Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ chăm sóc trẻ viêm da cơ địa

Tổng hợp nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ trong việc chăm sóc trẻ bị viêm da cơ địa. Cung cấp thông tin y khoa hữu ích.

Chuyên ngành

Da liễu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Bác sĩ nội trú

2023

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Hiểu rõ về bệnh viêm da cơ địa ở trẻ em

Viêm da cơ địa là một bệnh viêm da mãn tính phổ biến ở trẻ em, đặc trưng bởi ngứa ngáy, khô da và viêm da. Bệnh phát sinh từ sự rối loạn chức năng thượng bì kết hợp với yếu tố di truyền và miễn dịch. Theo nghiên cứu của Đại học Y Dược TP.HCM, hiểu biết đúng đắn về nguyên nhân và triệu chứng giúp bố mẹ can thiệp sớm. Các triệu chứng thường gặp bao gồm da khô, ngứa ngáy dữ dội (đặc biệt ban đêm), đỏ và có thể có vết trầy xước do gãi. Bệnh có thể xuất hiện từ sơ sinh nhưng thường biểu hiện rõ ở độ tuổi 3-5 tuổi. Việc nhận biết sớm các dấu hiệu viêm da cơ địa giúp bố mẹ tìm kiếm sự can thiệp y tế kịp thời.

1.1. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Viêm da cơ địa ở trẻ em phát sinh từ sự kết hợp giữa di truyền, rối loạn chức năng da và các yếu tố môi trường. Nếu bố mẹ có tiền sử dị ứng hoặc viêm da cơ địa, nguy cơ trẻ mắc bệnh cao hơn. Các yếu tố kích thích gồm: xà phòng cứng, giặt quần áo bằng nước nóng, khí hậu khô, chất gây dị ứng. Căng thẳng và thay đổi nhiệt độ cũng có thể làm viêm da cơ địa trầm trọng hơn.

1.2. Các giai đoạn phát triển của bệnh

Viêm da cơ địa ở trẻ có thể chia thành các giai đoạn: giai đoạn cấp tính với da đỏ, nước mủ; giai đoạn bán cấp với da khô, nứt nẻ; giai đoạn mãn tính với da dày, xơ cứng. Sử dụng thang điểm SCORAD giúp bố mẹ đánh giá mức độ nặng. Mỗi giai đoạn yêu cầu phương pháp chăm sóc khác nhau để kiểm soát triệu chứng hiệu quả.

II. Kiến thức chăm sóc hàng ngày cho trẻ mắc viêm da cơ địa

Chăm sóc trẻ viêm da cơ địa đòi hỏi bố mẹ phải có kiến thức về vệ sinh da, dưỡng ẩm và lựa chọn sản phẩm phù hợp. Nghiên cứu từ Bộ Y tế cho thấy rằng kiến thức của bố mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị. Việc tắm đúng cách, sử dụng nước ấm (không nóng), lựa chọn sữa tắm không xà phòng và dưỡng ẩm ngay sau khi tắm là bước quan trọng. Bố mẹ cần tránh các sản phẩm có mùi thơm, hóa chất mạnh và chất gây dị ứng. Dưỡng ẩm là nền tảng của việc điều trị, cần thực hiện 2-3 lần mỗi ngày. Lựa chọn quần áo bằng cotton mềm, giữ môi trường sạch sẽ cũng rất quan trọng.

2.1. Quy trình tắm và vệ sinh da đúng cách

Tắm bằng nước ấm (khoảng 32-34°C) trong 5-10 phút, tránh tắm lâu vì có thể làm da khô hơn. Sử dụng sữa tắm không xà phòng chuyên biệt dành cho da nhạy cảm. Sau tắm 3 phút, thoa kem dưỡng ẩm trên da còn hơi ẩm để tăng khả năng hấp thu. Lau khô nhẹ nhàng, không chà xát mạnh. Lặp lại quy trình dưỡng ẩm sáng và tối, đặc biệt vào mùa khô.

2.2. Lựa chọn sản phẩm chăm sóc phù hợp

Chọn kem dưỡng ẩm có thành phần an toàn, không chứa paraben, cồn, hương liệu. Các loại kem dầu (emollient) hiệu quả hơn lotion. Tránh sản phẩm chứa corticoid trừ khi được bác sĩ kê đơn. Khi sử dụng thuốc thoa corticoid, tuân thủ hướng dẫn, không tự ý dừng thuốc vì sợ tác dụng phụ. Tìm hiểu về thuốc thoa trước khi sử dụng để có thái độ tích cực trong điều trị.

III. Thái độ và hành vi của bố mẹ trong điều trị bệnh

Thái độ của bố mẹ đóng vai trò quyết định trong kết quả điều trị viêm da cơ địa ở trẻ. Theo luận văn nghiên cứu, có nhiều bố mẹ có sợ corticoid thoa không cần thiết, dẫn đến không tuân thủ điều trị. Thái độ tích cực, tin tưởng vào bác sĩ và hiểu rõ về bệnh giúp bố mẹ kiên trì thực hiện chăm sóc dài hạn. Hành vi của bố mẹ bao gồm việc tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy, định kỳ khám tái khám, tuân thủ điều trị và điều chỉnh môi trường sống. Bố mẹ nên tránh tự điều trị hoặc sử dụng các liệu pháp chưa được kiểm chứng khoa học. Sự kiên nhẫn, quan tâm tâm lý cho trẻ và hỗ trợ từ gia đình là yếu tố quan trọng để kiểm soát viêm da cơ địa hiệu quả.

3.1. Tuân thủ điều trị và quản lý tâm lý

Tuân thủ điều trị bao gồm thực hiện chăm sóc da hàng ngày, sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian. Bố mẹ cần có thái độ lạc quan, giúp trẻ không cảm thấy tội lỗi hay hạ thấp. Hỗ trợ tâm lý cho trẻ giúp giảm căng thẳng, từ đó giảm tình trạng viêm da cơ địa. Thay vì trách trẻ vì gãi, bố mẹ nên hướng dẫn và khích lệ. Tìm hiểu về bệnh viêm da cơ địa từ các nguồn tin cậy giúp bố mẹ có kiến thức chính xác để đưa ra quyết định tốt.

3.2. Tìm kiếm thông tin và liên hệ với bác sĩ

Bố mẹ nên tìm kiếm thông tin từ bác sĩ da liễu, trang web y tế chính thức, không nghe theo lời đồn thổi. Đặt câu hỏi với bác sĩ về nguyên nhân viêm da cơ địa, cách điều trị dài hạn và những khi nào cần khám cấp cứu. Khám tái khám định kỳ để đánh giá tiến triển điều trị viêm da cơ địa. Ghi chép nhật ký về triệu chứng, yếu tố kích thích giúp bác sĩ điều chỉnh kế hoạch điều trị phù hợp.

IV. Chiến lược quản lý dài hạn và phòng ngừa tái phát

Quản lý dài hạn trẻ viêm da cơ địa yêu cầu một tiếp cận toàn diện, không chỉ điều trị các triệu chứng mà còn phòng ngừa tái phát. Bố mẹ cần xác định các yếu tố kích thích cá nhân của trẻ (thực phẩm, thời tiết, áo quần) và tránh chúng. Dự phòng là chìa khóa: duy trì vệ sinh da, dưỡng ẩm hàng ngày, tránh các chất gây dị ứng. Mùa đông hoặc khí hậu khô, bố mẹ cần tăng tần suất dưỡng ẩm và sử dụng máy tạo độ ẩm. Theo nghiên cứu, kiến thức, thái độ, hành vi đúng của bố mẹ giúp 60-70% trẻ có thể kiểm soát hoặc giảm thiểu các triệu chứng. Bố mẹ nên tạo lịch khám định kỳ, cập nhật kiến thức về viêm da cơ địa và tham gia các chương trình hỗ trợ cộng đồng.

4.1. Xác định và loại trừ yếu tố kích thích

Quan sát và ghi chép kỹ lưỡng để xác định yếu tố kích thích như thực phẩm, thời tiết, xà phòng. Các yếu tố nguy cơ phổ biến gồm: sữa bò, trứng, lạc, hải sản, nước ngoài, khí lạnh. Loại trừ từng yếu tố một cách có kế hoạch để xác định nguyên nhân chính. Ghi lại những thay đổi trong tình trạng viêm da cơ địa sau khi thay đổi yếu tố môi trường. Bố mẹ có thể tham khảo bác sĩ để làm test dị ứng nếu cần xác định chính xác.

4.2. Lập kế hoạch theo mùa và thích ứng với thay đổi

Lập kế hoạch chăm sóc theo mùa: mùa hè tăng cường tắm nhẹ nhàng, mùa đông tăng dưỡng ẩm. Chuẩn bị sẵn các sản phẩm cần thiết, không để chạy hết. Khi trẻ bắt đầu vào trường, phối hợp với giáo viên để kiểm soát môi trường học tập. Định kỳ kiểm tra da, ghi chép tiến triển để điều chỉnh kế hoạch. Theo dõi dài hạn giúp bố mẹ thích ứng nhanh với thay đổi và phòng ngừa tái phát viêm da cơ địa hiệu quả.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Viêm da cơ địa (VDCĐ), còn đƣợc gọi là chàm thể tạng, là một trong những bệnh da viêm mạn tính phổ biến nhất ở trẻ em, đặc trƣng bởi tình trạng da khô, viêm, ngứa nhiều, da dày, lichen hóa. Ngày nay, tần suất VDCĐ có xu hƣớng gia tăng, đi kèm với nhiều bệnh lý trong kiểu hình “Atopic march” gồm hen, viêm mũi dị ứng, dị ứng thức ăn, viêm kết mạc dị ứng.1 Gánh nặng từ các bệnh viêm hệ thống khiến VDCĐ trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng quan tâm trên toàn thế giới.2 VDCĐ là một bệnh lý diễn tiến mạn tính, có nhiều đợt bùng phát trong quá trình bệnh. Điều trị VDCĐ bao gồm tránh tiếp xúc với các yếu tố khởi phát, hƣớng dẫn bệnh nhân cách chăm sóc da đúng, cải thiện môi trƣờng sống, thoa thuốc kháng viêm, dƣỡng ẩm và các liệu pháp điều trị hệ thống. Bệnh có kiểm soát tốt hay không, phụ thuộc phần lớn vào sự tuân thủ, “tự nhận thức và tự quản lí” của bệnh nhân và ngƣời nhà.

Một nghiên cứu đã đƣa ra rằng chỉ có khoảng gần 55% bố mẹ có con VDCĐ thực hiện uống và thoa thuốc đúng theo hƣớng dẫn của bác sĩ.3 Tuân thủ điều trị kém là nguyên nhân quan trọng dẫn đến thất bại điều trị, ảnh hƣởng nhiều đến kinh tế, sức khỏe tinh thần, chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân và gia đình.4 Một bài báo tổng quan đã liệt kê các yếu tố dẫn đến kết cục điều trị không mong muốn ở bệnh nhân VDCĐ bao gồm: điều trị phức tạp, đặc biệt là thuốc thoa; sự thiếu kiến thức của bệnh nhân và ngƣời nhà về bệnh và cách điều trị dẫn đến tuân thủ kém; sự không hài lòng của bệnh nhân; tần suất tái khám; chứng sợ corticosteroids; sử dụng thuốc hỗ trợ và thay thế, thƣờng gặp nhất là thuốc đông y, thảo dƣợc.4 Nhƣ vậy, hiểu biết đúng về bệnh của bệnh nhân và ngƣời nhà sẽ góp phần quan trọng để đạt đƣợc hiệu quả điều trị mong muốn. Điều trị VDCĐ ở trẻ nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào kiến thức, thái độ và hành vi của bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp trẻ. Tuy nhiên, nhiều bố mẹ đã tìm kiếm thông. 2 tin từ các nguồn khác nhau về bệnh VDCĐ của con với một lƣợng lớn thông tin đƣợc tìm kiếm trên Internet thông qua các trang web hay diễn đàn thảo luận.5 Thông tin thiếu hay sai lệch về bệnh, đặc biệt đối với bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp trẻ bị VDCĐ, có thể dẫn đến kết cục không mong muốn.

Trên thế giới, có các nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ, ngƣời chăm sóc trẻ VDCĐ,6-9 đồng thời, có một số nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả của chƣơng trình can thiệp giáo dục dành cho bố mẹ, ngƣời chăm sóc trẻ giúp gia tăng hiểu biết về bệnh10 và cải thiện độ nặng bệnh của trẻ.11,12 Trong nƣớc, hiện còn thiếu nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp trẻ bị VDCĐ. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp trẻ bị VDCĐ tại bệnh viện Nhi đồng 2 và bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh. Các dữ liệu thu thập đƣợc sẽ là cơ sở để bác sĩ da liễu, bác sĩ nhi khoa nói riêng và các nhà chăm sóc sức khỏe nói chung có kế hoạch can thiệp nhƣ cung cấp kiến thức về VDCĐ cho bố, mẹ, ngƣời chăm sóc trẻ và từ đó, làm căn cứ để phát triển thêm các chƣơng trình giáo dục cho bố mẹ, ngƣời chăm sóc trẻ, đặc biệt hƣớng đến cải thiện những kiến thức sai lầm, thái độ không đúng và hành vi không phù hợp thƣờng gặp, làm nặng thêm tình trạng bệnh VDCĐ ở trẻ. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp về bệnh VDCĐ của trẻ và khảo sát mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ, ngƣời chăm sóc trực tiếp với đặc điểm xã hội học của họ, với đặc điểm xã hội học và tình trạng bệnh của trẻ tại bệnh viện Nhi đồng 2 và bệnh viện Da liễu TP.

MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT 1. Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp về bệnh VDCĐ của trẻ tại bệnh viện Nhi đồng 2 và bệnh viện Da liễu TP. Khảo sát mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp với đặc điểm xã hội học của họ. Khảo sát mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi của bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp với đặc điểm xã hội học và tình trạng bệnh của trẻ.

Khảo sát tình trạng sợ corticoid thoa ở bố mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trực tiếp trẻ bị VDCĐ bằng thang điểm TOPICOP tại bệnh viện Nhi đồng 2 và bệnh viện Da liễu TP. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cƣơng về bệnh viêm da cơ địa 1. Giới thiệu VDCĐ là một bênh da viêm mạn tính, chủ yếu khởi phát ở thời thơ ấu với diễn tiến lâm sàng thay đổi.

Ngứa là triệu chứng nổi bật của bệnh, thƣờng ngứa nhiều trong những trƣờng hợp nặng, dẫn đến mất ngủ, cào gãi làm bong vảy da và nhiễm trùng da, ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng cuộc sống. Dịch tễ VDCĐ gây ảnh hƣởng đến 20% trẻ em và 10% ngƣời lớn ở các quốc gia phát triển mạnh, dựa vào tỉ lệ ƣớc tính tự báo cáo hằng năm.13 Năm 2010, 230 triệu ngƣời trên thế giới đƣợc ƣớc tính là mắc VDCĐ, đây là rối loạn da không gây tử vong có gánh nặng bệnh tật cao nhất.14 Mặc dù tần suất VDCĐ khá ổn định ở nhiều quốc gia phát triển mạnh, nhƣng bệnh này vẫn đang gia tăng ở các quốc gia phát triển yếu và phát triển trung bình.15 VDCĐ gặp nhiều hơn ở nữ, với tỉ lệ nữ : nam dao động từ 1,3 đến 1,0. Chủng tộc và tôn giáo cũng ảnh hƣởng đến tần suất bệnh. Ở Hoa Kỳ, ngƣời Mỹ gốc Phi có tần suất bệnh cao hơn.16 Một vài nghiên cứu cho thấy rằng tỉ lệ bệnh ở vùng nông thôn thấp hơn so với thành thị trong cùng một quốc gia.17 Từ các nghiên cứu dịch tễ học, VDCĐ đƣợc chia thành 3 thể dựa vào độ tuổi khởi phát bệnh.

Thể khởi phát sớm: phổ biến nhất, triệu chứng khởi phát trƣớc 2 tuổi. 45% khởi phát bệnh trong 6 tháng đầu, 60% trong một năm đầu và 85% trƣớc 5 tuổi. Gần 50% trẻ khởi phát bệnh trong 2 năm đầu có kháng thể IgE đặc hiệu dị ứng nguyên trƣớc 2 tuổi. Khoảng 60% trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ VDCĐ sẽ giảm bệnh trƣớc 12 tuổi, một số khác có hoạt động bệnh kéo dài đến thanh thiếu niên và ngƣời lớn.18 Thể khởi phát muộn: VDCĐ khởi phát sau tuổi dậy thì.

Có ít nghiên cứu dịch tễ học về VDCĐ khởi phát ở ngƣời lớn. Gần 30% bệnh nhân nằm trong nhóm. 5 không liên quan IgE. Ở ngƣời lớn, bệnh thƣờng gặp ở nữ.18 Thể khởi phát khi già: không thƣờng gặp, khởi phát triệu chứng sau 60 tuổi.

Sinh bệnh học Sinh bệnh học của VDCĐ liên quan đến sự tƣơng tác phức tạp giữa rối loạn chức năng hàng rào bảo vệ da, bất thƣờng hệ vi sinh vật và rối loạn điều hòa miễn dịch ƣu thế Th2. Những rối loạn này có thể thúc đẩy và tƣơng tác với những rối loạn khác. Cơ chế bệnh sinh của viêm da cơ địa Nguồn: Maeve A. McAleer, et al.

Yếu tố di truyền Tiền sử gia đình có bệnh lý cơ địa, đặc biệt là VDCĐ, là yếu tố nguy cơ mắc bệnh mạnh nhất có thể nhận diện đƣợc. VDCĐ có tính di truyền mạnh (khoảng 75%. 6 ở các cặp sinh đôi), cho thấy rằng yếu tố di truyền góp phần quan trọng gây bệnh.20 Các nghiên cứu về bộ di truyền đã phát hiện 34 loci góp phần trong 20% tính di truyền của bệnh.21 Các thay đổi chức năng gen chƣa đƣợc hiểu biết rõ ràng trong hầu hết những loci này nhƣng vùng di truyền này chứa nhiều gen có vai trò trong đáp ứng miễn dịch, bao gồm biệt hóa Th2, hoạt hóa tế bào T, miễn dịch bẩm sinh và phức hợp biệt hóa thƣợng bì, một locus cho gen của hàng rào bảo vệ da.21 Yếu tố di truyền mạnh nhất của VDCĐ đƣợc xác định liên quan với đột biến protein filaggrin trong hàng rào bảo vệ da. Protein này đƣợc mã hóa bởi gen FLG.

Đột biến mất chức năng của FLG làm tăng nguy cơ VDCĐ gấp 3 – 5 lần. Những nghiên cứu đầu tiên về bộ di truyền của dân số cho thấy đột biến FLG chủ yếu ở Châu Âu, Nhật Bản và Trung Quốc. Hiện nay, các kỹ thuật giải trình tự mới đã chỉ ra đột biến này cũng là yếu tố quan trọng trong VDCĐ ở ngƣời dân Bangladesh và Mỹ gốc Phi. Rối loạn chức năng hàng rào bảo vệ da Rối loạn chức năng hàng rào bảo vệ da đƣợc thấy trên cả vùng da bệnh và vùng da lành ở bệnh nhân VDCĐ, bao gồm tăng pH và mất nƣớc qua thƣợng bì, tăng tính thấm, giảm giữ nƣớc và thay đổi thành phần lipid.

Liên quan đến sự tổn thƣơng chức năng hàng rào bảo vệ da có nhiều yếu tố nhƣ gen (đột biến FLG), và gây tổn hại vật lí do cào gãi. Hàng rào bảo vệ da cũng bị phá hủy thêm nữa do sự mất cân bằng vi sinh vật. Tế bào tạo sừng trong thƣợng bì bị kích thích sẽ gửi các tín hiệu viêm và ngứa, thông qua IL-33 và TSLP, gây tổn thƣơng mô thêm nữa, chiêu mộ tế bào viêm típ 2 và hoạt hóa tế bào lympho bẩm sinh típ 2 trong da. Chính những tế bào lympho này sẽ sản xuất ra IL-5 và IL-13, từ đó hoạt hóa eosinophils và tế bào Th2.

Rối loạn chức năng thƣợng bì ở viêm da cơ địa Rối loạn chức Bất thƣờng Tác động năng thƣợng bì. 7 Proteins bao Giảm biểu hiện  Hydrat hóa da ngoài tế bào filaggrin,  pH da sừng transglutaminases, keratins, loricrin,  Thấm nhập dị nguyên và vi sinh vật involucrin, và protein  Cytokines tiền viêm gian bào  ngƣỡng gây viêm Liên kết chặt Giảm claudins  Hydrat hóa da  Nƣớc mất qua thƣợng bì  Thấm nhập dị nguyên và vi sinh vật Peptides kháng Giảm cathelicidin  Nhiễm trùng da khuẩn (LL-37) và β-  Sản xuất cytokines defensins Hệ vi sinh vật Cƣ trú S.aureus và  Biểu hiện filaggrin, loricrin, giảm sự đa dạng vi desmocollin 1, và kerains.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ