Tổng quan luận án

Công trình "Nghiên cứu các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam vận động viên điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Long dưới sự hướng dẫn của GS. TS. Lê Văn Lẫm và TS. Lê Hồng Sơn, bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao năm 2016 thuộc chuyên ngành Huấn luyện thể thao (mã số 62.04).

Về bối cảnh và tính cấp thiết, luận án căn cứ vào các định hướng chiến lược của Nhà nước về thể dục thể thao, bao gồm Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020" và Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị. Trong hệ thống thể thao thành tích cao, Điền kinh được xếp vào nhóm môn trọng điểm loại I. Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng (thành lập tháng 03 năm 1994) là một trong những trung tâm đào tạo chủ lực, đóng góp nhiều vận động viên cự ly trung bình đạt huy chương tại các giải đấu khu vực và châu lục như Lê Văn Dương, Nguyễn Đình Cương, Đỗ Thị Bông, Trương Thanh Hằng, Dương Văn Thái, Đỗ Thị Thảo. Trong chạy cự ly trung bình, sức bền chuyên môn (SBCM) giữ vai trò quyết định đối với khả năng duy trì tốc độ và chống lại mệt mỏi ở trạng thái gắng sức cực hạn. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống bài tập phát triển SBCM cho đối tượng nam vận động viên điền kinh trẻ lứa tuổi 15-16 chạy cự ly trung bình tại Việt Nam vẫn chưa được thực hiện một cách có hệ thống.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là lựa chọn hệ thống bài tập phát triển SBCM cho nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16 nhằm ứng dụng trong quá trình huấn luyện, nâng cao thành tích thi đấu và tạo tiền đề tiếp cận trình độ vận động viên ở tuyến cao hơn.

Luận án xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nam VĐV Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.
  2. Lựa chọn các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam VĐV Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.
  3. Ứng dụng và xác định hiệu quả các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam VĐV Điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.

Giả thuyết khoa học của luận án: Quá trình huấn luyện chỉ đạt hiệu quả khi tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc giảng dạy, huấn luyện, vận dụng hợp lý các phương pháp và phương tiện phù hợp. Nếu xác định được hệ thống bài tập phát triển thể lực chuyên môn phù hợp với đặc điểm của khách thể nghiên cứu thì sẽ là cơ sở quan trọng và tiền đề phát triển có hiệu quả sức bền chuyên môn cho nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các bài tập phát triển sức bền chuyên môn cho nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.
  • Khách thể nghiên cứu: Nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng và các đơn vị điền kinh tại các tỉnh Miền Trung.
  • Phạm vi thời gian: Thực nghiệm sư phạm kéo dài trong 18 tháng (chia thành 3 chu kỳ huấn luyện).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong chương tổng quan, tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến huấn luyện thể lực và sức bền trong thể thao:

Về lý luận sức bền và phân loại sức bền, tác giả trích dẫn quan điểm của Harre Dietrich (1996), K. Oenslegen (1979), Diên Phong (Trung Quốc), Daxưorơxki B.M, Ozolin N.G, Ozolin N.P, và Novicop A.P. Theo Harre Dietrich, sức bền là năng lực chống lại mệt mỏi, đảm bảo duy trì cường độ vận động tối ưu trong thời gian kéo dài. K. Oenslegen phân chia sức bền trong các môn chu kỳ theo các mốc thời gian: sức bền ngắn (45 giây đến 2 phút), sức bền trung bình (2 phút đến 8 phút), và sức bền dài (trên 8 phút). Dưới góc độ sinh học, sức bền được phân thành sức bền ưa khí (aerobic) và sức bền yếm khí (anaerobic); dưới góc độ sư phạm được chia thành sức bền chung (SBC) và sức bền chuyên môn (SBCM).

Về các quan điểm huấn luyện thể lực trong nước, luận án tổng hợp các hướng tiếp cận chính:

  • Xu hướng sư phạm: Các công trình của Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Lê Văn Lẫm, Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn, nhấn mạnh việc sử dụng lượng vận động và bài tập thể chất có định hướng để nâng cao năng lực chức phận của các cơ quan và phát triển tố chất vận động.
  • Xu hướng y sinh học: Các công trình của Nguyễn Ngọc Cừ, Lưu Quang Hiệp, Trịnh Hùng Thanh, Phan Hồng Minh, Nguyễn Kim Minh, nghiên cứu những biến đổi thích nghi về mặt sinh học, cấu trúc chức năng và chuyển hóa năng lượng dưới tác động của tập luyện.
  • Xu hướng tâm lý học: Các nghiên cứu của Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, tập trung vào năng lực kiểm soát tâm thế, ý chí vượt khó và khả năng chịu đựng lượng vận động cao trong thi đấu.

Về đặc thù môn chạy cự ly trung bình, tác giả điểm lại quan điểm của TS. Gumter Lange (giảng viên cao cấp của Liên đoàn Điền kinh Quốc tế - IAAF) về cấu trúc năng lượng: chạy 800m và 1500m là hoạt động công suất dưới cực đại với sự phối hợp của ba hệ thống năng lượng gồm đường ưa khí (aerobic glycogen), đường yếm khí sinh lactic (anaerobic glycogen) và yếm khí phi lactic (ATP/CP). Trịnh Hùng Thanh và Trần Văn Đạo (1997) phân tích các nguyên tắc huấn luyện cự ly trung bình và đối chiếu ba hệ thống huấn luyện trên thế giới: hệ thống Châu Âu (phát triển cân bằng sức nhanh và sức bền), hệ thống Mỹ (ưu tiên tốc độ dự trữ và sức nhanh ở cự ly 800m), hệ thống Úc và New Zealand (ưu tiên phát triển sức bền chuyên môn).

Về vị trí của luận án trong các nghiên cứu về sức bền chuyên môn tại Việt Nam, tác giả chỉ ra các công trình đi trước như Nguyễn Danh Hoàng Việt nghiên cứu SBCM môn bóng bàn, Phan Thanh Hài nghiên cứu SBCM môn bơi lội, Trần Duy Hòa nghiên cứu SBCM môn bóng đá. Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết là chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển SBCM cho nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Chạy cự ly trung bình (800m và 1500m) thuộc nhóm bài tập công suất dưới cực đại. Cơ sở sinh lý của sức bền thể hiện qua các chỉ số: dung tích hấp thụ oxy tối đa ($VO_2max$), oxy-mạch ($VO_2max$ chia cho nhịp tim tại thời điểm đạt $VO_2max$), lưu lượng phút của tim, dung tích buồng tim và dung tích sống của phổi. Ở lứa tuổi 15-16 (giai đoạn thứ hai của thời kỳ dậy thì), các chỉ số dung tích tim tuyệt đối và $VO_2max$ có sự gia tăng tự nhiên nhanh chóng.

Luận án vận dụng cơ cấu tỷ lệ đóng góp của ba hệ thống năng lượng theo Gumter Lange:

  • Cự ly 800m: Đường ưa khí chiếm 60%, yếm khí sinh lactic chiếm 30%, yếm khí phi lactic chiếm 10%.
  • Cự ly 1500m: Đường ưa khí chiếm 72%, yếm khí sinh lactic chiếm 20%, yếm khí phi lactic chiếm 8%.

Để đánh giá SBCM, luận án sử dụng hai chỉ tiêu định lượng:

  • "Tốc độ dự trữ": Chênh lệch thời gian giữa thành tích tốt nhất ở cự ly ngắn (ví dụ 100m) với thời gian bình quân của đoạn ngắn đó trên toàn bộ cự ly thi đấu. Tốc độ dự trữ càng nhỏ thể hiện sức bền càng tốt.
  • "Chỉ số sức bền": Hiệu số giữa thành tích cự ly chính và tích số thời gian chạy cự ly ngắn nhất nhân với hệ số tương ứng ($Chỉ\ số = T_{chính} - [t_{ngắn} \times n]$).

Về phương pháp huấn luyện, tác giả tổng hợp 4 nhóm phương pháp:

  1. Nhóm phương pháp kéo dài: Gồm phương pháp liên tục (duy trì nhịp tim 150-170 lần/phút), phương pháp thay đổi tốc độ và phương pháp Fartlek.
  2. Nhóm phương pháp giãn cách: Chia theo thời gian vận động thành giãn cách ngắn (15 giây - 2 phút), giãn cách trung bình (2 - 8 phút), giãn cách dài (8 - 15 phút); hoặc chia theo tính chất thành giãn cách kéo dài và giãn cách tập trung.
  3. Nhóm phương pháp lặp lại: Lặp lại nhiều lần lượng vận động chuyên môn.
  4. Nhóm phương pháp kiểm tra và thi đấu: Phát triển chuyên biệt năng lực SBCM tiếp cận điều kiện thi đấu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học thể dục thể thao:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành về huấn luyện thể lực, sinh lý học, tâm lý học và điền kinh.
  2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm: Tiến hành 2 đợt phỏng vấn chuyên gia, giảng viên, huấn luyện viên để lựa chọn các test đánh giá và hệ thống bài tập SBCM.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát tiến trình huấn luyện, phân bổ lượng vận động và phản ứng của VĐV trong tập luyện.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đo lường thành tích qua hệ thống các bài test thể lực, kỹ thuật và sức bền chuyên môn.
  5. Phương pháp kiểm tra Y sinh: Đánh giá chức năng tim mạch, hô hấp ($VO_2max$, oxy-mạch, dung tích tim) và chức năng tâm lý trên thiết bị TK.II 1264 của Nhật Bản.
  6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối sánh song song giữa Nhóm thực nghiệm (NTN) và Nhóm đối chứng (NĐC) trong thời gian 18 tháng qua 3 chu kỳ huấn luyện.
  7. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($C_v$), hệ số tương quan ($r$), kiểm định so sánh phi tham số Wilcoxon và công thức tính nhịp độ tăng trưởng ($W$).

Nguồn dữ liệu: 40 nam VĐV điền kinh trẻ lứa tuổi 15-16 tại các tỉnh Miền Trung và 15 nam VĐV điền kinh trẻ tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I - TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương I gồm 4 phần chính trình bày hệ thống lý luận về sức bền, cơ sở tâm - sinh lý lứa tuổi 15-16 và phân loại bài tập thể lực:

  • Phân tích bản chất sức bền là năng lực thực hiện hoạt động với cường độ cho trước và chống lại mệt mỏi; làm rõ sự khác biệt giữa sức bền chung và sức bền chuyên môn.
  • Trình bày các chỉ số biến đổi chức năng sinh lý lứa tuổi thiếu niên: $VO_2max$, chỉ số oxy-mạch, dung tích buồng tim và đặc điểm tuần hoàn não.
  • Phân tích chức năng tâm lý trong huấn luyện thể thao thông qua thiết bị đo lường TK.II 1264 đối với VĐV điền kinh và bơi lội tại Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng.
  • Tổng hợp các phương pháp huấn luyện sức bền hiện đại (kéo dài, giãn cách, lặp lại, kiểm tra thi đấu) và phân loại bài tập thể lực.
Tuổi $VO_2max$ Nam (ml/phút) $VO_2max$ Nữ (ml/phút) Oxy-mạch tối đa Nam (ml/lần) Oxy-mạch tối đa Nữ (ml/lần) Dung tích tim tuyệt đối Nam (ml) Dung tích tim tuyệt đối Nữ (ml)
11 1.790 1.610 9,1 9,0 $380 \pm 11,1$ $365 \pm 9,8$
12 2.060 1.960 10,1 10,2 $424 \pm 13,4$ $411 \pm 16,7$
13 2.440 2.119 12,2 11,3 $461 \pm 10,2$ $482 \pm 11,9$
14 3.550 2.360 17,6 11,9 $516 \pm 14,9$ $517 \pm 17,1$
15 4.850 2.660 19,7 13,2 $538 \pm 12,3$ $542 \pm 10,9$
16 3.600 2.710 24,7 14,0 $660 \pm 14,7$ $580 \pm 11,2$

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1.1 và Bảng 1.2 trong văn bản luận án (trích Diên Phong, 1990).

Đối với đánh giá tâm lý bằng máy TK.II 1264 tại Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng: nhóm VĐV Điền kinh (n=8) có tốc độ phản ứng đơn giản dao động từ 165,25 đến 212,50 ms (trung bình 185,43 ms); phân loại sức bền tâm lý gồm 2 VĐV Tốt, 1 VĐV Khá, 4 VĐV Trung bình và 1 VĐV Yếu.

CHƯƠNG II - ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương II xác lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm:

  • Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là hệ thống bài tập phát triển SBCM; khách thể nghiên cứu là nam VĐV điền kinh trẻ 15-16 tuổi chạy cự ly trung bình.
  • Mô tả chi tiết 7 phương pháp nghiên cứu, trong đó nêu rõ quy trình chọn test kiểm tra sư phạm thông qua độ tin cậy ($r_{tt}$) và tính thông báo ($r$).
  • Trình bày kế hoạch thực nghiệm sư phạm 18 tháng tại Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng, phân bổ thành 3 chu kỳ huấn luyện nhằm kiểm chứng giáo án và bài tập thực nghiệm.

CHƯƠNG III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương III giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu thông qua các phân tích thực nghiệm:

1. Đánh giá thực trạng sức bền chuyên môn của nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16:

  • Thông qua 2 lần phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã lựa chọn các test đánh giá SBCM.
  • Kiểm tra độ tin cậy thông qua kiểm tra lặp lại ở hai nhóm tuổi 15 và 16, xác định hệ số tương quan đạt mức tin cậy ($r > 0,80$).
  • Kiểm tra tính thông báo của các test SBCM thông qua hệ số tương quan với thành tích thi đấu chạy 1500m ở lứa tuổi 15 và lứa tuổi 16.
  • Nghiên cứu xây dựng bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá SBCM cho từng test và bảng điểm tổng hợp đánh giá SBCM cho nam VĐV lứa tuổi 15-16.
  • Sử dụng chỉ số phi tham số Wilcoxon để so sánh sự khác biệt về thành tích chạy 800m và 1500m giữa các nhóm đối tượng.
  • Khảo sát thực trạng cho thấy trình độ SBCM của 40 nam VĐV tại các tỉnh Miền Trung và 15 nam VĐV tại Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng phần lớn ở mức trung bình và yếu, chưa đồng đều giữa các tố chất thể lực.

2. Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển SBCM cho nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16:

  • Khảo sát thực trạng phân bổ khối lượng huấn luyện (KLHL) hàng năm về sức bền tại Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng.
  • Xác định mối quan hệ tương quan giữa các test sư phạm với các chỉ số y-sinh đánh giá SBCM.
  • Khảo sát phỏng vấn chuyên gia về mối quan hệ và vai trò của các tố chất thể lực (sức bền chung, sức mạnh, sức nhanh) đối với SBCM.
  • Xác định mối tương quan giữa test SBCM với các test sức bền chung, test sức mạnh và test sức nhanh.
  • Phỏng vấn xác định cơ sở khoa học, nguyên tắc lựa chọn và mức độ ưu tiên của các nhóm bài tập phát triển SBCM. Hệ thống bài tập được lựa chọn bao gồm các nhóm: bài tập phát triển sức bền ưa khí, bài tập phát triển sức bền yếm khí lactic, bài tập phát triển sức bền tốc độ và sức mạnh bền chuyên môn.

3. Ứng dụng và xác định hiệu quả của các bài tập đã lựa chọn:

  • Xây dựng tiến trình huấn luyện thực nghiệm kéo dài 18 tháng, chia thành 3 chu kỳ huấn luyện với các bảng phân phối cụ thể (Bảng 3.28, 3.29, 3.30, 3.31).
  • Kiểm tra trước thực nghiệm: Kết quả kiểm tra các test SBCM giữa Nhóm thực nghiệm (NTN) và Nhóm đối chứng (NĐC) cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$), hai nhóm có trình độ xuất phát điểm tương đương.
  • Đánh giá kết quả sau 18 tháng thực nghiệm: Thành tích các test SBCM, thành tích chạy 800m và 1500m của NTN đều có nhịp độ tăng trưởng ($W%$) cao hơn rõ rệt so với NĐC. Kết quả phân loại SBCM của NTN có sự chuyển biến tích cực từ loại trung bình/yếu sang loại khá/tốt với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về huấn luyện sức bền chuyên môn cho nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16, phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi dậy thì (động thái $VO_2max$, dung tích tim, chỉ số oxy-mạch) và đặc điểm tâm lý vận động.
  • Xác lập cơ sở khoa học về mối tương quan giữa sức bền chuyên môn với các tố chất thể lực nền tảng (sức bền chung, sức nhanh, sức mạnh) và các chỉ số chức năng y-sinh học trong hoạt động chạy cự ly trung bình.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Lựa chọn và chuẩn hóa hệ thống test kiểm tra sư phạm có độ tin cậy và tính thông báo cao để đánh giá trình độ SBCM của nam VĐV điền kinh trẻ 15-16 tuổi chạy cự ly trung bình.
  • Xây dựng bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá SBCM theo từng test và bảng điểm tổng hợp, cung cấp công cụ định lượng hỗ trợ huấn luyện viên theo dõi, phân loại trình độ vận động viên.
  • Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập phát triển SBCM cùng tiến trình phân bổ lượng vận động qua 3 chu kỳ huấn luyện trong 18 tháng, chứng minh được hiệu quả nâng cao thành tích thi đấu 800m và 1500m cho đối tượng nghiên cứu.

Kiến nghị của luận án

  • Đề nghị áp dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá và các bài tập phát triển SBCM đã được kiểm chứng vào công tác huấn luyện nam VĐV điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình tại Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng và các cơ sở đào tạo thể thao trên toàn quốc.
  • Kiến nghị tiếp tục sử dụng phương pháp kiểm tra y-sinh và đánh giá tâm lý định kỳ để điều chỉnh kế hoạch huấn luyện phù hợp với đặc điểm cá nhân của vận động viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Phạm vi khách thể nghiên cứu của đề tài giới hạn trên đối tượng nam vận động viên điền kinh trẻ lứa tuổi 15-16 chạy cự ly trung bình (800m, 1500m) tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng và các tỉnh Miền Trung.
  • Chưa mở rộng khảo sát trên đối tượng nữ vận động viên hoặc các nhóm lứa tuổi khác trong hệ thống đào tạo điền kinh trẻ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ứng dụng hệ thống bài tập phát triển SBCM cho nữ vận động viên điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình.
  • Nghiên cứu ứng dụng các bài tập và tiêu chuẩn đánh giá sức bền chuyên môn cho các lứa tuổi tiếp theo (17-18 tuổi) và các nội dung chạy cự ly dài.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Huấn luyện viên điền kinh: Tham khảo trực tiếp hệ thống bài tập phát triển SBCM, cách thức phân bổ lượng vận động tuần theo chu kỳ huấn luyện và hệ thống các bài test kiểm tra sư phạm.
  • Cán bộ quản lý và tuyển chọn thể thao: Vận dụng bảng điểm tiêu chuẩn đánh giá SBCM để theo dõi, phân loại trình độ và đánh giá năng khiếu thể thao của VĐV cự ly trung bình lứa tuổi 15-16.
  • Giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Huấn luyện thể thao: Tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa đo lường sư phạm, kiểm tra chức năng y-sinh học ($VO_2max$, dung tích tim) và thiết bị đánh giá tâm lý trong nghiên cứu khoa học thể thao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ đóng góp của các hệ thống năng lượng trong chạy cự ly 800m và 1500m được luận án xác định như thế nào?

Theo số liệu trích dẫn từ TS. Gumter Lange trong luận án:

  • Cự ly 800m: Hệ thống đường ưa khí (aerobic glycogen) chiếm 60%, hệ thống đường yếm khí sinh lactic (anaerobic glycogen) chiếm 30%, và hệ thống ATP/CP (yếm khí phi lactic) chiếm 10%.
  • Cự ly 1500m: Hệ thống đường ưa khí chiếm 72%, hệ thống đường yếm khí sinh lactic chiếm 20%, và hệ thống ATP/CP chiếm 8%.

2. Luận án định nghĩa và tính toán "Tốc độ dự trữ" và "Chỉ số sức bền" ra sao?

  • "Tốc độ dự trữ" là hiệu số giữa thành tích đoạn ngắn tốt nhất với thời gian bình quân của đoạn ngắn đó trên toàn cự ly thi đấu. Ví dụ: VĐV chạy 800m đạt 2 phút 10 giây (bình quân mỗi 100m là 16,25 giây), nếu thành tích chạy 100m tốt nhất là 12,50 giây thì tốc độ dự trữ là $16,25 - 12,50 = 3,75$ giây. Chỉ số càng nhỏ thể hiện sức bền càng tốt.
  • "Chỉ số sức bền" là hiệu số giữa thành tích cự ly chính với tổng thời gian chạy các cự ly ngắn cấu thành. Ví dụ: VĐV chạy 800m hết 2 phút 10 giây, thành tích 100m là 12,50 giây thì chỉ số sức bền là $2\text{ phút }10\text{ giây} - (12,50 \times 8) = 2\text{ phút }10\text{ giây} - 1\text{ phút }40\text{ giây} = 30$ giây.

3. Thiết bị nào được sử dụng để đánh giá chức năng tâm lý của vận động viên trong nghiên cứu?

Luận án sử dụng thiết bị đo chức năng tâm lý chuyên dụng mã hiệu TK.II 1264 của Nhật Bản để đánh giá tốc độ phản ứng vận động đơn giản, phản ứng phức tạp, tỷ lệ lỗi và xác định mức độ sức bền tâm lý của vận động viên.

4. Quá trình thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hệ thống bài tập được tổ chức trong thời gian bao lâu và gồm những nhóm nào?

Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong thời gian 18 tháng tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng, phân chia thành 3 chu kỳ huấn luyện (Chu kỳ I, Chu kỳ II, Chu kỳ III). Nghiên cứu so sánh giữa 2 nhóm đối tượng: Nhóm thực nghiệm (NTN) tập luyện theo hệ thống bài tập và tiến trình mới của đề tài và Nhóm đối chứng (NĐC) tập luyện theo chương trình huấn luyện hiện hành.

5. Luận án phân loại các phương pháp huấn luyện sức bền thành những nhóm chính nào?

Luận án tổng hợp 4 nhóm phương pháp huấn luyện sức bền gồm: Nhóm phương pháp kéo dài (phương pháp liên tục, phương pháp thay đổi, phương pháp Fartlek); Nhóm phương pháp giãn cách (chia theo thời gian ngắn, trung bình, dài; chia theo tính chất kéo dài và tập trung); Nhóm phương pháp lặp lại; và Nhóm phương pháp kiểm tra - thi đấu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Long đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề nâng cao sức bền chuyên môn cho nam vận động viên điền kinh trẻ chạy cự ly trung bình lứa tuổi 15-16. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý luận, khảo sát thực trạng, kiểm tra y-sinh học và thực nghiệm sư phạm đối chứng trong 18 tháng tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống tiêu chuẩn đánh giá định lượng và bộ bài tập huấn luyện sức bền chuyên môn có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác đào tạo lực lượng vận động viên điền kinh trẻ.