Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020 và định hướng 2030" của nghiên cứu sinh Đặng Anh Kiệt thuộc ngành Giáo dục học (Mã số: 9140101), được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lương Thị Ánh Ngọc và Âu Xuân Đôn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thể thao thành tích cao (TTTTC) là hoạt động tập luyện và thi đấu của vận động viên nhằm phát huy tối đa thể lực, ý chí, kỹ thuật để xác lập kỷ lục và đạt thứ hạng cao, qua đó khẳng định vị thế văn hóa và thể chất của địa phương, quốc gia. Tại tỉnh An Giang, việc thực hiện các đề án và quy hoạch phát triển thể dục thể thao (TDTT) trong các giai đoạn trước (giai đoạn 2006-2010 và 2011-2016) đã mang lại nhiều kết quả cụ thể về số lượng môn, vận động viên và huy chương tại các kỳ Đại hội TDTT Đồng bằng sông Cửu Long, Đại hội TDTT toàn quốc cũng như các giải đấu quốc tế.

Tuy nhiên, sự phát triển TTTTC của tỉnh vẫn bộc lộ những điểm chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế - xã hội. Những nguyên nhân chủ yếu gồm: phương thức quản lý chưa theo kịp tiến trình chuyển đổi sang thể thao chuyên nghiệp; cơ sở vật chất, sân bãi chuyên dùng còn thiếu thốn so với mặt bằng chung; nguồn kinh phí còn hạn chế; đội ngũ huấn luyện viên (HLV) chưa đồng đều về trình độ khoa học huấn luyện hiện đại; và việc huy động nguồn lực xã hội hóa gặp khó khăn do đặc thù kinh tế nông nghiệp. Bên cạnh đó, sau mỗi chu kỳ quy hoạch 5 năm, công tác tổng kết và đánh giá hiệu quả tác động của các giải pháp phát triển TTTTC tại địa phương chưa được tiến hành một cách chuẩn xác bằng các phương pháp khoa học định lượng. Vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển TTTTC cho giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030 là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Phân tích thực trạng phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2011-2016.
    • Xác định các tiêu chí đánh giá sự phát triển TTTTC ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2011-2016.
    • Đánh giá thực trạng phát triển thành tích thi đấu thể thao của tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2011-2016.
  2. Xác định các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020, định hướng đến năm 2030.
    • Căn cứ đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.
    • Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang từ kết quả mô hình phân tích SWOT.
    • Xác định tính khả thi và dự báo kết quả đạt được của các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.
    • Xác lập các biện pháp cho từng giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.
  3. Đánh giá hiệu quả tác động của các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020, định hướng đến năm 2030.
    • Ứng dụng các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.
    • Kết quả ứng dụng một số giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang trong giai đoạn năm 2017-2020.

Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở đánh giá toàn diện về thực trạng phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang trong giai đoạn 2011-2016, luận án xác lập các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những tồn tại, khó khăn do thiếu chính sách và giải pháp thích ứng, qua đó tạo bước phát triển mới cho thể thao thành tích cao của tỉnh trong giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở tỉnh An Giang.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý, tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và phát triển thể thao thành tích cao tại tỉnh An Giang.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh An Giang và hệ thống các cơ sở đào tạo, thi đấu thể thao trực thuộc tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2011-2016 (có so sánh đối chiếu với giai đoạn 2006-2010); xây dựng giải pháp và ứng dụng thực nghiệm giai đoạn 2017-2020; xác định mục tiêu định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước trong văn bản

Tác giả đã tổng hợp và phân tích các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học và văn bản quản lý liên quan đến chiến lược và giải pháp phát triển TDTT, cụ thể:

  • Lâm Quang Thành (2007) với nghiên cứu "Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao của ngành TDTT", phân tích các yêu cầu về phát triển nhân lực trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Ngô Duy Hổ và Vũ Thái Hồng (2007) với công trình "Quy hoạch phát triển thể dục thể thao Hải Phòng".
  • Vũ Thái Hồng và Vũ Đức Văn (2007) với đề tài "Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Tuyên Quang".
  • Đề án của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về "Xây dựng chiến lược phát triển nhân lực văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030".
  • Phạm Văn Kiết (1999) với đề tài nghiên cứu "Nghiên cứu hệ thống các tổ chức xã hội về thể dục thể thao ở TP. Hồ Chí Minh".
  • Nguyễn Hoàng Năng (2010) với công trình "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010".
  • Vũ Trọng Lợi (2010) với đề tài "Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay đến 2010".
  • Nguyễn Thị Phương Loan (2018) với luận án "Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với phát triển thể thao thành tích cao ở Việt Nam trong giai đoạn hội nhập", đề xuất 8 nhóm giải pháp với 33 nội dung cụ thể về quản lý nhà nước và 4 giải pháp với 20 chính sách tài chính cho vận động viên các môn Olympic.
  • Võ Quốc Thắng (2020) với đề tài "Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020 định hướng 2030", xây dựng 6 nhóm giải pháp với 24 chỉ số thực hiện.
  • Hệ thống văn bản quy phạm và đề án của tỉnh An Giang: Quyết định số 3535/2005/QĐ-UBND (ban hành Đề án phát triển TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010); Quyết định số 158/QĐ-UBND (2008) về quy hoạch ngành TDTT đến năm 2020; Kế hoạch số 08/KH-UBND (2013) thực hiện Chương trình hành động số 12-CTr/TU; Quyết định số 1131/QĐ-UBND (2014) phê duyệt Quy hoạch phát triển văn hóa, thể thao tỉnh An Giang từ năm 2014 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung ở phạm vi toàn quốc, tầm vĩ mô hoặc tại các trung tâm đô thị trực thuộc Trung ương như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng. Tại tỉnh An Giang, công tác quy hoạch được thực hiện theo chu kỳ 5 năm nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có cơ sở khoa học để đánh giá định lượng hiệu quả thực trạng và đo lường tác động của từng nhóm giải pháp. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá khoa học và đề xuất các giải pháp khả thi gắn với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT, được thể hiện qua:

  • Các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, VI, VII, VIII, XII;
  • Chỉ thị 36-CT/TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về công tác TDTT;
  • Thông tư ngày 02/04/1998 của Thường vụ Bộ Chính trị khóa VIII về tăng cường lãnh đạo công tác TDTT;
  • Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020;
  • Điều 31 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ban hành năm 2006;
  • Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020.

Khung khái niệm của đề tài bao gồm:

  • Giải pháp và biện pháp: Theo Từ điển Tiếng Việt (1992), giải pháp là cách giải quyết vấn đề mang tính chiến lược; biện pháp là cách làm, cách giải quyết vấn đề cụ thể.
  • Thể thao thành tích cao: Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, là hoạt động tập luyện và thi đấu của vận động viên chuyên nghiệp hoặc nhà nghề nhằm xác lập kỷ lục và đạt thứ hạng cao, gắn liền với các kỳ Olympic, ASIAD và SEA Games.
  • Quy trình tuyển chọn tài năng thể thao: Gồm 4 giai đoạn liên tục: Giai đoạn 1 - Đào tạo ban đầu (tuyển chọn sơ bộ); Giai đoạn 2 - Chuyên môn hóa bước đầu (tuyển chọn triển vọng); Giai đoạn 3 - Chuyên môn hóa sâu; Giai đoạn 4 - Hoàn thiện thể thao.
  • Nguyên lý huấn luyện và thi đấu thể thao: Mối quan hệ giữa khối lượng và cường độ vận động, quá trình hồi phục sinh học sau lượng vận động lớn, các chỉ số sinh lý (VO2 max, huyết áp, nhịp tim, nồng độ axit lactic), thi đấu kiểm tra và thi đấu chính thức.
  • Giám định công tác đào tạo vận động viên: Kiểm tra, đánh giá có hệ thống thông qua các test sư phạm, y sinh, tâm lý học và nhật ký huấn luyện để điều chỉnh kế hoạch đào tạo.
  • Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá các yếu tố Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) trong phát triển thể thao của tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các chỉ thị, nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo chuyên môn của Tổng cục TDTT và UBND tỉnh An Giang.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia qua 2 vòng khảo sát để lựa chọn hệ thống tiêu chí đánh giá và thẩm định các nhóm giải pháp.
  3. Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ tác động đến TTTTC tỉnh An Giang.
  4. Phương pháp xã hội học ứng dụng: Tổ chức tọa đàm khoa học, xin ý kiến các nhà quản lý, HLV và cán bộ chuyên môn về tính khả thi của các biện pháp.
  5. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý và tính toán số liệu khảo sát, tỷ lệ phần trăm, mức độ tăng trưởng, độ tin cậy của các tiêu chí và kết quả thực nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh, Trường Năng khiếu Thể thao tỉnh An Giang, Câu lạc bộ Bóng đá An Giang và số liệu khảo sát chuyên gia trong các năm từ 2011 đến 2019.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa quan điểm của Đảng, Nhà nước và cơ sở lý luận về thể thao thành tích cao; phân tích các chiến lược TDTT quốc gia và đặc điểm kinh tế - xã hội, địa lý của tỉnh An Giang (diện tích 3.536 km², đường biên giới dài 104 km giáp Campuchia, dân số gần 2,16 triệu người gồm 4 dân tộc Kinh, Hoa, Khmer, Chăm).

Chương 1 tổng kết thành tựu và hạn chế trong giai đoạn 2006-2010 theo Đề án ban hành kèm Quyết định 3535/2005/QĐ-UBND:

  • Số môn và VĐV: Phát triển từ 13 môn (năm 2006) lên 23 môn (năm 2010), quy mô VĐV tăng từ 228 người lên 474 người, phân chia thành 4 tuyến đào tạo khép kín (năng khiếu trọng điểm, năng khiếu tập trung, tuyến trẻ và đội tuyển).

Bảng 1.1: Thống kê số liệu môn và vận động viên tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010

Nội dung Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1. Số môn thể thao 13 17 18 18 23
2. Đào tạo vận động viên 228 275 364 384 474
- Tuyến tuyển 128 150 163 155 156
- Tuyến trẻ 55 54 75 76 108
- Năng khiếu tập trung 45 71 108 153 210
- Năng khiếu trọng điểm 65 216 115 205 -
3. Chương trình đào tạo tài năng trẻ MTQG 38 41 41 41 41
4. Tập trung tuyển và trẻ quốc gia 18 17 25 30 30
  • Đội ngũ HLV và trọng tài: Số HLV tăng từ 36 người (năm 2006) lên 52 người (năm 2010), 100% đạt trình độ đại học TDTT; có 32 trọng tài quốc gia và 2 trọng tài cấp khu vực Đông Nam Á.
  • Thành tích huy chương: Đạt thứ hạng cao tại Đại hội TDTT Đồng bằng sông Cửu Long (nhất toàn đoàn 3 kỳ liên tiếp 2005, 2007, 2009); xếp hạng 10/66 toàn quốc tại Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ V năm 2006 với 14 HCV, 22 HCB, 23 HCĐ; có 3 VĐV đạt huy chương vàng thế giới: Huỳnh Thị Thu Hồng (Pencak Silat), Phạm Văn Mách (Thể hình), Nguyễn Thị Quyền Chân (Vovinam).

Bảng 1.2: Tổng hợp số liệu huy chương thể thao thành tích cao tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010

Năm Số giải tham dự Lượt VĐV thi đấu Tổng số HC HCV HCB HCĐ Đẳng cấp Kiện tướng Đẳng cấp Cấp I
2006 57 531 214 66 74 74 39 27
2007 84 725 387 141 118 128 37 36
2008 79 548 370 106 124 140 36 41
2009 93 663 442 179 142 121 43 55
2010 65 572 240 75 80 85 45 53
  • Kinh phí hoạt động và cơ sở vật chất: Giai đoạn 2006-2010 ngân sách phân bổ cho Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao, Câu lạc bộ Bóng đá và Trường Năng khiếu Thể thao; hoàn thành nhà ở VĐV, nhà tập môn võ, phòng học văn hóa và khởi công hồ bơi thi đấu. Tuy nhiên, nhiều công trình theo quy hoạch chưa hoàn thành như đường chạy điền kinh phủ nhựa tổng hợp và nhà thi đấu đa năng.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình áp dụng 5 phương pháp nghiên cứu khoa học; xác định đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu và kế hoạch tổ chức thực hiện đề tài qua các giai đoạn thu thập dữ liệu, khảo sát ý kiến chuyên gia và thực nghiệm giải pháp.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu thực nghiệm theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Phân tích thực trạng TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2016:

    • Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá qua 2 vòng phỏng vấn chuyên gia (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
    • Đánh giá đội ngũ HLV theo bộ môn và tỷ lệ HLV/VĐV (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2).
    • Phân tích sự tăng trưởng số lượng VĐV 4 tuyến: tuyến năng khiếu, tuyến trẻ, tuyến tuyển và số lượng đóng góp cho đội tuyển quốc gia giai đoạn 2011-2016 (Bảng 3.4 đến Bảng 3.9, Biểu đồ 3.3).
    • Đánh giá cơ cấu kinh phí đào tạo cho 1 VĐV theo từng tuyến và tổng kinh phí đào tạo giai đoạn 2011-2016 (Bảng 3.10, Bảng 3.11).
    • Thống kê hiện trạng công trình TDTT hiện có và công trình đang xây dựng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2016 (Bảng 3.12, Bảng 3.13, Bảng 3.14).
    • Tổng kết thành tích huy chương và đẳng cấp VĐV giai đoạn 2011-2016 (Bảng 3.15).
    • Phân tích sơ đồ hệ thống quản lý thể thao chuyên nghiệp tại tỉnh An Giang (Sơ đồ 3.1).
  2. Xác định các giải pháp phát triển TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2017-2020, định hướng 2030:

    • Dựa trên ma trận SWOT và kết quả khảo sát đặc điểm nhân khẩu học cùng ý kiến đánh giá của chuyên gia (Bảng 3.16), luận án xác lập 5 nhóm giải pháp chính:
      • Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách (Biểu đồ 3.5).
      • Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực VĐV, HLV, trọng tài (Biểu đồ 3.6).
      • Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, kỹ thuật và tài chính (Biểu đồ 3.7).
      • Nhóm giải pháp phát triển khoa học công nghệ TDTT và tăng cường hợp tác (Biểu đồ 3.8).
      • Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền và xã hội hóa thể thao (Biểu đồ 3.9).
    • Cụ thể hóa hệ thống các biện pháp thực thi cho từng nhóm giải pháp (Bảng 3.17).
  3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp:

    • Triển khai ứng dụng các giải pháp trong giai đoạn 2017-2019.
    • Thống kê sự gia tăng tổng số VĐV (Bảng 3.18) và sự tăng trưởng của đội ngũ HLV trong 3 năm thực nghiệm (Biểu đồ 3.10).
    • Đưa các công trình TDTT mới vào sử dụng từ năm 2017 (Bảng 3.19).
    • Đánh giá sự tăng trưởng về thành tích huy chương tại các giải quốc gia, quốc tế và khu vực giai đoạn 2016-2019 (Bảng 3.20, Biểu đồ 3.11).
    • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phát triển các môn thể thao và lực lượng VĐV đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Bảng 3.21).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý và phát triển thể thao thành tích cao tại địa phương cấp tỉnh trong giai đoạn chuyển đổi theo hướng chuyên nghiệp hóa.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá sự phát triển thể thao thành tích cao phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Vận dụng mô hình phân tích SWOT để xác định các giải pháp chiến lược và các biện pháp tác nghiệp đồng bộ cho ngành TDTT tỉnh An Giang.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng TTTTC tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2016 trên các phương diện: lực lượng VĐV, đội ngũ HLV, cơ sở vật chất, tài chính, cơ cấu quản lý và thành tích thi đấu.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2017-2020 và định hướng 2030:
    1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ và quản lý thể thao.
    2. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (tuyển chọn 4 tuyến VĐV, đào tạo chuẩn hóa HLV, trọng tài).
    3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, sân bãi kỹ thuật.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, y học thể thao, kiểm tra giám định huấn luyện và mở rộng liên kết đào tạo.
    5. Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền và đẩy mạnh xã hội hóa thể thao.
  • Kết quả thực nghiệm giai đoạn 2017-2019 chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp qua việc nâng cao quy mô lực lượng VĐV, HLV, bổ sung công trình TDTT và gia tăng thành tích huy chương tại các giải đấu trong nước và quốc tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị UBND tỉnh An Giang tiếp tục bố trí ngân sách đầu tư đồng bộ các công trình thể thao trọng điểm (nhà thi đấu đa năng, sân điền kinh đạt chuẩn quốc tế).
  • Hoàn thiện chế độ chính sách về tiền lương, dinh dưỡng, bảo hiểm, chăm sóc y tế và giải quyết việc làm sau thi đấu cho VĐV, HLV đạt thành tích xuất sắc.
  • Từng bước chuyển giao công tác tổ chức thi đấu và đào tạo chuyên môn cho các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao theo lộ trình định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi thu thập số liệu và kiểm chứng thực nghiệm giới hạn trên địa bàn tỉnh An Giang trong giai đoạn 2017-2019.
  • Điều kiện kinh tế của tỉnh chủ yếu dựa vào nông nghiệp, các doanh nghiệp quy mô lớn còn ít, tạo ra giới hạn nhất định trong việc mở rộng quy mô huy động nguồn lực xã hội hóa cho các môn thể thao chuyên nghiệp (như bóng đá).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả tác động của hệ thống giải pháp trong giai đoạn định hướng đến năm 2030.
  • Mở rộng nghiên cứu mô hình tự chủ tài chính và cung ứng dịch vụ đào tạo VĐV tại các câu lạc bộ ngoài công lập và các Liên đoàn thể thao địa phương.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Cơ quan quản lý nhà nước về TDTT: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long sử dụng làm căn cứ hoạch định quy hoạch, đề án phát triển thể thao qua từng giai đoạn.
  • Các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao: Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao, Trường Năng khiếu Thể thao sử dụng để chuẩn hóa quy trình tuyển chọn 4 tuyến và áp dụng các tiêu chuẩn kiểm tra, giám định quá trình huấn luyện.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Chuyên ngành Giáo dục học, Quản lý TDTT tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, phân tích SWOT và công cụ đánh giá thể thao thành tích cao cấp địa phương.

Các phần có giá trị tham khảo nổi bật

  • Quy trình chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển TTTTC tại Chương 3.
  • Hệ thống dữ liệu thống kê nhiều năm về số lượng VĐV, HLV, kinh phí đào tạo và cơ cấu môn thể thao phân theo Nhóm I và Nhóm II của tỉnh An Giang.
  • Bộ 5 nhóm giải pháp kèm hệ thống các biện pháp chi tiết tại Bảng 3.17.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia các môn thể thao của tỉnh An Giang theo những nhóm ưu tiên nào?

Theo quy hoạch được phân tích trong luận án, các môn thể thao được chia làm 2 nhóm:

  • Nhóm I (18 môn đạt huy chương giải vô địch quốc gia và quốc tế cần tập trung đầu tư): Bóng đá, điền kinh, xe đạp, bơi lặn, Pencak Silat, Vovinam, thể hình, Fitness, Muay Thái, Kick Boxing, Taekwondo, võ cổ truyền, Wushu, thuyền hiện đại, đá cầu, quyền anh, Canoeing và Karatedo.
  • Nhóm II (10 môn có hướng phát triển tốt và đã đạt thành tích): Cầu lông, cử tạ, đẩy gậy, bi sắt, bóng bàn, cờ vua, quần vợt, bóng đá nữ và các môn bổ sung.

2. Hệ thống đào tạo vận động viên của tỉnh An Giang được tổ chức theo những tuyến nào?

Hệ thống đào tạo VĐV tỉnh An Giang được xây dựng theo mô hình khép kín gồm 4 tuyến:

  1. Tuyến năng khiếu trọng điểm (tại các huyện, thị xã, thành phố).
  2. Tuyến năng khiếu tập trung (tại trường năng khiếu thể thao tỉnh).
  3. Tuyến tuyển trẻ.
  4. Tuyến đội tuyển tỉnh.

3. Trong giai đoạn 2006-2010, những vận động viên nào của An Giang đã đạt huy chương vàng thế giới?

Trong giai đoạn 2006-2010, thể thao thành tích cao tỉnh An Giang có 3 vận động viên đạt huy chương vàng thế giới gồm:

  • Huỳnh Thị Thu Hồng (môn Pencak Silat);
  • Phạm Văn Mách (môn Thể dục thể hình);
  • Nguyễn Thị Quyền Chân (môn Vovinam).

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chính để phát triển TTTTC tỉnh An Giang?

Luận án xác lập 5 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách.
  2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực (VĐV, HLV, trọng tài, cán bộ quản lý).
  3. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất, kỹ thuật và tài chính.
  4. Nhóm giải pháp phát triển khoa học công nghệ TDTT và tăng cường hợp tác.
  5. Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền và xã hội hóa thể thao.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Đặng Anh Kiệt đã hoàn thành việc phân tích thực trạng phát triển thể thao thành tích cao tại tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2016 trên cơ sở đối chiếu số liệu từ giai đoạn 2006-2010. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu xã hội học, phân tích SWOT và toán học thống kê, tác giả đã xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá và đề xuất 5 nhóm giải pháp cùng hệ thống các biện pháp thực thi đồng bộ cho giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030. Kết quả ứng dụng thực nghiệm giai đoạn 2017-2019 khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất trong việc gia tăng quy mô lực lượng, hoàn thiện cơ sở vật chất và nâng cao thành tích thi đấu của thể thao tỉnh An Giang. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực tiễn và cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, quy hoạch ngành TDTT tại địa phương và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.