Báo cáo tóm tắt sách Giáo trình Gia đình học - ĐHKHXH&NV

Tóm tắt sách giáo trình gia đình học cung cấp hệ thống kiến thức nền tảng, cấu trúc gia đình và các vấn đề xã hội phục vụ viết tiểu luận báo cáo.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài báo cáo

2017

47
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài tóm tắt sách giáo trình gia đình học

Giáo trình gia đình học là tài liệu học thuật nền tảng trong đào tạo xã hội học và tâm lý giáo dục. Báo cáo tóm tắt sách giúp hệ thống hóa các tri thức cốt lõi về thiết chế gia đình. Tài liệu phân tích nguồn gốc hình thành, cấu trúc quan hệ và các quy luật vận động của gia đình qua từng thời kỳ lịch sử. Việc thực hiện tiểu luận mang lại cái nhìn toàn diện về sự khác biệt giữa gia đình và hộ gia đình. Gia đình gắn liền với quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng. Hộ gia đình chủ yếu phản ánh đơn vị cư trú và hoạt động kinh tế chung theo quy định pháp lý. Báo cáo khoa học này làm rõ các mốc lịch sử nghiên cứu từ thế kỷ XIX đến nay. Các trường phái lý thuyết xã hội học cung cấp khung phân tích đa chiều cho vấn đề gia đình. Công trình hỗ trợ đắc lực cho sinh viên ngành giáo dục học, công tác xã hội và tâm lý học. Việc nắm vững lý luận giúp người học xây dựng kỹ năng nghiên cứu độc lập. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu thực tiễn sau này.

1.1. Khái niệm khoa học về gia đình và hộ gia đình

Khái niệm gia đình được định nghĩa dựa trên các chuẩn mực liên kết chặt chẽ. Gia đình bao gồm những cá nhân gắn bó bằng hôn nhân, huyết thống hoặc nhận con nuôi. Các thành viên cùng chia sẻ trách nhiệm tình cảm, kinh tế và đời sống sinh hoạt. Nhà xã hội học Locke và Goode đã nhấn mạnh vai trò tương tác văn hóa giữa các thế hệ. Ngược lại, hộ gia đình là khái niệm mang tính kinh tế và pháp lý dân sự. Hộ gia đình có thể gồm một người hoặc nhiều người cùng chung sống và tiêu dùng. Các thành viên trong hộ gia đình cùng đóng góp tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh chung. Việc phân biệt hai khái niệm này giúp chuẩn hóa phương pháp nghiên cứu xã hội học.

1.2. Lịch sử phát triển của các công trình nghiên cứu gia đình

Nghiên cứu khoa học về gia đình bắt đầu phát triển có hệ thống từ giữa thế kỷ XIX. Lịch sử ghi nhận ba giai đoạn phát triển chính của lĩnh vực này. Giai đoạn đầu tập trung vào các học thuyết tiến hóa xã hội và nguồn gốc gia đình nguyên thủy. Giai đoạn tiếp theo chứng kiến sự xuất hiện của các phương pháp điều tra thực nghiệm. Các nhà nghiên cứu khảo sát cấu trúc gia đình, mối quan hệ vợ chồng và việc giáo dục con cái. Trong giai đoạn hiện đại, gia đình học kết hợp liên ngành với tâm lý học, giáo dục học và công tác xã hội. Sự phát triển này tạo cơ sở lý luận vững chắc để giải quyết các vấn đề xã hội đương đại.

II. Phân tích vấn đề trong tóm tắt sách giáo trình gia đình học

Nội dung giáo trình tập trung phân tích sâu sắc các chức năng căn bản của gia đình. Chức năng sinh sản giữ vị trí trung tâm nhằm tái sản xuất con người và duy trì nòi giống. Đây là chức năng đặc biệt không một thiết chế xã hội nào có thể thay thế hoàn toàn. Tuy nhiên, sự phát triển của y học hiện đại đã thay đổi hành vi sinh sản. Con người ngày nay kiểm soát sinh đẻ chủ động hơn thông qua các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Bên cạnh đó, các chức năng kinh tế, giáo dục và thỏa mãn nhu cầu tâm lý cũng biến đổi mạnh mẽ. Gia đình truyền thống từng đề cao mục tiêu sinh con trai để nối dõi tông đường. Hiện tượng này tạo ra áp lực xã hội và bất bình đẳng giới sâu sắc. Gia đình hiện đại đối mặt với nhiều thách thức mới như tỷ lệ ly hôn tăng, bạo lực gia đình và sự thiếu vắng thành viên. Những biến đổi trên đòi hỏi hệ thống chính sách xã hội phải thích ứng kịp thời.

2.1. Biến đổi của chức năng sinh sản và giáo dục con cái

Chức năng sinh sản của gia đình đã chuyển dịch rõ rệt từ truyền thống sang hiện đại. Trước đây, hôn nhân gắn liền chặt chẽ với nhiệm vụ duy trì dòng tộc. Ngày nay, độ tuổi kết hôn và sinh con đầu lòng có xu hướng tăng cao. Quy mô gia đình thu nhỏ dần với số lượng con ít hơn. Phụ nữ chủ động kiểm soát khoảng cách giữa các lần sinh con. Đồng thời, chức năng giáo dục xã hội hóa cũng chịu sự cạnh tranh từ nhà trường và truyền thông. Cha mẹ hiện đại cần cân bằng giữa việc chăm sóc vật chất và giáo dục nhân cách cho con cái. Sự thay đổi này tạo ra nhiều thách thức mới cho sự bền vững của gia đình.

2.2. Vấn đề bất bình đẳng giới và áp lực cấu trúc gia đình

Định kiến giới truyền thống vẫn tạo ra rào cản lớn đối với sự phát triển của phụ nữ. Tư tưởng trọng nam khinh nữ dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh ở nhiều khu vực. Phụ nữ thường phải gánh vác phần lớn công việc nội trợ và chăm sóc không hưởng lương. Mâu thuẫn giữa vai trò xã hội và vai trò gia đình gây áp lực tâm lý nặng nề. Ngoài ra, sự phân công lao động thiếu công bằng làm gia tăng nguy cơ rạn nứt hôn nhân. Bạo lực gia đình và xung đột giữa các thế hệ xuất phát từ sự bất bình đẳng quyền lực. Phân tích giới trong gia đình học giúp làm sáng tỏ căn nguyên của những xung đột này.

III. Phương pháp làm tiểu luận tóm tắt sách giáo trình gia đình học

Xây dựng báo cáo tóm tắt giáo trình đòi hỏi phương pháp tiếp cận khoa học và có hệ thống. Người nghiên cứu cần nắm vững kỹ năng đọc hiểu và tổng hợp tài liệu chuyên ngành. Quy trình tóm tắt bắt đầu bằng việc xác định cấu trúc tổng thể của giáo trình. Các chương mục cần được sơ đồ hóa thành các luận điểm chính và luận cứ bổ trợ. Việc trích dẫn nguồn tài liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực học thuật quốc tế. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích so sánh giúp đối chiếu gia đình truyền thống với gia đình hiện đại. Người viết cần kết hợp phân tích định tính về các quan hệ xã hội với số liệu thống kê dân số. Phương pháp tiếp cận liên ngành giữa xã hội học, luật học và công tác xã hội mang lại góc nhìn đa chiều. Văn phong tiểu luận phải ngắn gọn, súc tích và mạch lạc. Việc áp dụng đúng phương pháp nghiên cứu giúp báo cáo đạt chất lượng học thuật cao.

3.1. Kỹ thuật tổng hợp lý thuyết và sơ đồ hóa nội dung

Kỹ thuật tổng hợp lý thuyết đòi hỏi người học chọn lọc các luận điểm cốt lõi của giáo trình. Việc lập dàn ý chi tiết giúp phân loại rành mạch các nhóm khái niệm và chức năng gia đình. Sử dụng sơ đồ tư duy là phương pháp trực quan hóa hiệu quả mối quan hệ giữa các thành viên. Người nghiên cứu cần cô đọng các định nghĩa dài thành những luận điểm ngắn gọn, rõ nghĩa. Việc phân đoạn logic giúp người đọc dễ dàng theo dõi mạch phát triển của đề tài. Kỹ thuật này nâng cao khả năng ghi nhớ và xử lý khối lượng lớn tài liệu học thuật phức tạp.

3.2. Phương pháp trích dẫn và chuẩn hóa văn phong học thuật

Chuẩn hóa văn phong học thuật là yêu cầu bắt buộc trong viết tiểu luận khoa học. Người viết cần loại bỏ hoàn toàn các đại từ nhân xưng chủ quan trong văn bản. Các câu văn cần ngắn gọn, diễn đạt khách quan và logic. Mọi luận điểm trích dẫn từ các tác giả như Locke hay Goode đều phải ghi rõ nguồn và năm xuất bản. Danh mục tài liệu tham khảo cần sắp xếp theo đúng quy chuẩn định dạng hiện hành. Việc tuân thủ tính trung thực học thuật giúp bài báo cáo nâng cao độ tin cậy và giá trị khoa học.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ tóm tắt sách giáo trình gia đình học

Tóm tắt giáo trình gia đình học mang lại giá trị ứng dụng to lớn trong thực tiễn xã hội. Tri thức từ tài liệu là công cụ đắc lực cho ngành công tác xã hội với gia đình. Các chuyên viên xã hội áp dụng lý thuyết để tham vấn tâm lý cho các gia đình có nguy cơ khủng hoảng. Kiến thức gia đình học hỗ trợ can thiệp kịp thời các vụ bạo lực gia đình và hỗ trợ trẻ tự kỷ. Trong lĩnh vực an sinh xã hội, nghiên cứu gia đình giúp xây dựng chính sách trợ giúp người cao tuổi và người nghèo. Ngoài ra, tài liệu cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống pháp luật về hôn nhân và gia đình. Việc lồng ghép quan điểm giới vào chính sách thúc đẩy bình đẳng và tiến bộ xã hội. Đề tài không chỉ phục vụ mục tiêu học tập mà còn đóng góp trực tiếp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng.

4.1. Ứng dụng trong thực hành công tác xã hội với gia đình

Lý thuyết gia đình học là nền tảng cho các can thiệp công tác xã hội chuyên nghiệp. Nhân viên xã hội sử dụng kiến thức cấu trúc gia đình để đánh giá mạng lưới hỗ trợ thân chủ. Khi tiếp cận các trường hợp ly hôn hoặc bạo lực, chuyên viên có cái nhìn toàn diện về nguyên nhân gốc rễ. Việc hiểu rõ chức năng tình cảm và kinh tế giúp thiết kế các kế hoạch hỗ trợ phục hồi hiệu quả. Can thiệp xã hội dựa trên hiểu biết gia đình học đảm bảo tính nhân văn và bền vững cho từng cá nhân.

4.2. Đóng góp vào hoạch định chính sách an sinh xã hội

Các cơ quan quản lý nhà nước dựa vào dữ liệu gia đình học để ban hành chính sách an sinh phù hợp. Hiểu biết về biến đổi nhân khẩu học giúp dự báo nhu cầu chăm sóc người cao tuổi và trẻ em. Các chương trình giảm nghèo bền vững cần tính đến đặc thù sinh kế của từng loại hộ gia đình. Chính sách bình đẳng giới được cụ thể hóa nhằm bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em gái. Nhờ đó, nguồn lực an sinh xã hội được phân bổ chính xác và mang lại hiệu quả cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Tiểu luận bài báo cáo đề tài tóm tắt sách giáo trình gia đình học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU GIA ĐÌNH 1. Khái niệm gia đình và hộ gia đình 1.Locke trong gia đình (1953), đã đưa ra định nghĩa sau: “ Gia đình là một nhóm người đoàn kết với nhau bằng mối liên hệ hôn nhân, huyết thống và việc nhận con nuôi tạo thành một hộ đơn giản, tác động lẫn nhau trong vai trò tương ứng của họ là người chồng và là người vợ, người mẹ và người cha, an hem và chị em, tạo ra nền văn hóa chung” (dẫn theo Tương Lai, 1996:27). - Định nghĩa của Wiliam J.Goode, (1971), đã đưa ra một số chuẩn mực để xác định gia đình dựa trên các mối quan hệ bên trong gia đình, “giúp chúng ta khi xác định, xây dựng khái niệm gia đình phải chú ý đến mối quan hệ giữa các thành viên về quyền hạn và trách nhiệm: 1. Ít nhất có hai người có giới tính khác nhau, trưởng thành sống với nhau.

Họ đảm nhiệm những vai trò khác nhau trong gia đình 3. Họ phải tham gia vào sự trao đổi về tình cảm, kinh tế, xã hội 4. Họ phải chia sẻ nhiều điểm chung: tình dục, ăn uống, các vật dụng, cư trú, các hoạt động xã hội. Những người trưởng thành có mối quan hệ cha mẹ với con cái của họ và ngược lại với con cái của họ cũng vậy.

Cả hai phía đều phải chia sẻ trách nhiệm với nhau. Giữa con cái có mối quan hệ ruột và có một loạt trách nhiệm với nhau. Goode chỉ ra rằng nếu một tế bào nào (của xã hội) có hội đủ các tiêu chí trên thì là một gia đình (dẫn theo Steven L. Hộ gia đình Trong hệ thống Các Tài Khoản Quốc gia của Liên hợp quốc (UNSNA) 2008, hộ gia đình được phân thành hai loại: - Hộ gia đình một người, được định nghĩa như một sự sắp xếp trong đó một người tự cung cấp thức ăn và những yếu tố cần thiết khác cho riêng mình mà không kết hợp với bất kì người nào khác để tạo thành một hộ gia đình nhiều người; - Hộ gia đình nhiều người, được định nghĩa là một nhóm gồm hai hay nhiều người sống cùng nhau, cùng cung cấp thức ăn hoặc những yếu tố cần thiết khác cho cuộc sống.

Hộ gia đình là quan hệ pháp luật dân sự. Theo qui định của Bộ luật Dân sự: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật qui định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” (Điều 106). Lịch sử nghiên cứu gia đình Theo H.Christensen (1964) (dẫn theo Steven L.Nock, 1987): “Thời kì nghiên cứu khoa học về gia đình có hệ thống nhất cũng chỉ mới bắt đầu từ giữa thế kỉ XIX. Ngoài thời kì tiền nghiên cứu; ông phân biệt ra 3 giai đoạn phát triển của các công trình nghiên cứu về gia đình: 2.

Giai đoạn 1: Nửa cuối thế kỉ XIX - Ở giai đoạn này phải kể đến H.Le Play được xem như người sáng lập xã hội học gia đình. Các công trình của họ xuất hiện vào năm 1855 mà trong đó cuốn “gia đình” của H.Riehl đã xuất bản lần thứ 17. Công trình của cả hai người miêu tả gia đình đương thời, đặc biệt là những khiếm khuyết và hiện tượng tan vỡ. Theo hai ông, hiệu lực vạn năng của cấu trúc quyền uy gia trưởng là vấn đề không còn gì bàn cãi.

3 - Những nghiên cứu của Le Play tập trung chủ yếu vào những vấn đề sau: 1) Xác định vị trí chỗ ở, loại lao động gia đình và vị trí xã hội của gia đình; 2) Phương tiện giữ gìn gia đình: lợi tức, công việc, lao động; 3) Phương tiện duy trì gia đình như: ăn uống, nhà ở, trang thiết bị, quần áo, nghỉ ngơi; 4) Lịch sử gia đình, các phong tục và các phương tiện đảm bảo tính liên tục của nó; 5) Ngân sách gia đình: lợi tức, chi tiêu và kế hạch toán.  Như vậy, những nghiên cứu xã hội học gia đình buổi đầu đã cố gắng nêu ra sự bộc lộ những khuyết tật của xã hội được tìm thấy trong nghiên cứu xã hội học gia đình. Giai đoạn 2: Nửa đầu thế kỉ XX - Cheistensen gọi giai đoạn này là khoa học thăng hoa (Emerging Science). Vào giai đoạn này cũng nổi lên cuộc tranh luận sôi nổi về vai trò của người phụ nữ trong đó có chứa đựng vấn đề về gia đình, đặc biệt từ sau 1910 khi có những người phụ nữ đầu tiên được đào tạo qua bậc đại học.

- Trong giai đoạn này, những công trình nghiên cứu về những quan hệ bên trong và về những tác động qua lại trong gia đình đã phát triển mạnh mẽ.Burgee (1926) trong bài báo của mình, khi lưu ý đến các nhà xã hội về các quá trình tâm lí bên trong gia đình, tác giả đã đĩnh nghĩa “gia đình như là sự thống nhất các hoạt động hợp tác qua lại của các cá nhân với nhau”. Ông hướng sự nghiên cứu của mình vào những mô hình tương tác giữa các thành viên trong gia đình. Burgee đã cùng với sinh viên của mình phát triển nghiên cứu gia đình thành một môn học có tính hệ thống thông qua việc nghiên cứu các vấn đề: sự điều chỉnh hôn nhân; sự tác động qua lại và sự chọn lựa bạn đời. - Những công trình nghiên cứu của Burgee đã tọa cơ sở cho nghiên cứu gia đình nửa đầu thế kỉ XX.

Năm 1950 thực sự là năm nghiên cứu về hôn nhân và gia đình. 4 - Burgee và Locke chứng minh, gia đình nhỏ phát triển từ mối quan hệ đồng nghiệp và tình bạn đi đến chỗ gắn bó trực tiếp và không có khoảng cách giữa bố mẹ và con cái. - Ở thế kỉ XX, gia đình cũng trở thành đối tượng quan âm của tâm lí học và đặc biệt là của tâm lí xã hội và tâm lí giáo dục. Giai đoạn 3: Nửa sau thế kỉ XX Những thay đổi nghiên cứu xã hội học gia đình trong giai đoạn này so với giai đoạn trước thể hiện ở mấy điểm sau: - Thứ nhất: Có sự phát triển trong các lĩnh vực của các nhà chuyên môn, họ tin tưởng vào việc cần thiết phải tổng hợp những nghiên cứu bị phân tán và sự cần thiết phải xây dựng lí thuyết gia đình dựa trên những cơ sở kinh nghiệm đã được phổ biến khá rộng rãi.

- Thứ hai: người ta đã chú ý hơn đến những quan hệ của gia đình với cấu trúc bên ngoài (môi trường xã hội gần nhất và với toàn xã hội). người ta đã chú ý nghiên cứu về hoàn cảnh sống của các gia đình trong cơ cấu tầng lớp, giai cấp và sự khác biệt của các gia đình trong các cơ cấu này; các kiểu ngành nghề khác nhahu của gia đình; các gia đình sống ở những vùng và các địa phương khác nhau (nông thôn, thành phố, khu công nghiệp hoặc nông nghiệp,…) - Thứ ba: có thể nhận thấy sự phát triển nhanh chóng của các nghiên cứu kinh nghiệm có tính chất so sánh về gia đình ở các nước các lục địa và các nền văn hóa khác nhau. - Thứ tư: đã bắt đầu xuất hiện những phân tích cuộc sống gia đình mang tính chất của nhiều ngành học thuật: tâm lí học, giáo dục hoc, luật sinh lí học, y học… 3. Gia đình trong nghiên cứu của một số ngành khoa học xã hội - Gia đình từ nhân khẩu học: Trong bài phát biểu “Mười năm nhân khẩu học gia đình”, Patirch Festy coi gia đình là trung tâm nghiên cứu về nhân khẩu học về hai chiều cạnh.

Trước hết, khả năng sinh đẻ gắn liền với gia đình: trẻ em 5 thương được sinh ra trong khuôn hổ gia đình. Sau nữa về căn bản, cư dân tập trung thành những gia đình với những kiểu khác nhau mà cấu trúc của chúng đã trở thành đối tượng chủ yếu của nhân khẩu hiện đại. - Gia đình nhìn từ kinh tế học: Trong bài phát biểu của mình, M.Glaude xem xét một vài yếu tố kinh tế của đời sống gia đình hiện nay: chi phí nuôi con, việc làm và thừa kế tài sản… Như vậy phải phân tích mức tiêu dùng và mức cung về lao động của những cá nhân khác nhau trong gia đình… - Gia đình nhìn từ sử học: Trong vấn đề được chú trọng thì có lịch sử của các mối quan hệ nam, nữ, lịch sử hình thành lứa đôi, hôn nhân, tình yêu trước và sau hôn nhân, lịch sử giữa các quan hệ bố mẹ và con cái, lịch sử tình dục. các nhà tâm lí học quan tâm đến tiểu sử, các nhật kí riêng, các thư từ gia đình.

Điều đặc biệt chú trọng là mối quan hệ giữa thực tế gia đình và các cá nhân tạo thành thực tế đó. - Gia đình nhìn từ luật học: Bên cạnh những phân tích cổ điển về luật pháp gia đình, đã xuất hiện những nghiên cứu mới đánh giá những hậu quả của luật pháp, vai trò của những khâu trung gian trong việc hiểu và áp dụng qui tắc pháp lí… Đưa ra cách tiếp cận mới để giải quyết những xung đột gia đình, sự li hôn… bằng các thẩm quyền và thẩm phán. Đối tượng nghiên cứu của gia đình học - Gia đình học tìm kiếm sự giải thích về bản chất trật tự xã hội học và rối loạn xã hội của gia đình. Miêu tả, giải thích về các hệ thống gia đình và nhóm gia đình.

Đồng thời tìm hiểu những mối liên hệ, sự hình thành, phát triển và biến đổi trong các giai đoạn phát triển khác nhau. - Bên cạnh đó các vấn đề cụ thể trong gia đình là đối tượng nghiên cứu của gia đình học luôn luôn thay đổi, do sự phát triển những phương pháp nghiên cứu và quá trình biến đổi toàn xã hội về chính trị và qua đó các vấn đề về gia đình cũng có sự thay đổi. Đây là động lực để gia đình học bổ sung, hoàn thiện khái niệm, lí thuyêt và phương pháp nghiên cứu gia đình. 6 KẾT LUẬN: - Chương một giới thiệu những quan niệm khác nhau về gia đình, gia đình cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học thuộc khoa học xã hội và nhân văn.

- Chương này cũng giới thiệu khái quát các giai đoạn nghiên cứu gia đình và đối tượng nghiên cứu của gia đình học. 7 Chương 2 CÁCH TIẾP CẬN LÍ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ GIA ĐÌNH 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Mai Ly, Đỗ Kim Ngân, Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2017), Tóm tắt sách "Giáo trình gia đình học", Bài báo cáo, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
APA 7
Trần, M. L., Đỗ, K. N., & Nguyễn, T. T. T. (2017). Tóm tắt sách "Giáo trình gia đình học" [Bài báo cáo, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tieu-luan-bai-bao-cao-de-tai-tom-tat-sach-giao-trinh-gia-dinh-hoc/9443564438
IEEE
M. L. Trần, K. N. Đỗ, and T. T. T. Nguyễn, "Tóm tắt sách "Giáo trình gia đình học"," Bài báo cáo, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, 2017. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tieu-luan-bai-bao-cao-de-tai-tom-tat-sach-giao-trinh-gia-dinh-hoc/9443564438

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác