Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Gắng với đề tài "Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế" được thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất (mã số: 62.03), bảo vệ năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Đức Dũng và TS. Đồng Văn Triệu.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao |
| | giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục thể thao trên |
| | địa bàn thành phố Huế |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh | Nguyễn Gắng |
| Cán bộ hướng dẫn | 1. TS. Trần Đức Dũng - 2. TS. Đồng Văn Triệu |
| Cơ sở đào tạo | Viện Khoa học Thể dục Thể thao |
| Chuyên ngành - Mã số | Giáo dục thể chất - 62.03 |
| Năm hoàn thành | 2015 |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục và thực hiện các chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục thể chất (GDTC), thể thao trường học được xác định là bộ phận quan trọng nhằm nâng cao thể lực, tầm vóc người Việt Nam theo Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ. Mặc dù các điều kiện bảo đảm chất lượng GDTC nội khóa và ngoại khóa từng bước được cải thiện, thực tiễn tại các cơ sở giáo dục đại học cho thấy chất lượng GDTC vẫn còn nhiều bất cập. Chương trình giảng dạy chính khóa với thời lượng 2 tiết/tuần (tổng thể toàn khóa đào tạo đại học từ 4 đến 6 năm chỉ gồm 150 tiết, trong đó có 10 tiết lý luận và 140 tiết thực hành) chưa đủ để hình thành kỹ năng vận động bền vững và phát triển các tố chất thể lực cần thiết cho sinh viên.
Việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ tại Đại học Huế mang lại tính linh hoạt trong học tập nhưng đồng thời tạo ra khó khăn trong công tác quản lý, duy trì các hoạt động tập thể và phong trào thể dục thể thao (TDTT) ngoại khóa. Các công trình khoa học trước đây chủ yếu tập trung vào các giải pháp nội bộ trường học hoặc khảo sát sự tham gia tự do của sinh viên tại các cơ sở TDTT bên ngoài. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống về việc phối hợp hoặc liên kết TDTT giữa nhà trường đại học với các tổ chức TDTT bên ngoài xã hội nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt cơ sở vật chất, sân bãi, nguồn nhân lực hướng dẫn và đa dạng hóa loại hình câu lạc bộ (CLB) TDTT cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài là tăng cường các điều kiện tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa trong trường học; xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động TDTT ngoại khóa phù hợp cho sinh viên, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp cận, tham gia tập luyện TDTT có tổ chức và hướng dẫn chuyên môn, tăng tỷ lệ sinh viên tập luyện TDTT thường xuyên. Để thực hiện mục đích này, luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và nhu cầu xây dựng mô hình liên kết về TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài.
- Bước đầu xây dựng mô hình CLB TDTT Liên kết giữa các đơn vị thành viên Đại học Huế với các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế.
- Ứng dụng mô hình CLB TDTT Liên kết giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế vào thực tiễn tập luyện ngoại khóa.
Giả thiết khoa học
Luận án kiểm định giả thiết cho rằng: Mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài là giải pháp phù hợp, tăng cường được các điều kiện tổ chức TDTT ngoại khóa cho sinh viên; đáp ứng nhu cầu hoạt động ngoại khóa của các đơn vị thành viên Đại học Huế và nhu cầu liên kết của các tổ chức TDTT bên ngoài; thu hút đông đảo sinh viên và các đối tượng xã hội tham gia tập luyện; đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn chứng minh chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đa dạng hóa các loại hình CLB TDTT cơ sở trong trường học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Đại học Huế, sinh viên chuyên ngành (SVCN) Giáo dục thể chất Đại học Huế, cán bộ quản lý, giảng viên, huấn luyện viên (HLV), hướng dẫn viên (HDV) và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Các trường thành viên trực thuộc Đại học Huế và các cơ sở, tổ chức TDTT công lập, ngoài công lập trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực trạng, xây dựng mô hình và tổ chức thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các văn bản mang tính định hướng chính trị, pháp lý và hệ thống công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế liên quan đến phát triển GDTC và thể thao trường học.
Cơ sở chính trị và pháp lý
Tác giả hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về TDTT thông qua các sự kiện lịch sử: Sắc lệnh số 14 ngày 30/01/1946 thành lập Nha Thể dục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên; Sắc lệnh số 33 ngày 27/03/1946 thành lập Nha Thanh niên và Thể dục thuộc Bộ Quốc gia giáo dục; văn kiện "Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục" (tháng 3/1946) và phong trào "Khỏe vì nước" (tháng 5/1946). Về mặt thể chế, công trình viện dẫn Điều 41 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Luật Thể dục, thể thao năm 2006; Pháp lệnh Thể dục, thể thao năm 2000; Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24/3/1994; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với TDTT đến năm 2020; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; Quyết định số 14/2001/BGDĐT, Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; và Quyết định số 1589/2004/QĐ-UBTDTT ban hành quy chế tổ chức hoạt động CLB TDTT cơ sở.
Các công trình nghiên cứu vĩ mô về TDTT trường học
- Vũ Đức Thu, Phùng Thị Hòa, Vũ Bích Huệ, Nguyễn Trọng Hải (1988): Khảo sát thực trạng GDTC và phong trào TDTT tại 532 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trên toàn quốc, đề xuất tiêu chuẩn đánh giá GDTC.
- Lưu Quang Hiệp (1994): Nghiên cứu đặc điểm hình thái, chức năng và thể lực của học sinh các trường dạy nghề tại Việt Nam làm cơ sở đối sánh.
- Ngũ Duy Anh, Hoàng Công Dân, Nguyễn Hữu Thắng (2008): Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên làm căn cứ ban hành Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.
- Dương Nghiệp Chí (2007): Phân tích so sánh thể thao trường học ở Việt Nam và một số quốc gia, chỉ ra các nguyên nhân khiến hiệu quả GDTC trong nước còn hạn chế (yếu tố tổ chức, đội ngũ chuyên môn và cơ sở vật chất).
- Hoàng Công Dân (2005): Nghiên cứu phát triển thể chất học sinh trường dân tộc nội trú khu vực miền núi phía Bắc lứa tuổi 15–17 thông qua môn thể thao dân tộc và trò chơi dân gian.
- Đặng Quốc Nam (2006): Đề xuất giải pháp xã hội hóa khai thác tiềm năng phát triển TDTT quần chúng tại thành phố Đà Nẵng.
Các công trình nghiên cứu về hoạt động TDTT ngoại khóa
- Lê Văn Lẫm, Nguyễn Văn Trạch, Phạm Trọng Thanh, Phạm Văn Vinh, Nguyễn Bích Vân (1993): Khảo sát nhu cầu tập luyện ngoại khóa ngoài trường tại Trường Thể thao thiếu niên 10-10, chứng minh nhu cầu vận động đa dạng của học sinh.
- Lê Văn Thiện (1999): Đánh giá sự phát triển thể lực của sinh viên tham gia các đội tuyển thể thao tại Trường Đại học Kỹ thuật.
- Nguyễn Xuân Sinh, Nguyễn Gắng (2000): Nghiên cứu mô hình CLB TDTT Hoàn thiện đối với sự phát triển thể chất của sinh viên các trường đại học tại thành phố Huế.
- Hoàng Minh Tần (2001): Khảo sát nhu cầu xã hội hóa TDTT trong sinh viên Đại học Thái Nguyên, chỉ ra tình trạng tập luyện còn mang tính tự phát.
- Trần Kim Cương (2006): Phân tích thực trạng và khẳng định mô hình CLB TDTT trường học là giải pháp phù hợp tại Ninh Bình.
- Huỳnh Trọng Khải (2006) và Nguyễn Ngọc Việt (2006): Nghiên cứu tác động của tập luyện ngoại khóa có hướng dẫn đối với thể lực và tầm vóc học sinh tiểu học.
- Trần Thị Xoan (2006): Khảo sát nhu cầu và chứng minh hiệu quả của tập luyện ngoại khóa có tổ chức đối với nữ sinh Đại học Cần Thơ.
- Nguyễn Đức Thành (2013): Xây dựng nội dung, hình thức tổ chức TDTT ngoại khóa theo nhóm lớp và đội tuyển tại các trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Kinh nghiệm liên kết quốc tế và vị trí của luận án
Tác giả dẫn chứng Kế hoạch cơ bản chấn hưng TDTT 10 năm (từ 2001) của Nhật Bản về mở rộng hợp tác giữa thể thao thi đấu và thể dục học đường, xây dựng CLB tổng hợp tại các trường trung học cơ sở; cùng Kế hoạch Công dân khỏe mạnh 2010 của Mỹ (1998–2002) về việc cho phép xã hội tận dụng cơ sở vật chất thể thao của trường học. Luận án đặt mình vào vị trí tiếp nối các nghiên cứu về CLB TDTT cơ sở, mở rộng phạm vi nghiên cứu từ giải pháp nội bộ sang giải pháp liên kết đa thiết chế giữa trường đại học vùng (Đại học Huế) với các tổ chức TDTT công lập và tư nhân trên cùng địa bàn đô thị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Lý thuyết về xã hội hóa (XHH) và XHH TDTT: Dựa trên quan điểm của Lương Kim Chung, Dương Nghiệp Chí và Đàm Viết Cương, luận án tiếp cận XHH TDTT qua hai độ hàm: (1) Nâng cao mức độ hưởng thụ của người dân về TDTT; (2) Vận động, tổ chức sự tham gia đóng góp nguồn lực của toàn xã hội.
- Khái niệm và phân loại Câu lạc bộ TDTT cơ sở (CLB TDTT CS): Tiếp cận theo Quyết định 1589/2004/QĐ-UBTDTT; phân loại theo đối tượng (học sinh, sinh viên, công chức, người dân), theo tính chất đầu tư và sở hữu (công lập, bán công, dân lập, tư nhân) và theo số lượng môn tập luyện (đơn môn, đa môn).
- Lý thuyết thiết chế xã hội và thiết chế TDTT: Vận dụng quan điểm của J. Fichter và Dương Nghiệp Chí về cấu trúc của một thiết chế hoàn chỉnh (gồm bộ máy tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất, nội dung hoạt động, quy chế giám sát và kinh phí).
- Lý thuyết mô hình và quản lý TDTT: Dựa trên định nghĩa của Phạm Viết Vượng, Joachim Matthews, Nguyễn Tuấn Dũng và Đỗ Minh Hợp về việc sử dụng mô hình hóa để mô phỏng và chuẩn hóa các mối quan hệ quản lý, chức năng điều hành trong tổ chức thể thao.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ KHÁI NIỆM TRONG CÔNG TRÌNH |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Khái niệm / Lý thuyết| Tác giả / Nguồn tài liệu viện dẫn |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Xã hội hóa TDTT | Lương Kim Chung, Dương Nghiệp Chí, Đàm Viết Cương |
| Thiết chế TDTT | J. Fichter, Dương Nghiệp Chí |
| Mô hình tổ chức | Phạm Viết Vượng, Joachim Matthews, Nguyễn Tuấn Dũng |
| Quản lý TDTT | Vũ Đức Thu, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn |
| Phân loại CLB cơ sở | Quyết định số 1589/2004/QĐ-UBTDTT |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 8 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục thể chất:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN |
+---+-----------------------------------+---------------------------------------+
| STT| Tên phương pháp | Mục đích và công cụ sử dụng |
+---+-----------------------------------+---------------------------------------+
| 1 | Phân tích và tổng hợp tài liệu | Khảo cứu các văn bản chính sách, sách,|
| | | tạp chí khoa học chuyên ngành |
| 2 | Phỏng vấn | Tọa đàm, phiếu hỏi ý kiến sinh viên, |
| | | chuyên gia, giảng viên, nhà quản lý |
| 3 | Mô hình hóa | Thiết kế cấu trúc tổ chức, quy trình |
| | | và quy chế vận hành CLB liên kết |
| 4 | Kiểm tra sư phạm | Đánh giá các chỉ số thể lực, trình độ |
| | | thể chất qua các test chuẩn |
| 5 | Kiểm tra y học | Đánh giá các chỉ số chức năng tim mạch|
| | | và hình thái sinh lý người học |
| 6 | Kiểm tra chức năng tâm lý | Đo lường trạng thái tâm lý, năng lực |
| | | tập trung chú ý và phẩm chất đạo đức |
| 7 | Thực nghiệm sư phạm | Bố trí các nhóm Thực nghiệm (TN I, |
| | | TN II) và Đối chứng (ĐC) để so sánh |
| 8 | Toán học thống kê | Xử lý số liệu, tính các tham số đặc |
| | | trưng, kiểm định sai khác thống kê |
+---+-----------------------------------+---------------------------------------+
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài. Nội dung bao quát tư tưởng Hồ Chí Minh về thể dục thể thao; quan điểm, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học; các điều kiện đảm bảo tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa (lãnh đạo, kinh phí, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, nhận thức của sinh viên và sự phối hợp xã hội).
Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức quản lý TDTT quần chúng ở trường học (minh họa tại Sơ đồ 3.1), làm rõ khái niệm xã hội hóa, xã hội hóa TDTT, khái niệm và phân loại CLB TDTT cơ sở, thiết chế TDTT và mô hình quản lý TDTT. Chương 1 cũng trình bày khái niệm liên kết, mục đích của liên kết xã hội, điểm qua các mô hình liên minh sản xuất nông nghiệp, liên kết đào tạo đại học trong và ngoài nước, mô hình liên kết Viện – Trường, cùng các bài học kinh nghiệm liên kết TDTT tại Nhật Bản và Mỹ. Phần cuối chương là phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu vĩ mô và vi mô về TDTT trường học tại Việt Nam.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ TDTT QUẦN CHÚNG TRƯỜNG HỌC (SƠ ĐỒ 3.1) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Đảng ủy] ---> [Ban Giám hiệu] |
| | |
| +---> [Công đoàn trường] |
| +---> [Đoàn TNCS HCM] ---> [Hội Sinh viên] |
| +---> [Bộ môn TDTT] ---> [Các tiểu ban: Tuyên truyền GD, Chuyên môn, |
| Cơ sở vật chất và kinh phí] |
| |
| Phối hợp ngoài: [Đại hội TT ĐH&CN tỉnh/thành], [Hội thể thao ĐH&CN] |
| Phối hợp cơ sở: [Hội đồng TDTT khoa], [Hội đồng HLV], [Chủ nhiệm các CLB môn],|
| [Cán sự TDTT], [Hội đồng trọng tài], [Đội trưởng các đội] |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là mô hình liên kết TDTT giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế; phân định khách thể nghiên cứu gồm sinh viên Đại học Huế, SVCN GDTC, cán bộ quản lý, giảng viên và các cơ sở TDTT bên ngoài. Chương này mô tả chi tiết quy trình triển khai 8 phương pháp nghiên cứu đã nêu, các thang đo và chỉ tiêu kiểm tra sư phạm, y học, tâm lý học, cùng kế hoạch tổ chức nghiên cứu theo từng giai đoạn cụ thể từ năm 2011 đến 2015 tại địa bàn thành phố Huế.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Nội dung Chương 3 gồm 3 phần chính tương ứng với 3 mục tiêu nghiên cứu của luận án:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ DANH MỤC DỮ LIỆU CHƯƠNG 3 |
+-------+---------------------------------------+-------------------------------+
| Tiểu | Nội dung nghiên cứu chính | Các bảng và sơ đồ minh chứng |
| mục | | tiêu biểu trong luận án |
+-------+---------------------------------------+-------------------------------+
| 3.1 | Cơ sở thực tiễn và nhu cầu xây dựng | Bảng 3.1 đến Bảng 3.17; |
| | mô hình liên kết TDTT | Biểu đồ 3.1 đến Biểu đồ 3.5 |
+-------+---------------------------------------+-------------------------------+
| 3.2 | Xây dựng mô hình CLB TDTT Liên kết | Bảng 3.18 đến Bảng 3.28; |
| | (tiêu chí, cơ cấu, quy chế, điều lệ) | Sơ đồ 3.2 |
+-------+---------------------------------------+-------------------------------+
| 3.3 | Ứng dụng mô hình và đánh giá kết quả | Bảng 3.29 đến Bảng 3.52; |
| | thực nghiệm sư phạm | Biểu đồ 3.6 đến Biểu đồ 3.8 |
+-------+---------------------------------------+-------------------------------+
1. Cơ sở thực tiễn và nhu cầu xây dựng mô hình liên kết (Mục 3.1)
- Thực trạng tập luyện ngoại khóa: Tác giả điều tra các hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên Đại học Huế (Bảng 3.1) và SVCN GDTC (Bảng 3.2); đánh giá thực trạng các CLB TDTT tự phát tại các đơn vị thành viên (Bảng 3.3, 3.4); phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngoại khóa (Bảng 3.5).
- Hiện trạng cơ sở vật chất và điều kiện tổ chức: Khảo sát diện tích sân bãi, nhà tập, dụng cụ và quỹ đất dành cho TDTT tại các trường thành viên thuộc Đại học Huế (Bảng 3.6, 3.7), chỉ ra sự thiếu thốn quỹ đất và trang thiết bị chuyên dụng phục vụ nhu cầu ngoại khóa.
- Nhu cầu thành lập CLB và nhu cầu liên kết: Tổng hợp nhu cầu thành lập CLB TDTT cơ sở và môn thể thao ưa thích của sinh viên (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.2, 3.3), của SVCN GDTC (Bảng 3.9) và khảo sát ý kiến chuyên gia (Bảng 3.10). Đánh giá nhu cầu liên kết TDTT của sinh viên Đại học Huế (Bảng 3.11), của SVCN GDTC (Bảng 3.12), nhu cầu liên kết của các đơn vị thành viên với các tổ chức TDTT bên ngoài (Bảng 3.13, Biểu đồ 3.4).
- Khảo sát đối tác bên ngoài và lựa chọn môn tập: Phân tích khó khăn, thuận lợi của các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế (Bảng 3.14); khảo sát môn thể thao ưa thích để thực hiện liên kết (Bảng 3.15, 3.16, Biểu đồ 3.5); đánh giá các mặt lợi ích thu được khi tổ chức liên kết giữa hai bên (Bảng 3.17).
2. Xây dựng mô hình CLB TDTT Liên kết (Mục 3.2)
- Hệ thống tiêu chí: Xây dựng nội dung và chi tiết các tiêu chí xác định mô hình CLB TDTT Liên kết (Bảng 3.18, Bảng 3.19).
- Cơ cấu tổ chức và lộ trình: Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, thành phần hội viên (Bảng 3.20, Sơ đồ 3.2) và xây dựng lộ trình các bước hình thành giải pháp liên kết (Bảng 3.21).
- Quy chế và điều kiện tài chính: Tổng hợp ý kiến chuyên gia đóng góp cho quy chế tổ chức và hoạt động (Bảng 3.22); khảo sát điều kiện tài chính và sinh hoạt phí hàng tháng của sinh viên Đại học Huế (Bảng 3.23, 3.24); khảo sát mức đóng phí tập luyện tại các cơ sở TDTT tư nhân bên ngoài (Bảng 3.25); thăm dò mức đóng hội phí phù hợp trong CLB liên kết (Bảng 3.26); xác định khung thời gian tổ chức hoạt động (Bảng 3.27) và ban hành Điều lệ tổ chức hoạt động CLB TDTT Liên kết (Bảng 3.28).
3. Ứng dụng mô hình và đánh giá kết quả thực nghiệm (Mục 3.3)
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm: Triển khai mô hình CLB TDTT Liên kết trên các nhóm Thực nghiệm I (TN I), Thực nghiệm II (TN II) và nhóm Đối chứng (ĐC) cho cả nam và nữ sinh viên.
- Đánh giá sự phát triển thể chất:
- So sánh các chỉ số phát triển thể chất giữa các nhóm trước thực nghiệm: TN I với ĐC, TN II với ĐC, TN I với TN II ở nam (Bảng 3.29, 3.30, 3.31) và ở nữ (Bảng 3.32, 3.33, 3.34) cho thấy sự đồng đều, không có sai khác mang ý nghĩa thống kê ban đầu.
- So sánh sự phát triển thể chất giữa các nhóm sau thực nghiệm: TN I với ĐC, TN II với ĐC, TN I với TN II ở nam (Bảng 3.35, 3.36, 3.37) và ở nữ (Bảng 3.38, 3.39, 3.40).
- So sánh sự tăng trưởng nội bộ từng nhóm trước và sau thực nghiệm: Nhóm ĐC nam (Bảng 3.41), nhóm TN I nam (Bảng 3.42), nhóm TN II nam (Bảng 3.43); nhóm ĐC nữ (Bảng 3.44), nhóm TN I nữ (Bảng 3.45), nhóm TN II nữ (Bảng 3.46); biểu diễn qua Biểu đồ 3.6 (nhịp độ tăng trưởng các chỉ tiêu kiểm tra ở nam) và Biểu đồ 3.7 (nhịp độ tăng trưởng ở nữ).
- Đánh giá các yếu tố hành vi, tâm lý và xã hội:
- Khảo sát sự biến đổi số lượng người tập tham gia các loại hình ngoại khóa (Bảng 3.47, Biểu đồ 3.8).
- Điều tra mức độ ham thích tập luyện TDTT ngoại khóa (Bảng 3.48).
- Đánh giá mức độ chuyên cần của người tập trong từng loại hình (Bảng 3.49).
- Đánh giá biến đổi trạng thái tâm lý của người tập (Bảng 3.50).
- So sánh năng lực tập trung chú ý giữa các nhóm tập luyện (Bảng 3.51).
- So sánh sự chuyển biến về phẩm chất đạo đức của người tập (Bảng 3.52).
Kết quả và những đóng góp mới
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VÀ KIẾN NGHỊ CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. ĐÓNG GÓP VỀ LÝ LUẬN: |
| - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về XHH và thiết chế TDTT trường học. |
| - Xác lập khái niệm, tiêu chí và cấu trúc mô hình CLB TDTT Liên kết. |
| |
| 2. ĐÓNG GÓP VỀ THỰC TIỄN: |
| - Cung cấp số liệu toàn diện về thực trạng CSVC và nhu cầu SV Đại học Huế. |
| - Xây dựng quy trình thành lập, quy chế hoạt động, định mức tài chính. |
| - Chứng minh hiệu quả thực nghiệm về thể chất, tâm lý và tính chuyên cần. |
| |
| 3. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT: |
| - Đa dạng hóa các mô hình CLB cơ sở kết hợp công - tư. |
| - Tận dụng thiết chế TDTT trên địa bàn đô thị cho thể thao sinh viên. |
| - Hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh phí và cơ chế quản lý liên kết. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ các luận cứ lý luận về xã hội hóa TDTT trường học trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ tại các đại học vùng.
- Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học, quy trình thành lập, quy chế tổ chức và nguyên tắc hoạt động của mô hình CLB TDTT Liên kết giữa trường đại học và các tổ chức TDTT bên ngoài; bổ sung cơ sở lý luận về phát triển đa dạng hóa các thiết chế CLB TDTT cơ sở.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng tập luyện ngoại khóa, mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất, quỹ đất, cũng như nhu cầu tập luyện, nhu cầu liên kết của sinh viên Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế.
- Xây dựng hoàn chỉnh bản Quy chế tổ chức, Điều lệ mẫu, khung thời gian sinh hoạt và mức hội phí phù hợp với điều kiện kinh tế của sinh viên.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh sinh viên tham gia CLB TDTT Liên kết đạt được sự phát triển thể lực vượt trội, mức độ ham thích, tính chuyên cần, trạng thái tâm lý tích cực, năng lực tập trung và phẩm chất đạo đức tốt hơn rõ rệt so với hình thức tự tập luyện hoặc nhóm đối chứng.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề nghị Đại học Huế và các đơn vị thành viên áp dụng và nhân rộng mô hình CLB TDTT Liên kết, chủ động phối hợp với các cơ sở TDTT công lập và ngoài công lập tại địa phương.
- Đề nghị ngành Giáo dục và Đào tạo cùng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu bổ sung cơ chế, chính sách tài chính linh hoạt nhằm khuyến khích các hình thức liên kết XHH TDTT trường học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được giới hạn nghiên cứu trên địa bàn thành phố Huế và khối các trường thành viên thuộc Đại học Huế; đối tượng khảo sát và thực nghiệm tập trung vào nhóm sinh viên đại học chính quy và sinh viên chuyên ngành GDTC. Các điều kiện kinh tế - xã hội, mật độ cơ sở TDTT bên ngoài mang tính đặc thù của một đô thị miền Trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng và kiểm chứng mô hình liên kết TDTT tại các đại học vùng khác trên toàn quốc (như Đại học Thái Nguyên, Đại học Đà Nẵng); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc đầu tư, khai thác cơ sở vật chất TDTT giữa trường học và các doanh nghiệp thể thao chuyên nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng trong công tác đào tạo và quản lý thể dục thể thao:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG PHÂN LOẠI ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG THAM KHẢO GIÁ TRỊ |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| NCS, Học viên Cao học | - Phương pháp luận xây dựng mô hình quản lý |
| ngành GDTC & Quản lý TDTT | - Hệ thống test kiểm tra sư phạm, y sinh học |
| | - Kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm đa nhóm |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| Giảng viên, Chủ nhiệm CLB | - Điều lệ mẫu và Quy chế tổ chức hoạt động CLB |
| TDTT các trường Đại học/CĐ | - Phương pháp khảo sát nhu cầu thể thao của SV |
| | - Khung tính toán hội phí và quản lý thời gian |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
| Cán bộ quản lý ngành GD&ĐT, | - Luận cứ thực tiễn triển khai Nghị quyết 08 |
| Sở Văn hóa, Thể thao & DL | - Giải pháp xã hội hóa và liên kết đa thiết chế |
| | - Cơ chế phối hợp sử dụng công trình TDTT |
+-----------------------------+-------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao chương trình GDTC nội khóa tại các trường đại học được tác giả nhận định là chưa đáp ứng nhu cầu phát triển thể lực sinh viên?
Theo số liệu trình bày trong luận án, thời lượng chương trình GDTC nội khóa bậc đại học chỉ chiếm 2 tiết/tuần với tổng thời lượng toàn khóa (4–6 năm) là 150 tiết (gồm 10 tiết lý thuyết và 140 tiết thực hành). Quỹ thời gian này quá ít, không đủ để hình thành kỹ năng vận động bền vững và nâng cao thể chất nếu người học không tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên.
2. Mô hình CLB TDTT Liên kết trong luận án được phân loại theo hình thức sở hữu nào?
Luận án chỉ ra hai hình thức liên kết: (1) Liên kết giữa nhà trường với tổ chức TDTT công lập (thuộc hệ thống giáo dục tự nguyện nằm trong hệ thống giáo dục chính thống); (2) Liên kết giữa nhà trường với CLB TDTT ngoài công lập, tư nhân (kết hợp giữa hệ thống giáo dục chính thống và hệ thống giáo dục xã hội theo dạng bán công).
3. Tác giả đã sử dụng những nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả của mô hình CLB TDTT Liên kết trong thực nghiệm?
Tác giả đã sử dụng hệ thống đánh giá đa diện gồm: các chỉ tiêu phát triển thể chất và thể lực (kiểm tra sư phạm trước - sau thực nghiệm trên nhóm TN I, TN II và ĐC); chỉ số kiểm tra y học; chỉ số kiểm tra chức năng tâm lý (trạng thái tâm lý, năng lực tập trung chú ý); các chỉ số xã hội học (số lượng người tham gia, mức độ ham thích, tính chuyên cần và phẩm chất đạo đức).
4. Đề án phát triển tầm vóc nào của Chính phủ được luận án lấy làm căn cứ pháp lý quan trọng?
Luận án căn cứ vào "Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030" được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2011, trong đó xác định nhiệm vụ bảo đảm chất lượng GDTC chính khóa và tận dụng các công trình TDTT trên địa bàn phục vụ trường học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Gắng đã giải quyết thành công bài toán lý luận và thực tiễn về việc phát triển hoạt động TDTT ngoại khóa thông qua xây dựng mô hình CLB TDTT Liên kết giữa Đại học Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và tổ chức thực nghiệm sư phạm chặt chẽ, tác giả đã thiết lập hệ thống tiêu chí, quy chế, điều lệ hoạt động hoàn chỉnh cho mô hình liên kết đa thiết chế. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả vượt trội của mô hình trong việc nâng cao thể chất, rèn luyện tâm lý, tăng cường tính chuyên cần cho sinh viên, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học cho chiến lược xã hội hóa thể thao trường học. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao đối với công tác giảng dạy, nghiên cứu và quản lý giáo dục thể chất trong hệ thống giáo dục đại học.