Nghiên Cứu Mô Hình Liên Kết Thể Dục Thể Thao Giữa Đại Học Huế và Các Tổ Chức Thể Thao

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận án nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa đại học huế và các tổ chức thể, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Giáo dục thể chất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

252
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về TDTT

1.2. Quan điểm, đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc về TDTT trƣờng học

1.3. Một số vấn đề về giáo dục thể chất và thể thao trƣờng học

1.4. Các điều kiện đảm bảo công tác tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa

1.5. Một số cơ sở lý luận về xã hội hóa và xã hội hóa TDTT

1.5.1. Một số cơ sở lý luận về xã hội hóa

1.5.2. Một số cơ sở lý luận về xã hội hóa TDTT

1.6. Một số vấn đề về CLB

1.6.1. Khái niệm CLB

1.6.2. Khái niệm CLB TDTT

1.6.3. Phân loại CLB TDTT

1.7. Một số vấn đề cơ bản về thiết chế xã hội và thiết chế TDTT

1.7.1. Một số vấn đề cơ bản về thiết chế xã hội

1.7.2. Thiết chế TDTT

1.8. Mô hình tổ chức quản lý

1.8.1. Khái niệm mô hình

1.8.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và quản lý TDTT

1.9. Một số vấn đề về liên kết và liên kết thể dục thể thao

1.9.1. Khái niệm và mục đích của liên kết

1.9.2. Vài nét liên kết mới ở xã hội Việt Nam

1.9.3. Một số vấn đề về liên kết TDTT ở một số nƣớc trên thế giới

1.9.4. Một số vấn đề về liên kết TDTT ở Việt Nam

1.10. Các công trình nghiên cứu liên quan đến TDTT trƣờng học

1.10.1. Các công trình nghiên cứu về TDTT trƣờng học có tính vĩ mô

1.10.2. Các công trình nghiên cứu về TDTT ngoại khóa trƣờng học:

2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.2. Khách thể nghiên cứu

2.1.3. Giới hạn nghiên cứu:

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phƣơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu

2.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn

2.2.3. Phƣơng pháp mô hình hóa

2.2.4. Phƣơng pháp kiểm tra sƣ phạm

2.2.5. Phƣơng pháp kiểm tra tra y học

2.2.6. Phƣơng pháp kiểm tra chức năng tâm lý

2.2.7. Phƣơng pháp thực nghiệm sự phạm

2.2.8. Phƣơng pháp toán học thống kê

2.3. Tổ chức nghiên cứu

2.3.1. Thời gian nghiên cứu

2.3.2. Phạm vi nghiên cứu:

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và nhu cầu xây dựng mô hình liên kết về TDTT giữa ĐH Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài

3.2. Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của SV ĐH Huế

3.3. Bàn luận về thực trạng và nhu cầu hoạt động TDTT ngoại khóa của SV ĐH Huế

3.4. Bƣớc đầu xây dựng mô hình CLB TDTT Liên kết giữa các đơn vị thành viên ĐH Huế với các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế

3.4.1. Các tiêu chí xác định CLB TDTT Liên kết

3.4.2. Xây dựng nội dung chi tiết các tiêu chí CLB TDTT Liên kết

3.4.3. Xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động CLB TDTT Liên kết giữa các đơn vị thành viên ĐH Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài

3.4.4. Nghiên cứu xây dựng quy trình thành lập CLB TDTT Liên kết

3.4.5. Xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động CLB TDTT Liên kết

3.4.6. Chuẩn bị tổ chức thực nghiệm CLB TDTT Liên kết

3.4.7. Bàn luận về xây dựng mô hình CLB TDTT Liên kết

3.5. Ứng dụng mô hình CLB TDTT Liên kết giữa ĐH Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế

3.5.1. Tổ chức thực nghiệm

3.5.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.5.3. Bàn luận về hiệu quả CLB TDTT Liên kết đã xây dựng trong thực tiễn tập luyện TDTT ngoại khóa

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Hình Liên Kết Thể Dục Thể Thao

Mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể thao là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Mô hình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất mà còn tạo ra cơ hội cho sinh viên tham gia các hoạt động thể thao một cách có tổ chức. Việc xây dựng mô hình này cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của sinh viên và xã hội.

1.1. Khái Niệm Mô Hình Liên Kết Thể Dục Thể Thao

Mô hình liên kết thể dục thể thao được hiểu là sự kết hợp giữa các tổ chức thể thao và Đại học Huế nhằm tạo ra môi trường tập luyện tốt nhất cho sinh viên. Mô hình này không chỉ bao gồm các hoạt động thể thao mà còn liên quan đến việc phát triển kỹ năng và nâng cao sức khỏe cho sinh viên.

1.2. Lợi Ích Của Mô Hình Liên Kết

Mô hình liên kết này mang lại nhiều lợi ích cho sinh viên như tăng cường sức khỏe, cải thiện thể chất và tạo cơ hội giao lưu, học hỏi. Ngoài ra, nó còn giúp các tổ chức thể thao phát triển và mở rộng quy mô hoạt động.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Liên Kết Thể Dục Thể Thao

Mặc dù mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể thao mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết để mô hình hoạt động hiệu quả hơn.

2.1. Thực Trạng Hoạt Động Thể Dục Thể Thao

Thực trạng hoạt động thể dục thể thao tại Đại học Huế hiện nay cho thấy nhiều sinh viên chưa tham gia tích cực vào các hoạt động thể thao. Nguyên nhân có thể do thiếu thông tin, cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu hoặc thiếu sự hỗ trợ từ các tổ chức thể thao.

2.2. Những Khó Khăn Trong Việc Tổ Chức Hoạt Động

Việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao gặp khó khăn do thiếu nguồn lực, nhân lực và sự phối hợp giữa các bên liên quan. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng hoạt động thể thao mà sinh viên có thể tham gia.

III. Phương Pháp Xây Dựng Mô Hình Liên Kết Hiệu Quả

Để xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể thao một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng hoạt động.

3.1. Nghiên Cứu Thực Tiễn Về Nhu Cầu

Nghiên cứu thực tiễn về nhu cầu của sinh viên và các tổ chức thể thao là bước đầu tiên quan trọng. Việc khảo sát và thu thập ý kiến sẽ giúp xác định các môn thể thao phù hợp và nhu cầu tập luyện của sinh viên.

3.2. Xây Dựng Nội Dung Hoạt Động

Nội dung hoạt động cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế và khả năng của các tổ chức thể thao. Các hoạt động nên đa dạng và phong phú để thu hút sinh viên tham gia.

IV. Ứng Dụng Mô Hình Liên Kết Trong Thực Tiễn

Mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể thao đã được áp dụng trong thực tiễn và mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc ứng dụng mô hình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất mà còn tạo ra môi trường học tập và rèn luyện tốt cho sinh viên.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Nghiệm

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy sinh viên tham gia các hoạt động thể thao có sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe và thể chất. Điều này chứng tỏ mô hình liên kết đang hoạt động hiệu quả.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động

Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình liên kết cần được thực hiện định kỳ để có những điều chỉnh kịp thời. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng và sự hấp dẫn của các hoạt động thể thao cho sinh viên.

V. Kết Luận Về Mô Hình Liên Kết Thể Dục Thể Thao

Mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể thao là một giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất. Việc thực hiện mô hình này không chỉ đáp ứng nhu cầu của sinh viên mà còn góp phần phát triển thể thao tại địa phương.

5.1. Tương Lai Của Mô Hình Liên Kết

Tương lai của mô hình liên kết thể dục thể thao phụ thuộc vào sự hợp tác chặt chẽ giữa Đại học Huế và các tổ chức thể thao. Sự phát triển bền vững của mô hình này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho sinh viên.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Phát Triển

Đề xuất các giải pháp phát triển mô hình liên kết cần được thực hiện để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Các giải pháp này nên bao gồm việc tăng cường nguồn lực, nâng cao chất lượng hoạt động và mở rộng quy mô.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Xu hƣớng hội nhập khu vực và thế giới đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc hoạch định đồng bộ trên nhiều lĩnh vực nhằm phát triển toàn diện đất nƣớc và thực tiễn đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn, làm phát triển nền kinh tế quốc dân, ổn định xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng đƣợc cải thiện. "Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho tƣơng lai"; "Giáo dục và đào tạo (GDĐT) là quốc sách hàng đầu"…Đầu tƣ cho giáo dục, trong đó đầu tƣ cho các hoạt động giáo dục thể chất đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc đặc biệt chú trọng. Đầu tƣ cho giáo dục thể chất (GDTC) có nghĩa là đầu tƣ cho việc cải tạo nòi giống, đáp ứng các yêu cầu phát triển đất nƣớc và đƣợc thể chế hóa cụ thể bằng Luật Thể dục thể thao (TDTT). Về nội dung GDTC và công tác TDTT trƣờng học, luật TDTT nêu rõ: "Cơ quan quản lý nhà nƣớc về GDĐT, nhà trƣờng và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm tạo các điều kiện hoạt động cho các câu lạc bộ (CLB) TDTT của học sinh, sinh viên (HSSV) và các trung tâm TDTT trực thuộc" và "Nhà trƣờng, các cơ sở giáo dục khác đảm bảo thực hiện đầu tƣ xây dựng và sử dụng đúng mục đích cơ sở vật chất dành cho môn học GDTC và hoạt động thể thao theo quy định của luật giáo dục, luật GDTC và pháp luật liên quan" [61] Hiện nay, các điều kiện đảm bảo chất lƣợng GDTC và hoạt động TDTT ngoại khóa trong các trƣờng đại học (ĐH) ngày càng tốt hơn.

Chƣơng trình nội khóa đƣợc nghiên cứu thay đổi linh hoạt, mềm dẻo; Năng lực, trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngày càng đƣợc nâng cao; Điều kiện cơ sở vật chất, sân tập, dụng cụ ngày càng đƣợc tăng cƣờng; Các hoạt động thể thao ngoại khóa đƣợc sự quan tâm chỉ đạo từ Bộ GDĐT đến các nhà trƣờng… Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều nhà nghiên cứu và thực tiễn đánh giá của Nhà nƣớc, hiệu quả và chất lƣợng GDTC cho HSSV trong trƣờng học các cấp vẫn còn thấp. Nguyên nhân là do chƣơng trình nội khóa thể dục hiện nay với thời lƣợng ít, tổ chức dạy học chƣa tốt, thiếu hụt giáo viên, cơ sở vất chất còn nghèo nàn. [64], chƣa thật sự là động lực thúc đẩy quá trình phát triển và hoàn thiện thể chất cho ngƣời học. Mặt khác, vì nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau mà hoạt động thể thao ngoại khóa chƣa trở 2 thành niềm đam mê, thói quen rèn luyện thƣờng xuyên hàng ngày của HSSV.

Về đánh giá cụ thể của đề án tổng thể phát triển thể chất và nâng cao tầm vóc ngƣời Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 khẳng định: Thực tiễn trong điều kiện đất nƣớc có nhiều khó khăn, nguồn lực còn hạn hẹp, đƣợc sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nƣớc và toàn xã hội, với những nỗ lực của ngành GDĐT, công tác GDTC và thể thao trƣờng học đã đạt những kết quả quan trọng trong việc phát triển thể chất nâng cao thể lực, nhằm giáo dục toàn diện cho HSSV, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Tuy nhiên, chất lƣợng GDTC và thể thao trƣờng học nhìn chung còn nhiều bất cập. Thể chất của HSSV chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc [64]. Việc chuyển đổi đồng bộ từ đào tạo tạo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ của ĐH Huế là phù hợp với quy luật phát triển của giáo dục ĐH nhƣng đồng thời cũng nảy sinh nhiều khó khăn, bất cập, nhất là tổ chức và quản lý các hoạt động tập thể, các hoạt động ngoại khóa, trong đó có hoạt động TDTT ngoại khóa.

Nghiên cứu đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển TDTT ngoại khóa trƣờng học đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và đã góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt động thể thao ngoại khóa cho HSSV. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu điển hình trên quan tâm đến các mảng định hƣớng bằng các thiết chế chung ở góc độ CLB thể dục thể thao cơ sở (CLB TDTT CS) trƣờng học; Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa cho các trƣờng ĐH; Các giải pháp phát triển TDTT ngoại khóa trong phạm vi trƣờng học; Hiệu quả tập luyện của sinh viên (SV) trong CLB TDTT nơi cƣ trú.cũng chỉ là các giải pháp tổ chức TDTT ngoại khóa riêng trong nội bộ trƣờng học hoặc chỉ mang tính chất khảo sát, đánh giá hiệu quả tập luyện TDTT ngoại khóa của SV trong trƣờng học và tập luyện tại các tổ chức TDTT bên ngoài. Chƣa có công trình khoa học nào đề cập đến các hoạt động phối hợp hoặc liên kết TDTT giữa trƣờng học và các đơn vị TDTT bên ngoài để tăng cƣờng các điều kiện tổ chức tập luyện, tạo cơ hội và hấp dẫn, thu hút HSSV tham gia tập luyện thƣờng xuyên TDTT. Trên cơ sở ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề đặt ra, hƣớng nghiên cứu đề 3 tài đƣợc xác định: "Nghiên cứu xây dựng mô hình liên kết thể dục thể thao giữa Đại học Huế và các tổ chức thể dục thể thao trên địa bàn thành phố Huế".

- Mục đích nghiên cứu: Đề tài đƣợc nghiên cứu với mục đích tăng cƣờng các điều kiện để tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa trong trƣờng học; Xây dựng đƣợc mô hình tổ chức và hoạt động TDTT ngoại khóa phù hợp cho SV, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho SV tiếp cận, tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa có tổ chức, hƣớng dẫn, đáp ứng nhu cầu vận động và thƣởng thức TDTT, tăng số ngƣời tập luyện thƣờng xuyên TDTT, góp phần hoàn thiện mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực của ĐH Huế và đáp ứng đƣợc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. - Mục tiêu nghiên cứu: Để giải quyết mục đích của đề tài các mục tiêu sau đây đƣợc đặt ra: 1. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn và nhu cầu xây dựng mô hình liên kết về TDTT giữa ĐH Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài. Bƣớc đầu xây dựng mô hình CLB TDTT Liên kết giữa các đơn vị thành viên ĐH Huế với các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế.

Ứng dụng mô hình CLB TDTT liên kết giữa ĐH Huế và các tổ chức TDTT trên địa bàn thành phố Huế. - Giả thiết khoa học: Đề tài đƣợc tổ chức nghiên cứu để kiểm định giả thiết cho rằng: Mô hình liên kết TDTT giữa ĐH Huế và các tổ chức TDTT bên ngoài là giải pháp phù hợp, tăng cƣờng đƣợc các điều kiện tổ chức TDTT ngoại khóa cho SV. Đáp ứng nhu cầu cần tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của các đơn vị thành viên, đáp ứng thực tiễn nhu cầu cần đƣợc liên kết của các tổ chức TDTT bên ngoài; Sẽ là nhân tố thu hút đông đảo SV tham gia TDTT ngoại khóa cũng nhƣ các đối tƣợng ngoài xã hội có nhu cầu tham gia tập luyện TDTT. Đồng thời, hiệu quả cụ thể sẽ chứng minh chủ trƣơng đúng đắn của chiến lƣợc phát triển GDTC của Bộ GDĐT trong việc cần phải đa dạng hóa các loại hình CLB TDTT CS trƣờng học hiện nay.

4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tƣ tƣởng Hồ Chí inh về Thể dục thể thao TDTT là một bộ phận của nền văn hóa nhân loại nhằm hoàn thiện con ngƣời với quan niệm vận động là sức khỏe, là sự sống. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến mọi lĩnh vực hoạt động của đất nƣớc, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì sự tiến bộ và hạnh phúc của nhân dân. TDTT là một trong những lĩnh vực đƣợc Chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm, chỉ đạo, xây dựng và phát triển ngay từ sau cách mạng tháng tám thành công cũng nhƣ trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nƣớc.

Tƣ tƣởng, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định về nền tảng của sự nghiệp TDTT nƣớc ta là: TDTT là một công tác cách mạng vừa nhu cầu vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của quần chúng, là sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân. Công tác TDTT có nhiệm vụ nghiên cứu phƣơng pháp và thực hành thể dục trong toàn quốc nhằm tăng bổ sức khoẻ quốc dân và cải tạo nòi giống Việt Nam. Để tăng cƣờng và mở rộng các hoạt động TDTT, ngay sau khi đất nƣớc giành đƣợc độc lập, ngày 30-1-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 14, thành lập Nha Thể dục Trung ƣơng thuộc Bộ Thanh niên, tiền thân của ngành TDTT ngày nay. Ngày 27-3-1946, Ngƣời ký Sắc lệnh số 33, thành lập Nha Thanh niên và Thể dục thuộc Bộ Quốc gia giáo dục gồm phòng thanh niên và phòng thể dục trung ƣơng.

Cũng trong tháng 3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết "Lời kêu gọi toàn dân t¾p thể dục", chỉ ra mục đích, tính chất của của nền TDTT Việt Nam mới. Mục tiêu của TDTT là bảo vệ, tăng cƣờng sức khỏe cho nhân dân, góp phần cải tạo nòi giống Việt Nam, là cho dân cƣờng, cho nƣớc thịnh. Trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục, Bác viết: "Giữ gìn dân chủ, xây dựng nƣớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công; mỗi ngƣời dân yếu ớt tất cả làm cho cả nƣớc yếu ớt một phần, mỗi ngƣời dân mạnh khỏe tức là góp phần cho cả nƣớc mạnh khỏe. Vì vậy luyện tập thể dục, bồi dƣỡng sức khỏe là bổn phận của mỗi ngƣời dân yêu nƣớc" [13].

Tƣ tƣởng, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về TDTT không 5 những đƣợc thể hiện những ý kiến về sự quan tâm đối với lĩnh vực này mà còn đƣợc thể hiện trong thực tế rèn luyện của mình khi Ngƣời viết: "Tự tôi, ngày nào cũng tập thể dục" [58]. Tháng 5/1946, Ngƣời đích thân phát động phong trào "Khoẻ vì nƣớc". Những việc làm thiết thực trên cho thấy, Hồ Chí Minh đã khai sinh ra nền TDTT của nƣớc Việt Nam mới [71]. Về TDTT trƣờng học, Bác coi đó là mục tiêu quan trọng trong sự nghiệp giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thanh niên, HSSV.

Tăng cƣờng thể chất của nòi giống Việt Nam đƣợc Bác quan tâm trong quá trình lãnh đạo đất nƣớc: “Thanh niên phải rèn luyện TDTT, vì thanh niên là tƣơng lai của đất nƣớc…” [13]. Ngày 17/9/1946, tết trung thu đầu tiên của nƣớc Việt Nam độc lập, Bác Hồ gửi thƣ cho học sinh (HS). Ngƣời căn dặn: “.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ