Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thay đổi miễn dịch và hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh zona bằng kem lô hội al 04

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thay đổi miễn dịch và hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh zona bằng kem lô hội AL 04, mang lại kết quả khả quan.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sang 108

Chuyên ngành

Da liễu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2020

138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bệnh zona: căn nguyên, cơ chế bệnh sinh, lâm sàng

1.1.1. Các yếu tố liên quan đến bệnh zona

1.1.2. Cơ chế bệnh sinh

1.1.3. Đặc điểm lâm sàng bệnh zona

1.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng

1.1.5. Các thay đổi miễn dịch

1.1.5.1. Khi VZV xâm nhập
1.1.5.2. Giai đoạn tiềm ẩn
1.1.5.3. Thay đổi miễn dịch tế bào
1.1.5.4. Thay đổi miễn dịch dịch thể

1.1.6. Điều trị bệnh zona

1.1.6.1. Điều trị toàn thân
1.1.6.2. Điều trị tại chỗ
1.1.6.3. Một số loại thuốc có nguồn gốc thực vật có tác dụng với zona
1.1.6.4. Điều trị đau sau zona (PHN)
1.1.6.5. Điều trị zona mắt
1.1.6.6. Zona có biến chứng tổn thương mạch máu
1.1.6.7. Phòng bệnh

1.1.7. Tác dụng điều trị của kem lô hội AL-04

1.1.7.1. Một số cơ chế tác dụng điều trị chính của thạch lô hội
1.1.7.2. Một số cơ sở tác dụng chính của lô hội với bệnh zona
1.1.7.3. Một số nghiên cứu ứng dụng kem lô hội trong điều trị bệnh da do virus

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.2.3. Các bước tiến hành

2.2.4. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.2.5. Các chỉ số nghiên cứu

2.2.6. Phương pháp đánh giá kết quả

2.2.7. Xử lý số liệu

2.2.8. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.9. Đạo đức nghiên cứu

2.2.10. Hạn chế của đề tài

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Các yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh zona

3.1.1. Các yếu tố liên quan

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng bệnh zona

3.1.3. Các thay đổi miễn dịch trong bệnh zona

3.1.3.1. Đặc điểm đối tượng của 2 nhóm
3.1.3.2. Thay đổi miễn dịch tế bào ở bệnh nhân zona
3.1.3.3. Thay đổi miễn dịch dịch thể

3.1.4. Kết quả điều trị hỗ trợ bệnh zona bằng kem lô hội AL-04

3.1.4.1. Đặc điểm đối tượng của 2 nhóm
3.1.4.2. Kết quả điều trị

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VÀ ẢNH

Tóm tắt

I. Thay đổi miễn dịch trong điều trị zona

Nghiên cứu tập trung vào thay đổi miễn dịch ở bệnh nhân zona, đặc biệt là sự suy giảm miễn dịch tế bàomiễn dịch dịch thể. Kết quả cho thấy sự giảm đáng kể số lượng tế bào TCD4CD16+56, đồng thời tăng TCD8. Nồng độ IgA, IgG, và IgM tăng cao trong giai đoạn cấp tính, sau đó giảm dần. Những thay đổi này phản ánh tình trạng suy giảm miễn dịch ở bệnh nhân zona, đặc biệt ở người cao tuổi.

1.1. Thay đổi miễn dịch tế bào

Nghiên cứu chỉ ra rằng miễn dịch tế bào bị suy giảm đáng kể ở bệnh nhân zona. Số lượng tế bào TCD3, TCD4, và CD16+56 giảm, trong khi TCD8 tăng. Điều này cho thấy sự mất cân bằng trong hệ thống miễn dịch, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi. Sự suy giảm này có liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh và thời gian điều trị.

1.2. Thay đổi miễn dịch dịch thể

Nồng độ IgA, IgG, và IgM tăng cao trong giai đoạn cấp tính của bệnh zona, đạt đỉnh vào tuần thứ 2-3, sau đó giảm dần. Sự thay đổi này phản ánh phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với Varicella Zoster Virus (VZV). Nghiên cứu cũng chỉ ra mối liên hệ giữa nồng độ kháng thể và mức độ bệnh, tuổi tác, và diện tích tổn thương da.

II. Hiệu quả điều trị zona bằng kem lô hội AL 04

Kem lô hội AL-04 được đánh giá cao về hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh zona. Thành phần Anthraquinon, Acemannan, và Glucomannan trong kem có tác dụng ức chế virus, điều hòa miễn dịch, và thúc đẩy quá trình liền vết thương. Kết quả nghiên cứu cho thấy kem AL-04 giúp rút ngắn thời gian liền da và giảm đau đáng kể ở bệnh nhân zona.

2.1. Cơ chế tác dụng của kem lô hội

Kem lô hội AL-04 chứa các thành phần như Anthraquinon, có khả năng ức chế hoạt động của virus Herpes simplexVZV. Acemannan giúp điều hòa miễn dịch, trong khi Glucomannan thúc đẩy quá trình liền vết thương. Những cơ chế này làm cho kem AL-04 trở thành một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh zona.

2.2. Kết quả lâm sàng

Nghiên cứu lâm sàng cho thấy kem lô hội AL-04 giúp giảm thời gian liền da từ 2-3 tuần xuống còn 1-2 tuần. Đồng thời, kem cũng giảm đáng kể triệu chứng đau, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi. Kết quả này khẳng định hiệu quả của kem AL-04 trong việc hỗ trợ điều trị bệnh zona.

III. Phương pháp điều trị zona

Phương pháp điều trị bệnh zona bao gồm điều trị toàn thân và tại chỗ. Điều trị toàn thân sử dụng các thuốc kháng virus như Acyclovir, trong khi điều trị tại chỗ tập trung vào việc giảm đau và thúc đẩy liền da. Kem lô hội AL-04 được xem là một phương pháp điều trị tại chỗ hiệu quả, đặc biệt trong việc giảm đau và rút ngắn thời gian liền da.

3.1. Điều trị toàn thân

Điều trị toàn thân chủ yếu sử dụng các thuốc kháng virus như Acyclovir, Valacyclovir, và Famciclovir. Những thuốc này giúp ức chế sự nhân lên của VZV, giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Tuy nhiên, hiệu quả của các thuốc này phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu điều trị.

3.2. Điều trị tại chỗ

Điều trị tại chỗ tập trung vào việc giảm đau và thúc đẩy liền da. Kem lô hội AL-04 được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ hiệu quả, giúp giảm đau và rút ngắn thời gian liền da. Ngoài ra, các loại kem dưỡng da khác cũng được sử dụng để làm dịu vùng da bị tổn thương.

IV. Tình trạng zona và biểu hiện lâm sàng

Bệnh zona có biểu hiện lâm sàng đặc trưng là các bọng nước mọc thành chùm trên nền da viêm đỏ, kèm theo triệu chứng đau. Đau có thể xuất hiện trước hoặc cùng lúc với tổn thương da và kéo dài ngay cả khi tổn thương đã liền sẹo. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố liên quan đến bệnh như tuổi tác, tình trạng miễn dịch, và các bệnh kết hợp.

4.1. Biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của bệnh zona bao gồm các bọng nước mọc thành chùm trên nền da viêm đỏ, thường khu trú ở một bên cơ thể. Triệu chứng đau là đặc trưng, có thể xuất hiện trước hoặc cùng lúc với tổn thương da. Đau kéo dài ngay cả khi tổn thương đã liền sẹo, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi.

4.2. Yếu tố liên quan

Các yếu tố liên quan đến bệnh zona bao gồm tuổi tác, tình trạng miễn dịch, và các bệnh kết hợp. Người cao tuổi và người bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Ngoài ra, các yếu tố như căng thẳng, thiếu hụt vitamin, và bệnh lý nền cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số thay đổi miễn dịch và hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh zona bằng kem lô hội al 04

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Bệnh zona: căn nguyên, cơ chế bệnh sinh, lâm sàng Zona (Herpes Zoster) là bệnh hay gặp trong số các bệnh da do virus, do Varicella Zoster virus (VZV) gây nên. Bệnh chiếm từ 10-20% dân số, có thể gặp vào bất kỳ mùa nào trong năm và chỉ ở những cá thể đã bị nhiễm VZV trước đó [13]. Có khoảng 10-20% người trưởng thành có khả năng bị zona trong đời [13], trong khi đó tỷ lệ này ở người trên 85 tuổi là 50% [1].

VZV rất nhạy cảm với nhiệt độ, bị bất hoạt ở nhiệt độ từ 56-60 độ C và khi lớp vỏ bị phá vỡ. Vật chủ duy nhất của VZV là con người. Một số động vật nhỏ như chuột lang và chuột có thể nhiễm virus nhưng không thể mắc bệnh zona và được sử dụng để nghiên cứu virus trong giai đoạn tiềm ẩn [14].1 Các yếu tố liên quan đến bệnh zona 1.1 Tỷ lệ mắc bệnh Hàng năm, ở châu Âu và Bắc Mỹ, cứ 1000 người thì có 1,5-3 người bị zona ở các lứa tuổi, trong khi tỷ lệ này ở người trên 60 tuổi là 7-11‰ [1]. Ở Mỹ, mỗi năm có hơn 1 triệu người bị zona, trong đó hơn một nửa là người trên 60 tuổi [15], [16].

Tuổi Zona có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng hay gặp nhất ở người lớn tuổi, đặc biệt trên 50 tuổi, do sự suy giảm chức năng miễn dịch của lympho bào T. Zona ở trẻ em rất hiếm gặp. Một nghiên cứu ở Anh cho kết quả tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 10 tuổi là 0,74‰; 2,5‰ ở người lớn từ 20-50 tuổi và 7,8‰ ở người già trên 60 tuổi [17]. Giới Theo Jeffrey I.

Cohen, nguy cơ mắc bệnh cao hơn ở nữ giới, đặc biệt trong nhóm bệnh nhân cao tuổi [15]. Chủng tộc Người da trắng cũng có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn (3,4%) so với nhóm người Mỹ gốc Phi (1,4%. Tình trạng miễn dịch Những người bị suy giảm miễn dịch có nguy cơ mắc bệnh cao hơn 20- 100 lần người bình thường. Tỷ lệ VZV tái hoạt hóa ở bệnh nhân huyết thanh HIV dương tính là 3%, trong khi ở nhóm huyết thanh âm tính là 0,2% [18].

Liên quan với bệnh thủy đậu Nguy cơ bị zona ở những người từng bị thủy đậu là 25-30% [19]. Zona khó lây hơn thủy đậu, tuy nhiên virus từ tổn thương da có thể lây bằng tiếp xúc trực tiếp hoặc qua các giọt bắn và gây bệnh thủy đậu ở những người chưa từng bị nhiễm trước đó. Tỷ lệ người tiếp xúc với bệnh nhân zona bị tiến triển thành thủy đậu là 15%, trong khi tỷ lệ này ở bệnh thủy đậu là 70% [20]. Khi một bệnh nhi nhiễm VZV, VZV sẽ tiềm ẩn tại hạch giao cảm, vì vậy, việc tiêm phòng thủy đậu cho trẻ em cũng làm tăng nguy cơ bị zona sau này.

Việc tiêm phòng thủy đậu làm giảm tỷ lệ mắc thủy đậu, tuy nhiên tỷ lệ zona tăng lên do người có tuổi không có miễn dịch với VZV [20], [21]. Các yếu tố vi lượng Một số nghiên cứu cho thấy, sự thiếu hụt các yếu tố vi lượng như vitamin A, C, D, E, B12, sắt, kẽm và canxi ion làm giảm chức năng miễn dịch tế bào, làm tăng nguy cơ mắc bệnh zona [22]. Các yếu tố khác Các sang chấn về tâm lý, thể lực qua cơ chế thần kinh thể dịch làm giảm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào nên cũng làm tăng nguy cơ virus tái hoạt hóa [18], [23]. Căn nguyên Varicella Zoster Virus (VZV) là một trong 8 loại virus Herpes gây bệnh ở người (Human Herpes Virus- HHV), thuộc nhóm Alpha herpes virus [24].

Năm 1944, Goodpasture và Anderson đã phát hiện các tế bào đa nhân khổng lồ trong các tổn thương phỏng nước của bệnh nhân zona và VZV được Weler và Stoddard phân lập và nuôi cấy vào năm 1953 [25],[26]. VZV có đường kính 80-120 nm, trọng lượng phân tử 80000 [28]. Chuỗi DNA xoắn kép được bao trong hình khối 20 mặt mà lớp vỏ capsid được mã hóa bởi ORF 20, 21, 23, 33, 40, 41. Lớp vỏ capsid lại được bao quanh bởi lớp áo mỏng ranh giới không rõ, được tạo bởi các protein có chức năng điều hòa, được mã hóa bởi ORF 9-12.

Lớp ngoài cùng là lớp vỏ lipid có nguồn gốc từ màng tế bào liên kết khăng khít với glycoprotein của virus [29]. VZV là virus nhỏ nhất trong họ Human herpes virus với cấu trúc gen tương tự của Herpes simplex virus (HSV). VZV sản xuất hơn 6 loại glycoprotein như gB, gC, gE, gH và gL bộc lộ trên màng tế bào trong giai đoạn virus sao chép. Protein gE có nhiều nhất trong các tế bào nhiễm virus, là 6 protein trình diện phần Fc với IgG.

Protein gB có nhiệm vụ trung hòa kháng thể, gH giúp virus lan truyền từ tế bào sang tế bào. Lớp vỏ lipid có rất nhiều glycoprotein bao bọc lấy các protein vốn có vai trò trong việc virus tái bản trong tế bào. Cấu trúc này giúp virus tiềm ẩn trong cơ thể người mà không bị hệ thống miễn dịch phát hiện. Hình 1: Cấu trúc virus VZV [30] 1.

Cơ chế bệnh sinh Theo Agut (1991), VZV lây truyền qua đường hô hấp, nhân lên ở đó và được các lympho bào vận chuyển đến hệ liên võng nội mô rồi xâm nhập vào máu sau 5 ngày, gây nhiễm virus huyết lần đầu. Virus sẽ khu trú ở gan, lách, rồi được tung vào máu gây nhiễm virus huyết lần 2 và gây bệnh thuỷ đậu. Thời gian ủ bệnh trung bình từ 10 đến 21 ngày sau khi tiếp xúc với virus [24]. Khi tổn thương ngoài da cuối cùng đóng vảy là lúc bệnh không còn khả năng lây lan [28].

7 Hình 2: Cơ chế sinh bệnh học của varicella zoster virus [30] Song song với việc gây tổn thương da, virus sẽ theo các đầu mút của các dây thần kinh cảm giác di chuyển hướng tâm đến các hạch giao cảm và tiềm ẩn ở đó hàng năm. Khi gặp điều kiện thuận lợi: tuổi cao, suy giảm miễn dịch…, virus tái hoạt hóa và gây bệnh zona. Tổn thương zona hay gặp nhất ở những vùng mà tổn thương thủy đậu xuất hiện với số lượng nhiều nhất, đó là nhánh mắt của dây thần kinh tam thoa, và thần kinh liên sườn ngực T1 đến thắt lưng L2 [1], [2]. 8 VZV xâm nhập vào biểu mô đường hô hấp, đến hạch hạnh nhân và nhân lên ở đó, sau đó đến các tế bào T.

Tế bào T mang virus đến tổ chức da, sau đó theo các sợi trục đến nhân của các tế bào thần kinh và tiềm ẩn ở đó. VZV gắn với màng tế bào, cởi bỏ lớp áo protein và hợp nhất với tế bào và DNA của virus sẽ xâm nhập vào nhân tế bào. Tại thời điểm này, các gen tức thì sẽ được sản xuất, sau đó là gen sớm và các gen muộn. Lúc này, lớp vỏ capsid mới sẽ lại lắp ráp với DNA của virus và di chuyển ra khỏi nhân tế bào theo hình thức nảy chồi.

Cuối cùng lớp áo ngoài sẽ bao lấy lớp trong và virus được vận chuyển ra khỏi tế bào [30]. Hình 3: Sơ đồ cơ chế bệnh sinh bệnh zona [1] Trong thực nghiệm, người ta thấy VZV có thể thâm nhập vào cả tế bào thần kinh và tế bào khác (tế bào Schwann và tế bào hình sao). Khi có tình trạng suy giảm miễn dịch, VZV được tái hoạt động sẽ gây bệnh zona (Herpes Zoster). Virus sẽ nhân lên tại hạch giao cảm, gây nên tình trạng thâm nhiễm và hoại tử tế bào thần kinh, là lúc bắt đầu triệu chứng đau ở 9 bệnh nhân.

Sau đó, virus di chuyển ly tâm theo dây thần kinh cảm giác, gây viêm dây thần kinh và đến da, gây tổn thương da. Một số trường hợp thâm nhiễm viêm có thể lan sang cả các tế bào vận động ở sừng trước và rễ trước hạch, gây nên triệu chứng liệt khu trú cùng lúc với tổn thương da bắt đầu mọc. Tổn thương da khoanh vùng tương ứng với hạch giao cảm mà virus tiềm ẩn [31]. Bệnh nhân zona đang tiến triển khi làm xét nghiệm rễ sau hạch cạnh sống lưng có hiện tượng xuất huyết, phù nề, thâm nhiễm tế bào lympho, và có sự đứt gãy hình thái của các tế bào thần kinh và một số tế bào khác.

Đôi khi sự thâm nhiễm và hoại tử còn lan sang cả các tế bào sừng trước gây viêm tủy sống và ảnh hưởng đến chức năng vận động [14]. VZV gây tổn thương các tế bào thần kinh cảm giác tại vùng da bị bệnh, bám vào những sợi thần kinh có Myelin có đường kính lớn, làm huỷ bao Myelin, gây tổn thương đường dẫn truyền cảm giác vào của xung động thần kinh. Như vậy triệu chứng đau trong và sau zona là do căn nguyên thần kinh. Trong các trường hợp zona nặng, virus không chỉ xâm nhập vào các sợi thần kinh mà còn vào cả các tổ chức nông và sâu dưới da, để lại sẹo sâu ở vùng tổn thương và là nguyên nhân làm tăng thêm tổn thương thần kinh, và dẫn truyền xung động.

Ngoài ra, nhiễm trùng lan rộng càng làm các chất trung gian hóa học như histamine, bradikynin được giải phóng nhiều hơn. Các chất hóa học này tự bản thân nó cũng gây nên triệu chứng đau. Giai đoạn tiềm ẩn VZV tiềm ẩn trong các tế bào thần kinh ở dây thần kinh sọ, rễ sau hạch và các hạch giao cảm. Trong giai đoạn tiềm ẩn, gen 63 chiếm tỷ lệ nhiều nhất.

Đây là protein sớm tức thì được mã hóa bởi khung 63, là protein đầu tiên phát hiện được ở hạch giao cảm trong giai đoạn này [27]. Cơ chế bệnh sinh của đau Đau là triệu chứng chính trong zona. 89% bệnh nhân có triệu chứng đau. Đau có thể có trước tổn thương da và kéo dài kể cả sau khi tổn thương da đã khỏi.

84% bệnh nhân đau trước khi có tổn thương da [2]. Tổn thương thần kinh ngoại vi và các tế bào thần kinh ở hạch giao cảm gây nên triệu chứng đau. Nhiễm trùng ngoài da càng làm tăng cảm giác đau tại chỗ. Các axit amin và neuropeptide được giải phóng trong giai đoạn tiền triệu và giai đoạn bệnh toàn phát sẽ gây tổn thương dây thần kinh cảm giác và mất kiểm soát của các neuron trung gian ở sừng sau tủy sống, gây ra sự tăng cảm và tăng đáp ứng với kích thích đau.

Đó là hậu quả của sự phá hủy neuron do quá trình viêm và giải phóng các cytokine [31]. Hiện tượng dị cảm (allodynia) và tăng cảm (hyperalgesia) là do sự tăng cảm trung tâm (central sensitization) và do thay đổi ở sừng sau tủy sống, căn nguyên do các cảm thụ đau bị kích thích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thay đổi miễn dịch và hiệu quả điều trị zona bằng kem lô hội AL 04 là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá tác động của kem lô hội AL 04 lên hệ miễn dịch và hiệu quả điều trị bệnh zona. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp bằng chứng khoa học về khả năng hỗ trợ miễn dịch của lô hội mà còn khẳng định hiệu quả giảm đau và phục hồi da ở bệnh nhân zona. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia y tế và bệnh nhân đang tìm kiếm giải pháp điều trị tự nhiên và an toàn.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị bệnh lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới who năm 2013. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định tỷ lệ nhiễm và chế tạo kit chẩn đoán bệnh tiên mao trùng trypanosomiasis ở đàn trâu tại tỉnh tuyên quang cũng là một tài liệu thú vị để khám phá thêm về các phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lý.