phương pháp nghiên cứu: phân tích tổng hợp tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, quan sát sư phạm, thực nghiệm sư phạm và toán thống kê.
  • Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, địa điểm thực hiện tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương cùng các đơn vị phối hợp nghiên cứu.
  • Trình bày kế hoạch và tiến độ thời gian thực hiện nghiên cứu, phân công các giai đoạn khảo sát thực trạng, xây dựng giải pháp và tổ chức thực nghiệm đánh giá.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là phần thực nghiệm và thảo luận kết quả nghiên cứu, chia thành hai nội dung trọng tâm tương ứng với hai nhiệm vụ:

1. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương

Tác giả đã triển khai đánh giá thực trạng trên nhiều khía cạnh cụ thể, phản ánh qua hệ thống các bảng số liệu và biểu đồ:

  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí quản lý đến hiệu quả đào tạo vận động viên tại trung tâm (Bảng 3.1).
  • Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Dương (Bảng 3.2).
  • Khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên và hướng dẫn viên (Bảng 3.3).
  • Đánh giá quy mô, cơ cấu lực lượng vận động viên các môn thể thao của tỉnh qua các tuyến đào tạo (Bảng 3.4), cùng thực trạng quy trình tổ chức quản lý đào tạo vận động viên (Sơ đồ 3.4).
  • Khảo sát hiện trạng cơ sở vật chất, hệ thống công trình thể thao phục vụ tập luyện và thi đấu (Bảng 3.5).
  • Đánh giá thực trạng kinh phí cấp cho công tác đào tạo vận động viên các tuyến (Bảng 3.6).
  • Phân tích thực trạng công tác giáo dục chính trị, đạo đức, tổ chức học văn hóa nâng cao nhận thức cho vận động viên, việc thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ đặc thù và các nhiệm vụ quản lý mềm.

2. Lựa chọn và đánh giá ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên

Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và các nguyên tắc lựa chọn, tác giả đã tiến hành lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm các giải pháp:

  • Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp tác động đến hiệu quả quản lý vận động viên (Bảng 3.7 và Biểu đồ 3.1).
  • Trình độ và cơ cấu đối tượng tham gia khảo sát, phỏng vấn là cán bộ quản lý (Biểu đồ 3.2).
  • Kết quả phỏng vấn tại hội thảo chuyên đề về nhiệm vụ, giải pháp phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Hải Dương đến năm 2020 (Bảng 3.8).
  • Đánh giá tính khả thi và tính thực tiễn của các giải pháp quản lý vận động viên đề xuất (Bảng 3.9).
  • Xây dựng danh mục các môn thể thao trọng điểm của tỉnh: Nhóm môn thể thao trọng điểm loại I (Bảng 3.10) và Nhóm môn thể thao trọng điểm loại II (Bảng 3.11).
  • Kết quả thực nghiệm ứng dụng các giải pháp quản lý thể hiện qua:
    • Chất lượng đào tạo vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia (Bảng 3.13).
    • Cải thiện công tác phân bổ kinh phí đào tạo cho huấn luyện viên và vận động viên (Bảng 3.14).
    • Số lượng và số lần các đội thể thao tham gia thi đấu các giải toàn quốc; danh sách vận động viên đạt thành tích xuất sắc, tiêu biểu năm 2015 (Bảng 3.16) và năm 2016 (Bảng 3.17).
    • Công tác đảm bảo học phí, học bổng và điều kiện học văn hóa cho vận động viên (Bảng 3.18).
    • Số lượng vận động viên được cử đi học cao đẳng, đại học và giải quyết việc làm sau thi đấu, kết hợp kết quả đào tạo ở các môn trọng điểm (Bảng 3.20).
    • Tổng hợp thành tích huy chương đạt được tại các giải vô địch toàn quốc và các giải trong hệ thống thi đấu quốc gia (Bảng 3.21).

Bảng dưới đây tổng hợp danh mục các bảng số liệu, biểu đồ và sơ đồ khoa học được tác giả xây dựng trong luận án:

Ký hiệu Nội dung tư liệu/dữ liệu trong văn bản Trang trong văn bản
Bảng 3.1 Xác định mức độ các tiêu chí ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý VĐV tại Trung tâm ĐTHLTT tỉnh Hải Dương Trang 58
Bảng 3.2 Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, ngành VHTT&DL đối với công tác đào tạo VĐV thể thao thành tích cao tỉnh Hải Dương Trang 62
Bảng 3.3 Lực lượng cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên phục vụ cho công tác đào tạo vận động viên Trang 64
Bảng 3.4 Lực lượng vận động viên các môn thể thao của tỉnh Hải Dương Trang 72
Bảng 3.5 Các công trình thể thao phục vụ cho công tác đào tạo vận động viên đội tuyển thể thao tỉnh Hải Dương Trang 77
Bảng 3.6 Thực trạng kinh phí cho đào tạo VĐV các tuyến tại tỉnh Hải Dương Trang 80
Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp tác động hiệu quả quản lý vận động viên thể thao tại TTĐTHLTT Trang 88
Bảng 3.8 Kết quả phỏng vấn tại hội thảo về nhiệm vụ, giải pháp phát triển TTTTC tỉnh Hải Dương đến năm 2020 Trang 92
Bảng 3.9 Kết quả khảo sát tính khả thi và thực tiễn của các giải pháp ảnh hưởng hiệu quả quản lý VĐV thể thao tỉnh Hải Dương Trang 94
Bảng 3.10 Các môn thể thao trọng điểm loại I Trang 103
Bảng 3.11 Các môn thể thao trọng điểm loại II Trang 104
Bảng 3.13 Kết quả chất lượng đào tạo VĐV các môn thể thao giai đoạn Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia Trang 109
Bảng 3.14 Kinh phí đào tạo chi cho HLV, VĐV tỉnh Hải Dương Trang 112
Bảng 3.16 Số lượng, số lần các đội tham gia thi đấu các giải toàn quốc; Các VĐV đạt thành tích xuất sắc và tiêu biểu năm 2015 Trang 120
Bảng 3.17 Các VĐV đạt thành tích xuất sắc và tiêu biểu năm 2016 Trang 121
Bảng 3.18 Học phí, học bổng và học văn hóa cho vận động viên Trang 126
Bảng 3.20 Số VĐV được cử đi học cao đẳng, đại học và giải quyết việc làm; Kết quả đào tạo VĐV môn trọng điểm Trang 127
Bảng 3.21 Thành tích huy chương tại các giải toàn quốc và các giải trong hệ thống thi đấu quốc gia Trang 131
Biểu đồ 3.1 Kết quả phỏng vấn các giải pháp quản lý vận động viên Trang 91
Biểu đồ 3.2 Trình độ đối tượng khảo sát phỏng vấn là cán bộ quản lý Trang 91
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý vận động viên ở cộng hòa Liên bang Nga Trang 38
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức quản lý vận động viên của Việt Nam Trang 40
Sơ đồ 3.4 Quy trình tổ chức quản lý đào tạo vận động viên tỉnh Hải Dương (Thực trạng hệ thống tổ chức, quản lý) Trang 67

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý vận động viên thể thao thành tích cao ở cấp tỉnh trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Làm rõ bản chất quy trình đào tạo vận động viên qua ba đặc tính: tính tiêu chuẩn, tính thời gian (xác lập mốc 6-8 năm đào tạo cơ bản, 4-6 năm ban đầu, 7-9 năm chuyên sâu) và tính hệ thống liên tục.
  • Xác định và chuẩn hóa hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý vận động viên tại một trung tâm đào tạo, huấn luyện cấp địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương; chỉ rõ những bất cập về cơ cấu đội ngũ huấn luyện viên, cơ sở vật chất, hạn hẹp kinh phí, tính thời vụ trong tuyển chọn và những tác động tâm lý dẫn đến nguy cơ mất vận động viên nòng cốt.
  • Lựa chọn và xây dựng được hệ thống các giải pháp quản lý đặc thù, bao gồm: kiện toàn bộ máy tổ chức; phân loại môn trọng điểm loại I và loại II; cải tiến kế hoạch huấn luyện; giải quyết chế độ đãi ngộ; tăng cường giáo dục chính trị, đạo đức và tổ chức học văn hóa; kết nối giải quyết việc làm, học đại học/cao đẳng sau khi giải nghệ.
  • Kết quả thực nghiệm ứng dụng các giải pháp đã chứng minh hiệu quả thực tế: nâng cao thành tích huy chương tại các giải quốc gia, tăng số lượng vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia và ổn định tư tưởng tập luyện cho vận động viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Hải Dương ban hành các cơ chế chính sách, đề án cụ thể để thể chế hóa các chính sách đãi ngộ đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên.
  • Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện đáp ứng yêu cầu chuyên môn của các môn thể thao trọng điểm.
  • Quy hoạch rõ nét hai nhóm môn thể thao mũi nhọn: Nhóm loại I tập trung đầu tư chiều sâu hướng tới huy chương quốc gia và quốc tế; Nhóm loại II duy trì nền tảng và phát triển theo hướng xã hội hóa.
  • Phối hợp chặt chẽ giữa ngành thể thao với các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp để bảo đảm chế độ học văn hóa, đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho vận động viên sau khi kết thúc sự nghiệp thi đấu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu được triển khai tập trung tại một đơn vị hành chính sự nghiệp cụ thể là Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương; do đó các số liệu và giải pháp có tính gắn kết chặt chẽ với điều kiện ngân sách, cơ chế và tổ chức của địa phương này.
  • Các môn thể thao được đánh giá sâu chủ yếu là các môn mũi nhọn truyền thống của Hải Dương (Bóng bàn, Bắn súng, Điền kinh, Cử tạ, Đua thuyền, Pencak Silat); chưa mở rộng khảo sát đồng đều trên tất cả các phân môn thể thao khác.
  • Việc thực nghiệm các giải pháp quản lý mềm và chế độ việc làm lâu dài chịu sự chi phối bởi cơ chế chính sách chung của tỉnh và nguồn kinh phí hàng năm, nên cần thời gian theo dõi dài hạn để khẳng định tính bền vững.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ứng dụng các nhóm giải pháp quản lý sang các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao của các tỉnh, thành phố khác thuộc khu vực đồng bằng Bắc Bộ có điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa tương đồng.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế xã hội hóa thể dục thể thao, huy động các nguồn lực tài chính, tài trợ ngoài ngân sách nhà nước nhằm phục vụ công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao.
  • Nghiên cứu mô hình phối hợp đào tạo nghề và chuyển giao việc làm cho vận động viên thể thao chuyên nghiệp sau giai đoạn thi đấu đỉnh cao.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý thể dục thể thao tỉnh Hải Dương và các địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao; tham khảo hệ thống tiêu chí quản lý và các nhóm giải pháp tuyển chọn, đãi ngộ vận động viên.
  • Lãnh đạo Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương: Ứng dụng trực tiếp quy trình quản lý đào tạo, phân bổ kinh phí, cải tiến kế hoạch huấn luyện và tổ chức học văn hóa cho vận động viên các tuyến.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục học, Quản lý Thể dục thể thao tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh và các cơ sở đào tạo thể thao trên toàn quốc. Phần điểm luận các mô hình quản lý của Trung Quốc, Liên bang Nga và hệ thống phân kỳ huấn luyện nhiều năm của các tác giả trong nước là nguồn tư liệu lý luận có giá trị học thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân thực tế nào dẫn đến tình trạng vận động viên nòng cốt của tỉnh Hải Dương bỏ tập hoặc chuyển sang thi đấu cho địa phương khác?

Theo phân tích thực trạng của luận án, dưới tác động của kinh tế thị trường, vận động viên chịu áp lực lớn về tâm lý lo lắng cho cuộc sống và việc làm tương lai sau khi giải nghệ. Đồng thời, có sự chênh lệch về quyền lợi và chế độ đãi ngộ giữa Hải Dương và các địa phương, ngành nghề khác. Chế độ chính sách của tỉnh chưa được thể chế hóa đầy đủ bằng các đề án cụ thể, chế độ đãi ngộ chưa đáp ứng nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng vận động viên nòng cốt vi phạm kỷ luật, giảm sút ý thức, xin chuyển sang đơn vị khác, hoặc bỏ thể thao để đi làm cho doanh nghiệp và xuất khẩu lao động.

2. Luận án đã tham khảo và rút ra bài học gì từ mô hình quản lý vận động viên của Trung Quốc và Liên bang Nga?

  • Từ Trung Quốc: Luận án tiếp thu mô hình kim tự tháp 3 tuyến với công thức "Tư tưởng - một bàn cờ; tổ chức - một con rồng; huấn luyện - một chế độ", chú trọng lấy trường học làm nền tảng sơ cấp để tuyển chọn số đông, sau đó sàng lọc vào các trường thể thao nghiệp dư (trung cấp) và đội tuyển tập trung (cao cấp).
  • Từ Liên bang Nga: Luận án vận dụng lý thuyết về lực lượng "Hậu bị thể thao", phân cấp quá trình đào tạo thành 3 bậc tiếp nối gồm Hậu bị tiềm năng, Hậu bị kế cận và Hậu bị trực tiếp. Cả hai mô hình đều khẳng định vai trò đầu tư tập trung của Nhà nước kết hợp với tính liên tục, tính hệ thống và sự quản lý thống nhất trong suốt quá trình phát triển tài năng thể thao.

3. Quy trình đào tạo vận động viên nhiều năm có những đặc tính cơ bản nào theo khung lý thuyết của luận án?

Quy trình đào tạo gồm 3 đặc tính:

  1. Tính tiêu chuẩn: Chuẩn hóa điều kiện, đối tượng và tiêu chuẩn tuyển chọn ban đầu, tiêu chuẩn sàng lọc/thải loại, các chỉ số hình thái, chức năng, tâm lý và điều kiện tập luyện.
  2. Tính thời gian: Thời gian đào tạo cơ bản kéo dài 6-8 năm; đạt thành tích cao ban đầu cần 4-6 năm; và đạt thành tích cao nhất cần 7-9 năm đào tạo chuyên sâu.
  3. Tính hệ thống: Quá trình huấn luyện diễn ra liên tục, không ngắt quãng, tuân thủ các quy luật phát triển sinh học tự nhiên và tính chu kỳ của lượng vận động thể thao.

4. Luận án đã sử dụng những tiêu chí và căn cứ nào để phân loại môn thể thao trọng điểm cho tỉnh Hải Dương?

Tác giả căn cứ vào Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ (phân định 10 môn trọng điểm loại I và 22 môn trọng điểm loại II cấp quốc gia) kết hợp với truyền thống thành tích, tiềm năng lực lượng và điều kiện cơ sở vật chất thực tế của tỉnh Hải Dương. Từ đó, luận án xác định danh mục các môn trọng điểm loại I (gồm các môn có thế mạnh tranh chấp huy chương như Bóng bàn, Bắn súng, Điền kinh, Cử tạ, Đua thuyền, Pencak Silat) để tập trung đầu tư chuyên sâu, và các môn loại II để duy trì phát triển nguồn kế cận.

5. Hiệu quả ứng dụng các giải pháp quản lý của luận án được kiểm chứng qua những chỉ số thực nghiệm nào?

Hiệu quả được đánh giá thông qua: sự cải thiện ý thức trách nhiệm và nhận thức chính trị của vận động viên; số lượng vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia gia tăng (Bảng 3.13); số lượng vận động viên tham gia thi đấu các giải toàn quốc và số huy chương đạt được tại hệ thống thi đấu quốc gia (Bảng 3.21); kết quả học tập văn hóa, học phí, học bổng (Bảng 3.18); và số lượng vận động viên được cử đi học đại học, cao đẳng nhằm chuẩn bị đầu ra việc làm sau khi giải nghệ (Bảng 3.20).


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Vũ Năng Anh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về công tác quản lý đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận quản lý thể thao với các phương pháp khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm, tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi gây thiếu hụt lực lượng kế cận và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại hiệu quả thực tế trong việc nâng cao số lượng vận động viên đẳng cấp quốc gia và thành tích thi đấu của thể thao tỉnh Hải Dương, mà còn cung cấp tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các trung tâm đào tạo thể thao có đặc điểm tương đồng trong khu vực.