Tổng quan luận án
Công trình khoa học được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác huấn luyện thể thao thành tích cao tại Việt Nam:
- Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên chạy 100m cấp cao Việt Nam
- Tác giả: Nguyễn Văn Tạng
- Chuyên ngành: Giáo dục học (Mã số: 9140101)
- Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
- Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1. TS Lưu Thiên Sương; 2. Phạm Hoàng Tùng
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong Chiến lược phát triển Thể dục Thể thao (TDTT) Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 2198/QĐ-TTg, Điền kinh được xếp vào nhóm 10 môn thể thao trọng điểm loại I được Nhà nước tập trung đầu tư (cùng với bơi, cử tạ, taekwondo, vật hạng cân nhẹ, bắn súng, karatedo, boxing nữ, cầu lông, bóng bàn). Điền kinh Việt Nam đã đạt những bước tiến liên tục tại các kỳ Đại hội Thể thao Đông Nam Á: SEA Games 22 giành 8 HCV, SEA Games 23 đạt 6 HCV, SEA Games 24 đạt 8 HCV, SEA Games 25 đạt 7 HCV, SEA Games 26 đạt 9 HCV, SEA Games 27 đạt 11 HCV, SEA Games 28 đạt 11 HCV và SEA Games 29 đạt 17 HCV (lần đầu tiên xếp vị trí thứ nhất toàn đoàn môn Điền kinh ở cấp độ khu vực).
Trong hệ thống môn điền kinh, cự ly chạy 100m là nội dung thi đấu có tính chất cạnh tranh quyết liệt, đòi hỏi vận động viên (VĐV) vận động với công suất cực hạn trong thời gian ngắn nhất, xuất phát thấp có bàn đạp, chạy theo ô riêng biệt, đòi hỏi sự phối hợp tối ưu về kỹ thuật, sức mạnh tốc độ, phản xạ xuất phát và các đặc điểm chức năng sinh học. Ở Việt Nam, các chỉ số đánh giá cấu trúc hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ - chiến thuật đóng vai trò cốt lõi giúp ban huấn luyện nắm bắt trạng thái tập luyện và điều chỉnh giáo án. Mục tiêu dài hạn của thể thao Việt Nam là tiếp cận thành tích thi đấu tại ASIAD và Olympic. Tuy nhiên, tại thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, trong nước chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng một hệ thống mô hình hoàn chỉnh dành riêng cho nữ VĐV chạy 100m cấp cao. Do đó, việc xây dựng mô hình đặc trưng đa chiều cho đối tượng này là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn đào tạo và tuyển chọn.
Mục đích, mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng mô hình nữ VĐV chạy 100m qua các giá trị sinh học về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, bên cạnh một số thông tin về kỹ chiến thuật của VĐV làm cơ sở khoa học phục vụ công tác tuyển chọn, huấn luyện và đào tạo VĐV chạy 100m đạt được thành tích tốt hơn tiếp cận thành tích ASIAD và Olympic.
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Xác định các chỉ số, test đánh giá đặc điểm sinh học và kỹ chiến thuật nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý.
- Mục tiêu 2: Mô hình cấu trúc hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam.
- Mục tiêu 3: Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật cho nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam.
- Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng được mô hình nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam (về hình thái, chức năng sinh lý sinh hóa, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật) sẽ giúp cho công tác tuyển chọn và đào tạo thể thao thành tích cao hiệu quả hơn, hợp lý hơn. Dựa trên cơ sở đó giúp cho các nhà chuyên môn, các huấn luyện viên (HLV) trong công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và dự báo chính xác tiềm năng phát triển thành tích của các nữ VĐV chạy 100m ở nước ta hiện nay.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ số, tiêu chuẩn đánh giá và mô hình đặc trưng về hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: Nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam (bao gồm các VĐV đạt đẳng cấp kiện tướng, cấp 1 quốc gia, thành viên đội tuyển quốc gia và các đơn vị tỉnh, thành, ngành).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về mô hình hóa tài năng thể thao
Tác giả điểm lại cơ sở lý luận từ các định nghĩa chuẩn tắc: Từ điển Oxford xem mô hình (Model) là dạng thức trừu tượng của một hệ thống được tạo ra để hiểu hệ thống trước khi xây dựng; Từ điển Cambridge xác định mô hình là bản mẫu chuẩn mực; Từ điển Larousse định nghĩa mô hình là sự tham chiếu dùng để sao chép. Trong khoa học TDTT, mô hình hóa là sự tổng hòa các tiêu chí về khối lượng và chất lượng phản ánh trạng thái và trình độ tập luyện của VĐV.
Luận án tổng thuật các công trình và mô hình xác định tài năng trên thế giới:
- Mô hình của Harre (1982) (được Regnier và cộng sự phân tích năm 1997): Dựa trên giả định rằng chỉ qua tập luyện mới xác định được tiềm năng; ghi nhận vai trò nuôi dưỡng của gia đình và hỗ trợ của đồng bạn theo nghiên cứu của Bloom (1971). Harre đề xuất 4 quy tắc: tuyển chọn qua 2 giai đoạn (phát hiện năng lực chung, sau đó phân loại kỹ năng chuyên môn); căn cứ vào các yếu tố quan trọng đối với thành tích cao và chịu ảnh hưởng di truyền; đánh giá tương quan với mức độ phát triển sinh học; kết hợp biến tâm lý và xã hội. Hạn chế của mô hình Harre là chưa đưa ra phương tiện tính toán cụ thể tỷ lệ phát triển sinh học.
- Mô hình của Havlicek, Komadel, Komarik và Simkova (1982) (trích dẫn bởi Regnier và cộng sự, 1997): Tiếp cận đa chiều, sắp xếp thứ tự ưu tiên: yếu tố bẩm sinh (chiều cao), yếu tố đào tạo được nhưng chịu ảnh hưởng di truyền (tốc độ), và yếu tố nuôi dưỡng (động lực). Hạn chế là chưa phân định ranh giới giữa biến tiềm năng và biến hiệu suất.
- Mô hình của Gimbel (1976): Kết hợp cả quan điểm tự nhiên và nuôi dưỡng, đề xuất phát hiện nhân tài ở lứa tuổi 8-9 cùng thời kỳ phục hồi 1 năm do các chỉ số hình thái, sinh lý chưa ổn định ở thời thơ ấu; nhấn mạnh sự cần thiết của các biến tâm lý.
- Nghiên cứu của Montpetit và Cazorla (1982) (trích dẫn bởi Durand-Bush & Salmela, 2001): Mở rộng kiểm tra sinh lý dài hạn để xác định độ ổn định của các biến trước khi áp dụng cho VĐV trẻ.
- Mô hình của Tudor Bompa (1999, 2015): Bompa phân loại 3 nhóm yếu tố quyết định thành tích (năng lực vận động, năng lực sinh lý, đặc điểm hình thái). Công trình năm 1999 "Talent and its development: An emergenic and epigenetic model" chia thành hai phần: mô hình nổi bật (xử lý dữ liệu đặc trưng vùng miền, nghiên cứu cắt ngang) và mô hình biểu sinh (xử lý dữ kiện trưởng thành sớm/muộn, nghiên cứu dọc theo thời gian).
- Nhận định của Simonton (1999) và Chauveau (1999): Việc đơn giản hóa các hiện tượng phức tạp thành một số phép đo đơn giản (cân nặng, sức mạnh) là phản xạ tự nhiên nhưng cần củng cố cơ sở khoa học để xử lý mối quan hệ giữa yếu tố bẩm sinh và quá trình đào tạo.
Các công trình nghiên cứu trong nước về mô hình VĐV cấp cao
Tác giả kế thừa các quan điểm trong nước về thể thao thành tích cao:
- Đàm Quốc Chính: Định nghĩa thành tích thể thao là chỉ số tài năng của VĐV thể hiện bằng kết quả cụ thể trong từng giai đoạn phát triển; thành tích cao nhất tương đương cấp quốc gia, quốc tế được công nhận là VĐV cấp cao.
- Aulic I.V (1980): Thành tích VĐV cấp cao phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật, chiến thuật, tâm sinh lý; yêu cầu khả năng thi đấu kéo dài, cường độ cao, chạy tốc độ và phát lực đơn lẻ.
- Dương Nghiệp Chí, Lê Nguyệt Nga, Phạm Ngọc Viễn, Nguyễn Thành Lâm: Các nhân tố cấu thành trình độ VĐV gồm hình thái cơ thể, đặc điểm sinh lý, sinh hóa, tuổi sinh học, tố chất thể lực, khả năng tiếp thu kỹ - chiến thuật, khả năng chịu đựng lượng vận động và phẩm chất tâm lý. Nguyễn Thành Lâm phân tích khái niệm người tài thể thao dựa trên sự phát triển từ khả năng lên năng lực gắn liền với tính sáng tạo. Lê Nguyệt Nga (2013) khẳng định chỉ số hình thái là tiền đề giới hạn thành tích trong nhiều môn do ít chịu tác động của tập luyện.
- Phan Hồng Minh (2000) và Nguyễn Toán (1998): Xây dựng mô hình cần miêu tả chính xác, lập chỉ tiêu định lượng khoa học, tính toán toàn diện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đặc trưng để phục vụ công tác dự báo.
- Dương Nghiệp Chí, Lâm Quang Thành, Trần Đức Dũng, Nguyễn Danh Hoàng Việt, Đặng Văn Dũng (2003): Xác định VĐV ưu tú là người có các đặc điểm nổi trội về thể lực, chức năng, kỹ năng, chiến thuật, tâm lý và trí tuệ; mô hình hóa là việc mô tả chuẩn xác các đặc điểm chung để làm hệ quy chuẩn định hướng huấn luyện.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu nghiên cứu lý luận chung hoặc mô hình hóa cho nam VĐV, hoặc trên các môn thể thao khác. Chưa có một công trình nào lượng hóa đồng bộ 5 nhóm chỉ số (hình thái, chức năng sinh lý - sinh hóa, thể lực, tâm lý, kỹ chiến thuật) dành riêng cho nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập thang điểm chuẩn hóa và hệ thống tiêu chí định lượng phục vụ công tác tuyển chọn và kiểm tra huấn luyện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phân loại vóc dáng Somatotype: Luận án áp dụng lý thuyết phân loại hình thể của William Herbert Sheldon gồm 3 hợp phần: Endomorphic (dáng người tròn, béo, lùn), Mesomorphic (dáng người cơ bắp phát triển, phân bổ đều), Ectomorphic (dáng người mỏng, gầy, cao). Người thuộc nhóm Mesomorphic được xác định là phù hợp nhất cho tập luyện thể thao thành tích cao.
- Sinh lý năng lượng và trao đổi chất: Dựa trên các nghiên cứu của Saltin (1986), Hultman (1990) và Philin V. về năng lực các hệ thống trao đổi chất. Hoạt động chạy 100m là bài tập công suất tối đa kéo dài dưới 15 giây, chủ yếu dựa vào hệ thống trao đổi chất yếm khí:
- Hệ Phosphagen (ATP - CP): Năng lượng yếm khí phi lactat, lượng dự trữ trong cơ khoảng 100 mmol/kg cơ khô; tốc độ phân giải tối đa đạt 4.4 mol ATP/phút; công suất tối đa đạt 11.9 mmol ATP/kg cơ khô/giây; đạt công suất cực đại trong chưa đầy 1 giây nhưng cạn kiệt sau 6 - 8 giây hoạt động cực hạn.
- Hệ Glycolysis (đường phân yếm khí): Năng lượng yếm khí lactat phân giải glycogen tạo acid lactic; dự trữ glycogen cơ khô là 365 mmol/kg (tổng dự trữ toàn cơ bắp tương đương 1030 mmol ATP); công suất yếm khí tối đa 5.2 mmol ATP/kg cơ khô/giây (bằng khoảng 1/2 công suất của ATP); sau 5 giây mới đạt công suất tối đa và duy trì trong 2 - 3 phút.
- Hệ hỗn hợp Phosphagen - Glycolysis: Quyết định năng lượng cho các hoạt động tốc độ cực đại kéo dài từ 10 đến 30 giây.
- Nguyên lý động học bước chạy: Một chu kỳ chạy gồm 2 bước, chia làm 4 thời kỳ và 12 giai đoạn. Tốc độ chạy phụ thuộc vào tần số bước và độ dài bước chạy. Hoffman (Đức) chỉ ra mối tương quan tuyến tính giữa chiều cao và độ dài bước chạy: VĐV cao chạy 100m với 44 - 46 bước, VĐV tầm vóc trung bình hoặc thấp chạy từ 48 - 53 bước.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Khảo sát các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về lý luận mô hình hóa, sinh lý vận động tốc độ, động học kỹ thuật chạy 100m.
- Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế phiếu phỏng vấn lấy ý kiến các chuyên gia, huấn luyện viên điền kinh cấp cao qua 2 vòng; sử dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon để đánh giá độ tin cậy và sự thống nhất ý kiến giữa 2 lần phỏng vấn.
- Phương pháp kiểm tra y sinh học:
- Hình thái và nhân trắc: Đo chiều cao đứng, cân nặng, chỉ số BMI, chiều dài chi, tỷ lệ dài đùi/cẳng chân, chu vi cổ chân, chiều dài gân Asin; xác định thành phần cơ thể (tỷ lệ mỡ BF%) và phân loại Somatotype.
- Chức năng sinh lý: Đo dung tích sống (DTS), hấp thụ oxy tối đa (VO2max), nhịp tim tối đa (HRmax), nhịp tim đỉnh (HRpeak), công suất ngưỡng yếm khí (WRLT), công suất hoạt động tối đa (WRmax).
- Chỉ số sinh hóa máu: Xét nghiệm nồng độ Hemoglobin (Hb), tỷ lệ hồng cầu (Hct), nồng độ acid lactic máu (LA) lúc yên tĩnh và sau vận động.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm:
- Đánh giá thể lực chung và thể lực chuyên môn qua hệ thống các test vận động chuẩn.
- Đo sức mạnh đẳng động (Isokinetic) cơ gập - duỗi khớp gối ở các vận tốc góc 60°/s và 180°/s trên thiết bị chuyên dụng; phân tích mô men xoắn và tương quan giữa lực đẳng động với thành tích.
- Phân tích kỹ - chiến thuật: Đo đạc tốc độ di chuyển và thời gian chạy qua từng đoạn (0 - 30m, 30 - 60m, 60 - 80m, 80 - 100m).
- Phương pháp kiểm tra tâm lý: Sử dụng thiết bị đo thời gian phản xạ đơn mắt - tay (ms), thời gian phản xạ phức mắt - tay (ms); xác định loại hình thần kinh thông qua chỉ số K.
- Phương pháp toán thống kê: Tính toán các tham số thống kê cơ bản ($\bar{X}$, SD, $C_v$), phân tích tương quan Pearson, kiểm định khác biệt trung bình (Student t-test, Wilcoxon); chuyển đổi các giá trị đo sang thang điểm tiêu chuẩn hóa Z (Z-score) và biểu diễn hồ sơ vận động viên trên sơ đồ radar.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ quá trình đo đạc thực nghiệm trên các nữ VĐV điền kinh chạy 100m cấp cao Việt Nam (tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia, các trường đại học TDTT và các giải thi đấu vô địch quốc gia); kiểm định tiêu chuẩn trên các VĐV cấp cao cụ thể (mã hóa trong luận án: LTC, LTMT, ĐTQ, VTAT/VTNT).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình, các đặc trưng của VĐV cấp cao và phân tích chi tiết các đặc điểm chuyên biệt của nội dung chạy 100m:
- Đặc điểm thể hình: VĐV ưu tú thường có chiều cao trung bình hoặc trên trung bình (chuẩn quốc tế: nam 175 ± 5 cm, nữ 165 ± 5 cm; thực tế Việt Nam: nam 170 ± 2 cm, nữ 159 ± 2 cm); cân nặng hơi nhẹ so với chiều cao nhằm giảm thiểu công tiêu hao chống lực trọng trường theo phương thẳng đứng. Lớp mỡ dưới da mỏng (tỷ lệ mỡ VĐV Việt Nam: nam 11,6 ± 1%, nữ 14,5 ± 1%). Về cấu trúc chi: đùi ngắn, cẳng chân dài (tỷ lệ [dài đùi / (dài cẳng chân + cao bàn chân) $\times$ 100] mức tốt là 95%; thực tế Việt Nam: nam đạt 90,8 ± 3%, nữ đạt 89,5 ± 3%); chu vi cổ chân nhỏ và gân Asin dài (tỷ lệ [chu vi cổ chân / dài gân Asin $\times$ 100] mức tốt là 95%; thực tế Việt Nam: nam đạt 79,1 ± 6%, nữ đạt 84 ± 7,1%; tỷ lệ [dài gân Asin / (dài cẳng chân + cao bàn chân) $\times$ 100] mức tốt là 55%). Chỉ số tần số bước chạy (số bước/giây $\times$ chiều cao) đạt từ 7,4 - 8,1; chỉ số độ dài bước chạy (độ dài bước trung bình / chiều cao) đạt từ 1,07 - 1,24 đối với thành tích chuẩn 12,0 giây ở nữ và 10,4 giây ở nam.
| Phần cơ thể |
Cự ly 100m |
Cự ly 200 - 400m |
| Thân người |
80,6 |
81,0 |
- Đặc điểm sinh lý và sinh hóa: Chạy 100m là bài tập công suất tối đa. Tần số tim đạt 180 - 200 lần/phút, huyết áp tối đa tăng lên 180 - 200 mmHg, huyết áp tối thiểu tăng thêm 5 - 15 mmHg hoặc không đổi. Năng lượng tiêu hao đạt tới 12,0 Kcal/phút. Tổng nhu cầu oxy trong 10 giây chạy khoảng 7 lít (tương đương 35 - 40 lít/phút); cơ thể hoạt động hoàn toàn trong điều kiện nợ oxy (nợ dưỡng chiếm 90 - 100%, lượng nợ oxy ở cự ly 100m là 6,3 lít, so với 13 lít ở cự ly 200m và 20 lít ở cự ly 400m). Sau khi về đích, tần số hô hấp đạt 35 lần/phút, thông khí phổi đạt 70 - 80 lít/phút; nhịp tim sau chạy đạt từ 140 - 160 đến 200 lần/phút; acid lactic trong máu tăng lên mức 100 - 200 mg% (so với mức yên tĩnh 9 - 15 mg%).
| Cự ly chạy trong điền kinh |
Hệ Phosphagen và Glycolysis (%) |
Hệ Glycolysis và Oxy hóa (%) |
Hệ Oxy hóa (%) |
| 100m, 200m |
98 |
2 |
- |
| 400m |
80 |
15 |
5 |
| 800m |
30 |
65 |
5 |
| 1500m |
20 |
55 |
25 |
| 3000m |
20 |
40 |
40 |
| 5000m |
10 |
20 |
70 |
| 10.000m |
5 |
15 |
80 |
| Marathon |
- |
5 |
95 |
- Đặc điểm kỹ thuật và động học: Kỹ thuật chia làm 4 giai đoạn:
- Xuất phát thấp: Sử dụng bàn đạp (3 cách bố trí: thông thường, kéo dãn, làm gần; góc nghiêng bàn đạp trước 45° - 50°, bàn đạp sau 60° - 80°). Khi có lệnh "Sẵn sàng", góc khớp gối chân trước khoảng 92° - 105°, chân sau 115° - 138°, góc giữa thân trên và đùi chân trước 19° - 23°, mông nâng cao hơn vai 10 - 20 cm, hình chiếu trọng tâm cách vạch xuất phát 15 - 20 cm. Góc đạp sau khi rời bàn đạp đạt 42° - 50°.
- Chạy lao sau xuất phát: Giây thứ 1 đạt 55% tốc độ tối đa, giây thứ 2 đạt 76%, giây thứ 3 đạt 91% và giây thứ 5 đạt 99%. Kỹ thuật chạy lao chuyển sang chạy giữa quãng ở khoảng mét thứ 25 - 30 (13 - 15 bước chạy), đạt 90 - 95% tốc độ tối đa.
- Chạy giữa quãng: Độ nghiêng thân trên đổ về trước 81° - 83°, góc gập khớp gối khi hoãn xung là 140° - 148°. Dao động trọng tâm cơ thể duy trì trong phạm vi hẹp từ 7 - 10 cm.
- Về đích: Tốc độ thường giảm từ 3 - 8% ở 15 - 20m cuối. Động tác đánh đích thực hiện bằng cách gập thân ngực đột ngột hoặc xoay vai chạm dây đích.
| Phân đoạn chạy |
Tốc độ nữ VĐV Việt Nam (m/s) |
Tốc độ nữ VĐV thế giới (m/s) |
| Đoạn 0 - 30m |
7,16 |
7,48 |
| Đoạn 30 - 60m |
8,57 |
10,26 |
| Đoạn 20m cuối (80 - 100m) |
8,16 |
9,73 |
Số liệu so sánh cho thấy ở đoạn 30 - 60m, tốc độ của nữ VĐV thế giới tăng thêm 2,69 m/s, trong khi nữ VĐV Việt Nam chỉ tăng thêm 1,41 m/s; ở đoạn 20m cuối, tốc độ của nữ VĐV thế giới duy trì ở mức 9,73 m/s, vượt trội so với mức 8,16 m/s của nữ VĐV Việt Nam.
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Nội dung chương trình bày quy trình lựa chọn khách thể, triển khai các công cụ đo nghiệm và thiết kế nghiên cứu:
- Phân định đối tượng và khách thể nghiên cứu gồm các nữ VĐV chạy 100m cấp cao đã qua giai đoạn hoàn thiện thể thao.
- Thiết lập quy trình 6 bước ứng dụng các phương pháp:
- Lập phiếu hỏi chuyên gia gồm danh mục các chỉ số test tiềm năng thuộc 5 nhóm lĩnh vực.
- Áp dụng các quy chuẩn đo nhân trắc học quốc tế, công thức đánh giá BMI theo chuẩn phân loại thể trạng.
- Quy trình thử nghiệm gắng sức y sinh học xác định công năng tim phổi, đo dung tích sống DTS, đo hấp thụ khí phân tích VO2max, đo công suất ngưỡng yếm khí WRLT và công suất tối đa WRmax.
- Quy trình lấy mẫu máu kiểm tra nồng độ Hb, Hct và động học lactic acid trước - sau vận động cực hạn.
- Vận hành hệ thống đo lực đẳng động kiểm tra sức mạnh cơ gập và duỗi khớp gối ở tốc độ góc 60°/s và 180°/s.
- Đo thời gian phản xạ vận động thị giác - vận động (mắt - tay) và phân loại hệ thần kinh dựa trên đối chiếu chỉ số K.
- Lập kế hoạch và tiến độ tổ chức nghiên cứu tại các cơ sở thực nghiệm thuộc hệ thống thể dục thể thao chuyên nghiệp.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả nghiên cứu:
- Xác định các chỉ số, test đánh giá (Mục tiêu 1): Hệ thống hóa và sàng lọc sơ bộ các chỉ số kiểm tra. Thông qua phỏng vấn chuyên gia, HLV (kết quả tại Bảng 3.1, 3.2 và kiểm định Wilcoxon tại Bảng 3.3 xác nhận sự thống nhất cao giữa 2 lần lấy ý kiến), luận án đã lựa chọn được hệ thống các chỉ số đại diện cho 5 mặt: hình thái, chức năng sinh lý - sinh hóa, thể lực, tâm lý và kỹ - chiến thuật.
- Mô hình cấu trúc đặc điểm sinh học và kỹ - chiến thuật (Mục tiêu 2):
- Hình thái và Somatotype (Bảng 3.4 đến 3.9, Hình 3.1, 3.2): Xác định các thông số nhân trắc học, thành phần cơ thể (% mỡ BF%, khối lượng nạc), so sánh với các chỉ số của VĐV quốc tế; phân tích tọa độ cấu trúc hình thể Somatotype, chỉ ra xu hướng nổi trội ở hợp phần Mesomorphic (phát triển cơ bắp).
- Chức năng sinh lý và sinh hóa (Bảng 3.10 đến 3.13): Khảo sát dung tích sống, VO2max, sự biến đổi công suất hoạt động (WRmax, WRLT); nồng độ Hb, Hct và lượng acid lactic máu sau chạy cực hạn, so sánh với dữ liệu công bố trên thế giới.
- Thể lực và sức mạnh đẳng động (Bảng 3.14 đến 3.23): Đánh giá thành tích các bài test thể lực chuyên môn. Kiểm tra mô men lực đẳng động gập duỗi gối ở vận tốc 60°/s và 180°/s; đối chiếu với công trình của SC Singh (2010) trên VĐV thế giới; phân tích hệ số tương quan giữa sức mạnh đẳng động gập - duỗi gối với thành tích chạy các đoạn.
- Đặc điểm tâm lý (Bảng 3.24, 3.25, Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3): Đánh giá thời gian phản xạ đơn mắt - tay (ms), phản xạ phức mắt - tay (ms) và phân loại loại hình thần kinh dựa trên hệ số K.
- Đặc điểm kỹ - chiến thuật (Bảng 3.26, 3.27): Phân tích biến thiên vận tốc qua các đoạn 0 - 30m, 30 - 60m, 60 - 80m và 80 - 100m, làm rõ điểm hạn chế về khả năng gia tốc giữa quãng và sức bền tốc độ ở đoạn cuối của nữ VĐV Việt Nam.
- Xây dựng tiêu chuẩn và mô hình hóa (Mục tiêu 3):
- Xây dựng bảng tiêu chuẩn phân loại đánh giá cho từng chỉ số (Bảng 3.28).
- Chuyển đổi và lập thang điểm Z-score cho toàn bộ các chỉ tiêu hình thái, chức năng, thể lực, tâm lý và kỹ chiến thuật (Bảng 3.29, 3.30; Sơ đồ 3.1 đến 3.6).
- Ứng dụng sơ đồ biểu đồ mạng nhện (radar chart, Hình 3.3) để đối chiếu thông số cá nhân VĐV so với giá trị trung bình và điểm chuẩn mong muốn của mô hình.
- Kiểm nghiệm tiêu chuẩn trên thực tế: Kiểm định tính tương thích của mô hình thông qua đánh giá thực tế trên các nữ VĐV cấp cao (VĐV LTC qua Sơ đồ 3.7 - 3.12 và 3.32; VĐV LTMT qua Sơ đồ 3.13 - 3.18 và 3.33; VĐV ĐTQ qua Sơ đồ 3.19 - 3.24 và 3.34; VĐV VTAT/VTNT qua Sơ đồ 3.25 - 3.30, 3.31, 3.35). Kết quả xác nhận mô hình phản ánh sát thực trạng trình độ tập luyện và hỗ trợ phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng VĐV.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mô hình hóa vận động viên thể thao thành tích cao trong điều kiện thể tạng phụ nữ Việt Nam đối với nội dung chạy cự ly ngắn (100m).
- Xác lập khung cấu trúc đa chiều gồm 5 nhóm thành phần cốt lõi: hình thái - nhân trắc, chức năng sinh lý - sinh hóa, tố chất thể lực (đặc biệt là sức mạnh đẳng động Isokinetic), đặc điểm tâm lý thần kinh và động học kỹ chiến thuật tốc độ đoạn.
- Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm về cấu trúc hình thể Somatotype và dữ liệu sức mạnh cơ gập - duỗi khớp gối ở các vận tốc góc khác nhau, bổ sung vào lý luận huấn luyện môn điền kinh trong nước.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Lựa chọn và chuẩn hóa được hệ thống các chỉ số, test kiểm tra có độ tin cậy và tính giá trị cao thông qua kiểm định thống kê chuyên ngành.
- Thiết lập bảng điểm tiêu chuẩn hóa theo thang điểm Z (Z-score) cho các chỉ số đánh giá, giúp lượng hóa đồng bộ các đơn vị đo lường khác nhau về một thang quy chuẩn chung.
- Đưa ra mô hình đánh giá trực quan thông qua sơ đồ radar, cho phép các chuyên gia và HLV so sánh trực tiếp hồ sơ cá nhân của từng nữ VĐV với chuẩn mô hình cấp cao, chỉ ra sự mất cân đối giữa hình thái, thể lực hoặc chức năng sinh lý.
- Cung cấp cơ sở khoa học để phân chia chuyên môn hóa cự ly hợp lý (100m, 200m hoặc 400m) dựa trên các chỉ số tỷ lệ cơ thể và chỉ số bước chạy.
Kiến nghị và đề xuất của tác giả
- Ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn thang điểm Z và mô hình radar vào công tác kiểm tra, giám sát định kỳ trạng thái tập luyện của nữ VĐV chạy 100m tại các đội tuyển tỉnh, thành, ngành và đội tuyển quốc gia.
- Sử dụng mô hình làm công cụ hỗ trợ trong các giai đoạn tuyển chọn VĐV chuyên sâu nhằm tránh bỏ sót hoặc đầu tư sai lệch nhân tài thể thao.
- Đầu tư đồng bộ trang thiết bị đo đạc y sinh học, máy đo lực đẳng động và hệ thống phân tích tốc độ tự động tại các trung tâm huấn luyện thể thao để phục vụ công tác giám sát huấn luyện khoa học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khách thể nghiên cứu bị giới hạn bởi số lượng nữ VĐV chạy 100m đạt đẳng cấp cấp cao (kiện tướng, cấp 1 quốc gia) tại Việt Nam không nhiều, do đó cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm ở nhóm tinh hoa có quy mô vừa phải.
- Nghiên cứu tập trung vào việc xác lập mô hình trạng thái tĩnh và cắt ngang trong một giai đoạn tập luyện, chưa theo dõi biến động dài hạn của các chỉ số qua toàn bộ một chu kỳ huấn luyện lớn 4 năm (Olympic cycle).
- Các điều kiện trang thiết bị đo đạc chuyên sâu về sinh hóa và sức mạnh đẳng động đòi hỏi phòng thí nghiệm chuẩn, khó áp dụng đại trà tại các địa phương còn thiếu thốn cơ sở vật chất.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu dọc (longitudinal study) để theo dõi sự chuyển dịch của các chỉ số mô hình dưới tác động của các chu kỳ huấn luyện chuyên môn hóa sâu.
- Nghiên cứu xây dựng mô hình tương tự cho các nội dung chạy ngắn khác của nữ như 200m, 400m hoặc nội dung chạy tiếp sức 4x100m nữ.
- Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ phân tích chuyển động video 3D và cảm biến sinh học thời gian thực để hoàn thiện sâu hơn các chỉ số kỹ thuật xuất phát và chạy giữa quãng.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng chuyên môn:
- Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Huấn luyện thể thao: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận mô hình hóa trong TDTT; quy trình tích hợp các phương pháp y sinh học (Somatotype, VO2max, đẳng động Isokinetic) với phương pháp sư phạm thể thao; phương pháp xử lý số liệu bằng kiểm định Wilcoxon, Pearson và kỹ thuật chuẩn hóa thang Z.
- Huấn luyện viên điền kinh các cấp: Tham khảo hệ thống test đo lường thực tế; sử dụng các chỉ số phân đoạn tốc độ (0 - 30m, 30 - 60m, 80 - 100m) để phát hiện khiếm khuyết trong kỹ thuật chạy lao, chạy giữa quãng hoặc rút đích; ứng dụng bảng điểm Z để cá nhân hóa giáo án huấn luyện thể lực và sức mạnh tốc độ.
- Các nhà quản lý thể thao và tuyển trạch viên: Sử dụng các thông số nhân trắc học (tỷ lệ đùi/cẳng chân, chu vi cổ chân/gân Asin, tỷ lệ mỡ) và chỉ số loại hình thần kinh làm tiêu chí sàng lọc ban đầu, phục vụ công tác quy hoạch VĐV tham gia thi đấu tại các đấu trường khu vực và quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn cung cấp năng lượng chủ đạo trong nội dung chạy 100m gồm những hệ nào và tỷ lệ hoạt động ra sao?
Theo số liệu sinh lý được luận án tổng hợp, hoạt động chạy 100m diễn ra ở vùng công suất tối đa trong thời gian dưới 15 giây. Hệ năng lượng tham gia hoạt động bao gồm:
- Hệ Phosphagen (ATP - CP, yếm khí phi lactat) kết hợp với hệ Glycolysis (đường phân yếm khí lactat) chiếm tới 98% tổng nhu cầu cung cấp năng lượng.
- Hệ Glycolysis kết hợp với oxy hóa chỉ chiếm 2%.
- Hệ Oxy hóa đơn thuần hoàn toàn không tham gia cung cấp năng lượng trong quá trình chạy (0%). Nhu cầu oxy trong 10 giây chạy khoảng 7 lít (35 - 40 lít/phút), lượng nợ oxy đạt tới 6,3 lít (chiếm 90 - 100% nhu cầu).
2. Vận động viên chạy 100m nữ cấp cao Việt Nam có đặc điểm nhân trắc và hình thái nào đáng chú ý?
Các chỉ số hình thái thực tế của nữ VĐV Việt Nam ghi nhận trong văn bản:
- Chiều cao trung bình: 159 ± 2 cm; tỷ lệ mỡ cơ thể: 14,5 ± 1%.
- Tỷ lệ dài đùi / (dài cẳng chân + cao bàn chân) $\times$ 100 đạt mức 89,5 ± 3% (tiêu chuẩn đánh giá mức tốt của môn chạy ngắn là 95%).
- Tỷ lệ chu vi cổ chân / dài gân Asin $\times$ 100 đạt mức 84 ± 7,1% (mức tốt theo tiêu chuẩn là 95%). Cấu trúc chân có cẳng chân dài, đùi ngắn, chu vi cổ chân nhỏ và gân Asin dài giúp tăng cường hiệu quả đòn bẩy khi đạp sau và hỗ trợ lăng chân nhanh về phía trước.
- Về vóc dáng Somatotype, VĐV chạy 100m có cấu trúc phát triển cơ bắp trội thuộc nhóm Mesomorphic.
3. Sự khác biệt về tốc độ chạy các phân đoạn giữa nữ VĐV Việt Nam và nữ VĐV thế giới biểu hiện như thế nào?
Văn bản luận án cung cấp dữ liệu so sánh cụ thể trên 3 đoạn chạy chính:
- Đoạn 0 - 30m (chạy lao sau xuất phát): Nữ VĐV Việt Nam đạt tốc độ 7,16 m/s; nữ VĐV thế giới đạt 7,48 m/s (thế giới nhanh hơn do phản xạ xuất phát, sức mạnh tốc độ và tần số bước tốt hơn).
- Đoạn 30 - 60m (chạy giữa quãng): Tốc độ nữ VĐV thế giới tăng vọt lên 10,26 m/s (tăng thêm 2,69 m/s so với đoạn trước); nữ VĐV Việt Nam chỉ đạt 8,57 m/s (chỉ tăng thêm 1,41 m/s). Điều này phản ánh sức mạnh tốc độ và khả năng phát huy tốc độ cực đại của VĐV Việt Nam còn hạn chế.
- Đoạn 20m cuối (80 - 100m, về đích): Hầu hết VĐV đều giảm tốc độ, tuy nhiên nữ thế giới vẫn duy trì được 9,73 m/s, trong khi nữ Việt Nam giảm xuống còn 8,16 m/s.
4. Luận án sử dụng kỹ thuật thống kê nào để hợp nhất và phân loại các chỉ số đánh giá?
Tác giả sử dụng phương pháp chuẩn hóa thang Z (Z-score). Phương pháp này chuyển đổi các giá trị đo đạc có đơn vị khác nhau (nhân trắc đo bằng cm/kg, dung tích sống đo bằng ml, thời gian phản xạ đo bằng ms, tốc độ đo bằng m/s, lực đo bằng Nm) về cùng một thang phân phối chuẩn có giá trị trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1. Dựa trên thang điểm Z, luận án phân loại các mức tiêu chuẩn và lập biểu đồ radar nhằm trực quan hóa mức độ đáp ứng mô hình của từng VĐV.
5. Sức mạnh đẳng động (Isokinetic) của khớp gối được kiểm tra ở những thông số nào?
Luận án tiến hành kiểm tra sức mạnh đẳng động của nhóm cơ gập và cơ duỗi khớp gối ở hai vận tốc góc: 60°/s (đánh giá sức mạnh tối đa) và 180°/s (đánh giá sức mạnh tốc độ). Các kết quả được đối chiếu với công trình nghiên cứu quốc tế của SC Singh (2010) và được phân tích tương quan với thành tích chạy các đoạn trong cự ly 100m nhằm xác định vai trò của sức mạnh cơ chân đối với kỹ thuật đạp sau.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Văn Tạng là công trình khoa học chuyên ngành Giáo dục học đã giải quyết mục tiêu xây dựng mô hình đặc trưng đa chiều cho nữ VĐV chạy 100m cấp cao Việt Nam. Tác giả đã định lượng hóa các đặc điểm về hình thái nhân trắc, chức năng sinh lý - sinh hóa, thể lực chuyên môn, tâm lý phản xạ và động học kỹ - chiến thuật tốc độ đoạn trên cơ sở dữ liệu thực nghiệm. Việc thiết lập hệ thống tiêu chuẩn chuẩn hóa theo thang điểm Z và sơ đồ radar cung cấp một bộ công cụ khoa học phục vụ trực tiếp cho công tác tuyển chọn, theo dõi và lập kế hoạch huấn luyện chuyên sâu hướng tới các đấu trường thể thao quốc tế.