Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học mang tên "Tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Mộc Lan và PGS. Phạm Mạnh Hà, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tâm lý học, tính tích cực được khẳng định là một trong những phẩm chất cơ bản của nhân cách, có vai trò thúc đẩy mọi hoạt động của con người diễn ra hiệu quả. Hoạt động xã hội (HĐXH) là phương thức giúp con người hiện thực hóa tiềm năng cá nhân, phát triển năng lực, mở rộng hiểu biết, củng cố chuẩn mực đạo đức, tăng cường kỹ năng hợp tác và cải thiện sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.

Tại Việt Nam, lực lượng lao động trong các khu công nghiệp (KCN) hiện nay đa số là lao động trẻ, trình độ học vấn và tay nghề chưa đồng đều, làm việc với cường độ cao và điều kiện sinh hoạt còn nhiều khó khăn, tạm bợ. Thực trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống tinh thần, khiến nhiều người lao động (NLĐ) có xu hướng thụ động, ít tham gia vào các hoạt động chung của tập thể và cộng đồng. Mặc dù tổ chức Công đoàn tại các KCN đã triển khai nhiều phong trào, song hiệu quả thu hút NLĐ còn hạn chế, mức độ tham gia chủ yếu mang tính phong trào hoặc thụ động. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: các công trình tiếp cận vấn đề tính tích cực tham gia HĐXH của công nhân KCN dưới góc độ chuyên sâu của tâm lý học ở Việt Nam còn rất ít, phân tán và thiếu tính hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xác định thực trạng và các biểu hiện tính tích cực tham gia HĐXH của NLĐ tại một số KCN; phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về cá nhân và yếu tố thuộc về doanh nghiệp; từ đó đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp tâm lý xã hội nhằm nâng cao tính tích cực tham gia HĐXH cho NLĐ.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, xây dựng cơ sở lý luận về tính tích cực tham gia HĐXH của NLĐ tại KCN.
    2. Khảo sát, làm rõ thực trạng tính tích cực tham gia HĐXH thông qua các biểu hiện tâm lý cụ thể và đánh giá mức độ chi phối của các yếu tố chủ quan (cá nhân) cùng yếu tố khách quan (tổ chức, doanh nghiệp).
    3. Đề xuất một số kiến nghị và tiến hành thực nghiệm biện pháp tác động tâm lý xã hội nhằm phát huy tính tích cực tham gia HĐXH của NLĐ.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc.
  • Khách thể nghiên cứu: 550 người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên tại các doanh nghiệp trong KCN.
  • Phạm vi địa bàn: 06 doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố phía Bắc:
    1. Công ty TNHH Đỉnh Vàng (Hải Phòng)
    2. Công ty TNHH Apatit Lào Cai (Lào Cai)
    3. Công ty TNHH Chính xác Việt Nam (Vĩnh Phúc)
    4. Công ty TNHH Panasonic Việt Nam (Hà Nội)
    5. Công ty Than Dương Huy (Cẩm Phả, Quảng Ninh)
    6. Công ty Cổ phần LiLaMa18 (Hưng Yên)
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 mặt biểu hiện tâm lý: nhận thức, sự sẵn sàng chủ động, và hành động kiên trì nỗ lực vượt khó khi tham gia HĐXH do doanh nghiệp tổ chức; khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và thử nghiệm biện pháp tâm lý xã hội tại Công ty TNHH Đỉnh Vàng (Hải Phòng).

Giả thuyết khoa học

  1. Tính tích cực tham gia hoạt động xã hội của phần lớn người lao động trong các khu công nghiệp chưa cao, còn mang tính thụ động.
  2. Có nhiều yếu tố tác động đến tính tích cực tham gia HĐXH của NLĐ, trong đó điều kiện làm việc, chính sách của doanh nghiệp và tính trách nhiệm của NLĐ có sự tác động mạnh mẽ nhất.
  3. Có thể phát huy tính tích cực tham gia HĐXH cho NLĐ thông qua biện pháp tập huấn, chia sẻ nâng cao nhận thức về giá trị và ý nghĩa của hoạt động xã hội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Về bản chất tính tích cực: Thuyết hành vi của Watson và B.F. Skinner (1976) nhấn mạnh phản ứng cơ thể trước kích thích môi trường và vai trò của hành vi tạo tác, củng cố tích cực; Thuyết nhận thức xã hội của Albert Bandura (1977, 2001) làm rõ tính chủ thể, sự tự điều chỉnh và đánh giá hậu quả hành vi; Thuyết phân tâm học của S. Freud, K. Horney, E. Fromm, A. Adler xem xét các động lực nội tại và bản năng; Thuyết tâm lý học nhân văn của A. Maslow (1987) và C. Rogers phân tích mô hình "nhu cầu - tính tích cực" và xu hướng tự hiện thực hóa tiềm năng; Tâm lý học hoạt động Liên Xô với các công trình của M. Basov, L.S. Vygotsky, S.L. Rubinstein, D.N. Uznadze, A.N. Leontiev (1976), K.A. Abulhanova-Slavskaya và L. Ivasco khẳng định tính tích cực nảy sinh, phát triển trong hoạt động và giao tiếp; Thuyết trao đổi xã hội của G. Homans (1961), J. Thibaut & H. Kelley (1959), K. Cook & E. Rice (2003) phân tích hành vi qua góc độ tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu chi phí.
  • Về giá trị và tầm quan trọng của HĐXH: D. Knoke (1997) phân tích xu hướng tham gia hội tự nguyện; Ayalon chỉ ra mối liên hệ giữa hoạt động tình nguyện và giảm nguy cơ tử vong; N. Morrow-Howell (2003) và F. Young (2008) chứng minh hoạt động xã hội giúp nâng cao mức độ hạnh phúc, cải thiện sức khỏe thể chất và tâm lý; J. Van Willigen (2000), J. Musick, R. Herzog & J. House (1999) nghiên cứu sự hài lòng cuộc sống; Zhen Zhang & Jianxin Zhang (2014) tổng kết các cơ chế hỗ trợ xã hội và tương tác cảm xúc qua HĐXH.
  • Về các yếu tố chi phối việc tham gia HĐXH: J. Wilson (2002) chỉ ra ảnh hưởng của trình độ học vấn và tình trạng nghề nghiệp; C. Papanastasiou & M. Koutselini khảo sát học sinh ở 4 quốc gia Bắc Âu; I. Zaleskiene (2008) phân tích 3 mặt nhận thức, tình cảm, hành vi của tính tích cực công dân; Ellis Jones (1991, 2002) và M. Armstrong (2011) nghiên cứu về trách nhiệm xã hội; E. Aronson và cộng sự (2013) làm rõ động cơ vị tha và trợ giúp xã hội; M. Turcotte (2013) chỉ ra rào cản thời gian và điều kiện lao động ở Canada.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nghiên cứu lý luận nhân cách và tính tích cực: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Kế Hào, Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Ngọc Bảo xác định tính tích cực là thuộc tính nhân cách gắn liền với chủ thể có ý thức.
  • Nghiên cứu tính tích cực trong lao động, học tập và nghề nghiệp: Lê Hương (2003) nghiên cứu công chức; Trần Hương Thanh (2012) khảo sát công chức phường; Lê Thị Minh Loan (2017) khảo sát 953 người lao động trong doanh nghiệp; Hà Thị Minh Chính (2017) nghiên cứu NLĐ trong công ty cổ phần; Đỗ Thị Coỏng (2003) nghiên cứu sinh viên; Nguyễn Thị Tình (2009) nghiên cứu giảng viên.
  • Nghiên cứu về hoạt động xã hội và công nhân khu công nghiệp: Nguyễn Thị Bích Điểm (2015) về tính tích cực xã hội của thanh niên; Phạm Mạnh Hà (2017) về tính tích cực tham gia HĐXH của người lao động; Lê Thị Minh Loan (2012) nghiên cứu 300 doanh nhân; Nguyễn Thị Hoa khảo sát 724 thanh niên; Lã Thị Thu Thủy (2014) khảo sát 626 thanh niên trí thức; Lê Thanh Hà nghiên cứu vai trò công đoàn; Phan Mai Hương (2011) chỉ ra các rào cản thu nhập và thời gian ảnh hưởng đến nhu cầu văn hóa tinh thần của công nhân.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Kế thừa các nghiên cứu lý luận và thực nghiệm trên, luận án định vị là công trình tâm lý học chuyên biệt, trực tiếp đo lường tính tích cực tham gia HĐXH của công nhân KCN qua 03 mặt biểu hiện cụ thể (nhận thức, sẵn sàng chủ động, kiên trì nỗ lực vượt khó), đồng thời lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và doanh nghiệp bằng các mô hình thống kê đa biến.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Tính tích cực: Là phẩm chất tâm lý cá nhân, biểu hiện ở sự nhận thức, sự sẵn sàng chủ động, sự kiên trì, nỗ lực vượt khó để mang lại kết quả.
  • Hoạt động xã hội của người lao động ở KCN: Là hoạt động có ý thức, có tính tự giác được thực hiện trong mối quan hệ với người khác, cùng với người khác do doanh nghiệp hoặc tổ chức đoàn thể triển khai nhằm mang lại những lợi ích cho bản thân, tập thể và cộng đồng.
  • Tính tích cực tham gia HĐXH của NLĐ: Là phẩm chất tâm lý của NLĐ biểu hiện ở nhận thức sâu sắc về sự cần thiết và lợi ích của HĐXH, sự sẵn sàng chủ động chuẩn bị tâm thế tham gia và hành động kiên trì, nỗ lực vượt khó để đạt kết quả thực tiễn.
  • Phân loại HĐXH khảo sát trong luận án:
    • Hoạt động hướng đến tập thể: Hoạt động văn hóa tinh thần, tương trợ đồng nghiệp, an toàn vệ sinh lao động, chấp hành pháp luật, văn nghệ - thể thao, bảo vệ môi trường doanh nghiệp, dân số - kế hoạch hóa gia đình, khuyến học.
    • Hoạt động hướng tới cộng đồng: Hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa, hiến máu nhân đạo, tình nguyện bảo vệ môi trường cộng đồng, thăm hỏi gia đình khó khăn.
Nhóm yếu tố ảnh hưởng Các biến số thành phần được khảo sát
Yếu tố chủ quan (Cá nhân) 1. Tính trách nhiệm của NLĐ
2. Nhu cầu giao tiếp
3. Sự quan tâm làm việc thiện
4. Động cơ tham gia HĐXH
Yếu tố khách quan (Doanh nghiệp/Tổ chức) 1. Điều kiện làm việc
2. Chính sách của doanh nghiệp
3. Cách quản lý của người lãnh đạo
4. Cách thức tổ chức hoạt động của Công đoàn

Phương pháp luận nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên 03 nguyên tắc phương pháp luận:

  1. Quan điểm duy vật biện chứng: Xem xét hiện tượng tâm lý nảy sinh từ các điều kiện kinh tế - xã hội khách quan tác động qua các điều kiện chủ quan bên trong.
  2. Quan điểm tiếp cận hoạt động: Tâm lý, ý thức được hình thành, bộc lộ và phát triển thông qua hoạt động cụ thể và giao tiếp xã hội.
  3. Quan điểm tiếp cận liên ngành: Kết hợp tâm lý học với xã hội học, triết học và khoa học quản lý.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Hệ thống hóa các lý thuyết tâm lý học, các văn bản quy định của pháp luật và công đoàn về người lao động.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo khoảng cách (thang Likert), thực hiện trên 550 công nhân tại 6 doanh nghiệp KCN phía Bắc.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ công nhân, cán bộ quản lý doanh nghiệp và cán bộ công đoàn cơ sở.
  • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình: Khắc họa trường hợp cụ thể để minh chứng cho các mức độ tính tích cực khác nhau.
  • Phương pháp thực nghiệm tác động tâm lý xã hội: Tổ chức tập huấn, can thiệp nhận thức tại Công ty TNHH Đỉnh Vàng (Hải Phòng), so sánh đối chứng trước và sau tác động giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
  • Phương pháp thống kê toán học:
    • Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích khám phá nhân tố (EFA).
    • Thống kê mô tả (Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC).
    • Phân tích so sánh (Kiểm định t-test, ANOVA) và phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động và dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội

Chương này tổng thuật toàn diện lịch sử nghiên cứu về tính tích cực từ các góc độ sinh học, triết học, quản trị học và tâm lý học. Phân tích chi tiết các lý thuyết hành vi, phân tâm, nhân văn, hoạt động và trao đổi xã hội. Điểm luận các công trình quốc tế về vai trò của hoạt động xã hội đối với sức khỏe, giảm thiểu áp lực tâm lý và gia tăng mức độ hài lòng cuộc sống. Đánh giá các công trình tại Việt Nam về tính tích cực trong lao động sản xuất, học tập, giảng dạy và hoạt động đoàn thể. Chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu tính tích cực tham gia HĐXH của công nhân KCN – nhóm đối tượng đặc thù chịu nhiều áp lực lao động công nghiệp nhưng chưa được quan tâm đúng mức về mặt đời sống tâm lý xã hội.

Chương 2. Cơ sở lý luận về tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp

Tác giả xác lập khung lý luận của đề tài:

  1. Khái niệm và đặc điểm người lao động KCN: Làm rõ vị trí pháp lý (theo Bộ luật Lao động 2012), đặc thù nghề nghiệp, tác phong công nghiệp và những hạn chế về tâm lý, lối sống của công nhân xuất thân từ nông thôn.
  2. Bản chất và cấu trúc tính tích cực tham gia HĐXH: Xác định 03 thành tố tâm lý cốt lõi:
    • Nhận thức: Hiểu biết về sự cần thiết, ý nghĩa và lợi ích của HĐXH đối với bản thân, doanh nghiệp và cộng đồng.
    • Sự sẵn sàng, chủ động: Tâm thế chuẩn bị về thời gian, kinh phí, không ngại nhiệm vụ, tích cực vận động người khác cùng tham gia.
    • Hành động kiên trì, nỗ lực vượt khó: Mức độ tham gia đều đặn, vượt qua rào cản mệt mỏi, áp lực ca kíp, hoàn thành công việc đến cùng và mức độ hài lòng, mong muốn gắn bó tiếp tục.
  3. Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích cơ chế tác động của 4 yếu tố chủ quan (tính trách nhiệm, nhu cầu giao tiếp, lòng vị tha/quan tâm việc thiện, động cơ tham gia) và 4 yếu tố khách quan (điều kiện làm việc, chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp, phong cách quản lý, phương thức tổ chức hoạt động của công đoàn).

Chương 3. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu qua hai giai đoạn (nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn):

  • Mô tả đặc điểm kinh tế - xã hội của 6 địa bàn nghiên cứu (Hải Phòng, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Quảng Ninh, Hưng Yên).
  • Quy trình thiết kế công cụ đo lường, phiếu trưng cầu ý kiến dành cho 550 người lao động.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA) khẳng định tính phù hợp của thang đo.
  • Thiết kế chương trình thực nghiệm tác động tâm lý xã hội tại Công ty TNHH Đỉnh Vàng: lựa chọn mẫu thực nghiệm và mẫu đối chứng có tính tương đồng về các chỉ số nhân khẩu học, xây dựng nội dung can thiệp tập trung vào nâng cao nhận thức giá trị của HĐXH.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu thực tiễn tính tích cực tham gia các hoạt động xã hội của người lao động ở một số khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc

Chương này phản ánh toàn bộ các dữ liệu định lượng và định tính thu được từ khảo sát thực tiễn:

  1. Mức độ tính tích cực chung: Tính tích cực tham gia HĐXH của người lao động tại các KCN phía Bắc đạt mức trung bình. Trong 03 mặt biểu hiện, điểm trung bình mặt nhận thức đạt mức cao nhất, tiếp theo là sự sẵn sàng chủ động, trong khi hành động kiên trì nỗ lực vượt khó đạt điểm thấp nhất.
  2. Thực trạng theo từng mặt biểu hiện:
    • Mặt nhận thức: NLĐ nhận thức tương đối tốt về sự cần thiết của các hoạt động tập thể (văn hóa thể thao, an toàn lao động) và hoạt động cộng đồng (ủng hộ người nghèo, hiến máu nhân đạo), nhận thấy lợi ích giúp hòa nhập tập thể và giải tỏa căng thẳng.
    • Mặt sẵn sàng chủ động: Phần lớn công nhân tham gia khi được phân công, tỷ lệ tự giác đề xuất ý tưởng hoặc tự nguyện đóng góp thêm thời gian, kinh phí ngoài giờ còn hạn chế.
    • Mặt hành động nỗ lực vượt khó: Áp lực làm thêm giờ, tăng ca và thu nhập thấp là rào cản lớn nhất khiến công nhân khó duy trì sự tham gia đều đặn đến cùng.
  3. Phân tích so sánh nhân khẩu học: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ tích cực tham gia HĐXH giữa các nhóm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác và tình trạng hôn nhân.
  4. Phân tích tương quan và hồi quy:
    • Các yếu tố chủ quan (tính trách nhiệm, nhu cầu giao tiếp, động cơ) và khách quan (chính sách doanh nghiệp, điều kiện làm việc, cách thức tổ chức) đều có tương quan thuận với tính tích cực tham gia HĐXH.
    • Mô hình hồi quy đa biến chỉ ra rằng yếu tố điều kiện làm việc có trọng số dự báo cao nhất đối với tính tích cực tham gia HĐXH của NLĐ, tiếp sau đó là chính sách của doanh nghiệp và tính trách nhiệm của cá nhân.
  5. Phân tích chân dung tâm lý điển hình: Trình bày chi tiết 02 chân dung công nhân (trường hợp tích cực điển hình và trường hợp thụ động điển hình) để làm sâu sắc thêm các cơ chế tâm lý nội tại.
  6. Kết quả thực nghiệm tác động: Sau khi can thiệp bằng các biện pháp tâm lý xã hội (tập huấn, tọa đàm, truyền thông giá trị), các chỉ số về nhận thức, sự sẵn sàng chủ động và hành động nỗ lực vượt khó của nhóm thực nghiệm tại Công ty TNHH Đỉnh Vàng tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và phát triển khung lý luận tâm lý học về tính tích cực tham gia HĐXH của người lao động trong các khu công nghiệp.
  • Xác định rõ cấu trúc tâm lý của tính tích cực tham gia HĐXH gồm 03 mặt biểu hiện: nhận thức, sự sẵn sàng chủ động, và hành động kiên trì nỗ lực vượt khó.
  • Xác lập và kiểm định mô hình các yếu tố tâm lý cá nhân và yếu tố tổ chức chi phối tính tích cực tham gia HĐXH của công nhân KCN, cung cấp luận cứ khoa học cho chuyên ngành Tâm lý học quản lý và lý luận nghiệp vụ công đoàn.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ tham gia HĐXH của 550 công nhân KCN tại 6 tỉnh phía Bắc, khẳng định mức độ tham gia hiện tại mới chỉ dừng ở mức trung bình và còn mang tính thụ động.
  • Chứng minh bằng thực nghiệm mô hình hồi quy cho thấy yếu tố "điều kiện làm việc" và "chính sách doanh nghiệp" đóng vai trò quyết định, dự báo mạnh nhất đến hành vi tham gia HĐXH của NLĐ.
  • Xây dựng và thử nghiệm thành công quy trình biện pháp tác động tâm lý xã hội, chứng minh tính khả thi của việc nâng cao tính tích cực thông qua bồi dưỡng nhận thức và thay đổi phương thức tổ chức hoạt động.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với Doanh nghiệp: Cải thiện điều kiện lao động, điều chỉnh thời gian làm việc và tăng ca hợp lý; ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện về thời gian cho công nhân tham gia hoạt động đoàn thể.
  2. Đối với tổ chức Công đoàn: Đổi mới nội dung và hình thức tổ chức HĐXH theo hướng đa dạng, thiết thực, gắn với nhu cầu thực tế của NLĐ; nâng cao năng lực tổ chức của cán bộ công đoàn cơ sở; đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa và giá trị nhân văn của HĐXH.
  3. Đối với người lao động: Tự giác nâng cao ý thức trách nhiệm công dân, chủ động sắp xếp thời gian hợp lý giữa sản xuất và sinh hoạt tập thể nhằm phát triển toàn diện nhân cách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn ở 6 doanh nghiệp thuộc một số tỉnh, thành phố phía Bắc, chưa mở rộng ra các KCN trọng điểm tại miền Trung và miền Nam.
    • Nghiên cứu tập trung vào các HĐXH do doanh nghiệp và công đoàn tổ chức, chưa bao quát hết các hình thức hoạt động xã hội tự phát ngoài cộng đồng nơi cư trú của người lao động.
    • Mẫu thử nghiệm tác động tâm lý xã hội mới được tiến hành trên phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Đỉnh Vàng - Hải Phòng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn điều tra trên quy mô toàn quốc, so sánh sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân), đồng thời kiểm chứng các mô hình can thiệp tâm lý xã hội dài hạn trên nhiều nhóm khách thể công nhân khác nhau.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ Công đoàn các cấp: Tham khảo các tiêu chí đánh giá và phương thức thiết kế HĐXH phù hợp với đặc điểm tâm lý công nhân, nâng cao hiệu quả thu hút đoàn viên.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách nhân sự, cải thiện môi trường làm việc và nâng cao đời sống tinh thần cho NLĐ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về lý luận và công cụ đo lường trong các chuyên ngành Tâm lý học xã hội, Tâm lý học quản lý, Xã hội học lao động và Công tác xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa tính tích cực tham gia hoạt động xã hội của người lao động như thế nào?

Tính tích cực tham gia HĐXH của NLĐ là một phẩm chất tâm lý cá nhân, biểu hiện ở sự nhận thức sâu sắc về sự cần thiết và lợi ích của HĐXH, sự sẵn sàng chủ động chuẩn bị tâm thế tham gia, và hành động kiên trì, nỗ lực vượt khó để mang lại kết quả thực tiễn cho bản thân, tập thể và cộng đồng.

2. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án gồm những đơn vị nào?

Khách thể gồm 550 người lao động làm việc từ 01 năm trở lên tại 06 công ty: Công ty TNHH Đỉnh Vàng (Hải Phòng), Công ty TNHH Apatit Lào Cai, Công ty TNHH Chính xác Việt Nam (Vĩnh Phúc), Công ty TNHH Panasonic Việt Nam (Hà Nội), Công ty Than Dương Huy (Quảng Ninh) và Công ty Cổ phần LiLaMa18 (Hưng Yên).

3. Ba mặt biểu hiện của tính tích cực tham gia HĐXH được tác giả xác định là gì?

Ba mặt biểu hiện gồm: (1) Nhận thức về sự cần thiết và lợi ích của HĐXH; (2) Sự sẵn sàng, chủ động tham gia; (3) Hành động kiên trì, nỗ lực vượt khó khi tham gia HĐXH.

4. Yếu tố nào có khả năng dự báo cao nhất đối với tính tích cực tham gia HĐXH của người lao động?

Kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến trong luận án xác định yếu tố điều kiện làm việc có khả năng dự báo cao nhất đối với tính tích cực tham gia HĐXH của người lao động tại các KCN.

5. Thực nghiệm tác động tâm lý xã hội được triển khai ở đâu và đạt kết quả ra sao?

Thực nghiệm được thực hiện tại Công ty TNHH Đỉnh Vàng (Hải Phòng). Kết quả kiểm định thống kê cho thấy sau can thiệp tập huấn nâng cao nhận thức và chia sẻ giá trị, mức độ tích cực tham gia HĐXH của nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt và cao hơn có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) so với nhóm đối chứng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thủy đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về tính tích cực tham gia hoạt động xã hội của người lao động tại một số khu công nghiệp các tỉnh phía Bắc từ góc độ tâm lý học. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trên 550 công nhân, luận án đã làm rõ cấu trúc 3 mặt biểu hiện tâm lý và chỉ ra thực trạng tham gia HĐXH hiện nay mới ở mức trung bình. Kết quả phân tích hồi quy và can thiệp thực nghiệm đã chứng minh vai trò then chốt của điều kiện làm việc, chính sách doanh nghiệp cùng các biện pháp nâng cao nhận thức đối với việc kích hoạt tính tích cực của NLĐ. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo cao cho công tác quản trị nhân lực và hoạt động công đoàn tại các khu công nghiệp Việt Nam hiện nay.