Nguyễn Trọng Hào BV Da liễu Tp. Hồ Chí Minh 1 Mục tiêu học tập 1. Trình bày được đặc điểm của 5 kiểu xăm. Nêu được các tổn thương da và biến chứng sau xăm.
Trình bày được kỹ thuật xóa xăm bằng laser Q-switched. Nêu được các biến chứng của xóa xăm bằng laser. Nguyễn Trọng Hào Nội dung 1. Tổn thương da và biến chứng sau xăm 4.
Xóa xăm bằng laser Q-switched 6. Biến chứng của xóa xăm 7. Tương lai của xăm & xóa xăm 8. Kết luận TS.
Nguyễn Trọng Hào 4 TS. Nguyễn Trọng Hào 5 TS. Nguyễn Trọng Hào TS. Nguyễn Trọng Hào Định nghĩa • Xăm là một thủ thuật đưa sắc tố vào da bằng kim hay các dụng cụ sắc nhọn khác nhằm tạo nên các dấu hiệu, hình ảnh trên cơ thể con người • Xăm xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử nhân loại với mục đích thể hiện phong tục, tín ngưỡng, văn hóa hay đơn thuần chỉ để khẳng định cá tính, cảm xúc… 7 Dermatologic Complications of Body Art.
Heidelberg, Springer, 2009 TS. Nguyễn Trọng Hào Thời kỳ đồ đá 8 TS. Nguyễn Trọng Hào Thời kỳ đồ đồng “Otzi The Iceman” 9 TS. Nguyễn Trọng Hào Thời Hy Lạp và La Mã 10 TS.
Nguyễn Trọng Hào Xác ướp Ai Cập 11 TS. Nguyễn Trọng Hào Máy xăm điện Năm 1891, Samuel O’Reilly Ngày nay 12 TS. Nguyễn Trọng Hào Phân loại xăm • Phân loại theo màu sắc – Đen, đỏ, nâu, xanh lơ, xanh lá cây… – Hỗn hợp • Phân loại theo kiểu xăm - Lasers for tattoo removal: a review. Lasers Med Sci (2010) 25:619–627 - Laser Tattoo Removal: A Review.
Dermatol Surg 2012;38:1–13 13 TS. Nguyễn Trọng Hào Phân loại theo kiểu xăm 1. Xăm chấn thương (traumatic tattoos) - Lasers for tattoo removal: a review. Lasers Med Sci (2010) 25:619–627 - Laser Tattoo Removal: A Review.
Dermatol Surg 2012;38:1–13 14 TS. Nguyễn Trọng Hào Xăm chuyên nghiệp 15 TS. Nguyễn Trọng Hào Xăm không chuyên • “đốt dép cao su lấy mạt trộn với kem đánh răng sau đó lấy dây chỉ quấn đầu kim khâu…” • “dùng sợi dây đàn bị đứt, thậm chí dùng cả tăm để làm kim châm. Còn mực thì lấy mực tàu, mực bút bi…” 16 TS.
Nguyễn Trọng Hào Xăm y khoa 17 TS. Nguyễn Trọng Hào Xăm thẩm mỹ 18 TS. Nguyễn Trọng Hào Xăm chấn thương 19 TS. Nguyễn Trọng Hào 20 TS.
Nguyễn Trọng Hào Mực xăm Dermatologic Complications of Body Art. Heidelberg, Springer, 2009 21 TS. Nguyễn Trọng Hào Thành phần của mực xăm Màu xăm Kim loại Chất hữu cơ Khác Phản ứng Đen - Than đá, - carbon Nâu Ferric oxide, - - - cadmium sulphide Trắng Chì carbonat, kẽm - - - oxid, titanium dioxid Tím - Màu chứa Manganese - gốc azo Tía/hoa cà - - Manganese Phản ứng dị oxide ứng (hiếm) Màu da Ferric oxide - - - Dermatologic Complications of Body Art. Heidelberg, Springer, 2009 22 TS.
Nguyễn Trọng Hào Thành phần của mực xăm Màu xăm Kim loại Chất hữu cơ Khác Phản ứng Xanh lá cây Chromium oxide, Chlorinated - Dị ứng chrom Hydrous chromium Copper oxides, chromium sesquioxide Đỏ Mercury sulphide Màu chứa Sienna, Phản ứng dị (cinnabar), gốc azo brazilin, ứng thủy ngân cadmium carmine Nhạy cảm ánh Selenide cochinilla red, sáng santalin Vàng Cadmium sulphide Màu chứa - Nhạy cảm ánh gốc azo sáng Xanh da trời Cobalt Copper Indigo Phản ứng tạo u hạt Dermatologic Complications of Body Art. Heidelberg, Springer, 2009 23 TS. Nguyễn Trọng Hào Sau 4 ngày Sau 5 ngày 24 TS. Nguyễn Trọng Hào Đường kính 40 – 300 nm (20 – 200 nm) Thời gian thải nhiệt < 10ns (thấp hơn melanosome) Mực xăm “thường trú” ở lớp bì, bên trong nguyên bào sợi, đại thực bào, ± dưỡng bào quanh mạch máu, ± nang lông, ± tuyến bã 25 TS.
Nguyễn Trọng Hào Tổn thương da và biến chứng sau xăm 1. Chấn thương da: chảy máu, đóng mài, sưng 2. Nhiễm trùng: vi khuẩn, virus, nấm 3. Bệnh da tại chỗ xăm: vảy nến, pemphigus, liken phẳng, LE 6.
Phản ứng tại chỗ khi chụp MRI Tattoos: dermatological complications. Clinics in Dermatology 2007; 25: 375–382 Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine, 8e, 2012 26 TS. Nguyễn Trọng Hào Lao da Mycobacterium tuberculosis Atypical mycobacteria Điều trị: thuốc kháng lao 27 TS. Nguyễn Trọng Hào Nhiễm virus Mụn cóc U mềm lây Điều trị: laser, nạo… 28 TS.
Nguyễn Trọng Hào Phản ứng tạo u hạt Điều trị: tiêm corticosteroids, laser CO2… 29 TS. Nguyễn Trọng Hào Pseudolymphoma Điều trị: laser CO2… 30 TS. Nguyễn Trọng Hào Dị ứng mực xăm Điều trị: corticosteroids, kháng histamin 31 TS. Nguyễn Trọng Hào Phản ứng tại chỗ khi chụp MRI • Kích ứng, sưng, nóng • Có thể bỏng độ 1, 2 • Sắc tố thường gặp: sắt oxide hoặc chất kim loại tương tự • Phòng ngừa: – Trao đổi trước khi chụp – Chườm lạnh trong khi chụp MRI Tattoos: dermatological complications.
Clinics in Dermatology 2007; 25: 375–382 32 TS. Nguyễn Trọng Hào Biến chứng xăm: phòng ngừa & điều trị • Phòng ngừa – Tuân thủ các nguyên tắc vô trùng khi thực hiện thủ thuật và chăm sóc sau thủ thuật – Chú ý cơ địa: sẹo lồi, dị ứng (nikel…) – Chú ý loại mực nguy cơ cao: đỏ, vàng • Điều trị – Tùy theo loại biến chứng – Xóa xăm Dermatologic Complications of Body Art. Heidelberg, Springer, 2009 33 TS. Nguyễn Trọng Hào Xóa xăm § Hình xăm ở những năm tuổi trẻ có thể gây phiền toái, xấu hổ lúc trưởng thành, nhất là khi xấp xỉ 40 tuổi.
§ > 50% cảm thấy hối tiếc vì những hình xăm trước đây của mình.com/article/1121212 overview#a1. Accessed on June 24, 2013) § Lý do xóa xăm (tại Khoa Thẩm mỹ da): § Xin việc § Kết hôn § Thi đại học, đi nghĩa vụ § Áp lực từ người thân § “không thích nữa” 34 TS. Nguyễn Trọng Hào Lịch sử xóa xăm • Cho tới cách đây 50 năm, phương pháp hóa học và cơ học vẫn giữ vai trò chính. – Salabrasion (Aetius, năm 543 sau công nguyên) – Mài mòn da – Trichloroacetic acid 100% – Phẫu thuật Laser Tattoo Removal: A Review.
Dermatol Surg 2012;38:1–13 35 TS. Nguyễn Trọng Hào Lịch sử xóa xăm (tt) • Năm 1960, Maiman tạo ra loại laser đầu tiên sử dụng tinh thể ruby tổng hợp. • Năm 1967, Goldman và cs xóa xăm thành công bằng laser QS ruby và QS Nd:YAG. • Những năm 1960, 1970, laser liên tục (như CO2 và argon) là lựa chọn điều trị trong xóa xăm Laser Tattoo Removal: A Review.
Dermatol Surg 2012;38:1–13 36 TS. Nguyễn Trọng Hào • Những năm 1980, Anderson và Parrish, thuyết ly giải quang nhiệt có chọn lọc (selective photothermolysis) – QS ruby laser: 694 nm – QS Nd:YAG laser: 1064 nm, 532 nm, (585 nm, 650 nm). – QS alexandrite laser: 755 nm – Laser picoseconds 37 TS. Nguyễn Trọng Hào Laser trước đây Laser picosecond TS.
Nguyễn Trọng Hào 1 pico = 1/1.000 nano Các loại laser QS xóa xăm Màu xăm Bước sóng (nm) Đen 694; 755; 1064 Xanh lá cây 694; 755 Xanh da trời 694; 755; 1064 Đỏ 532 Cam 532 Vàng 532 Tím 694; 755 Trắng/”nude” 1064 39 TS. Nguyễn Trọng Hào Xóa xăm bằng laser QS 40 TS. Nguyễn Trọng Hào Xóa xăm bằng laser QS • Chuẩn bị bệnh nhân – Hỏi bệnh sử: tiền sử nói chung, sự lành vết thương, khuynh hướng tạo sẹo, tiền sử nhiễm trùng. – Lưu ý: dùng isotretinoin trong vòng 6 tháng, điều trị bằng muối vàng.
– Tính chất xăm: chuyên nghiệp hay không chuyên, mới hay cũ, xăm kép hay không, vị trí xăm, dị ứng lúc xăm hay không, – Tư vấn trước điều trị: mong đợi thực tế, tác dụng phụ có thể xảy ra, chi phí điều trị, phải điều trị nhiều lần (6 – 10 lần). – Khuyên tránh nắng trước và trong quá trình điều trị. Laser Tattoo Removal: A Review. Dermatol Surg 2012;38:1–13 41 TS.
Nguyễn Trọng Hào Xóa xăm bằng laser QS (tt) • Kỹ thuật thực hiện – Đảm bảo an toàn cho bác sĩ và bệnh nhân: đeo kính thích hợp. – Mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da nên được loại ra khỏi vùng điều trị. – Da nên khô ráo và không có chất tẩy rửa chứa chất dễ gây cháy nổ như isopropyl alcohol. – Gây tê tại chỗ: lidocaine 5% cream (LMX-5), 2.5% prilocaine cream (EMLA), máy làm lạnh, tiêm lidocaine, gây tê vùng… Laser Tattoo Removal: A Review.
Dermatol Surg 2012;38:1–13 42 TS. Nguyễn Trọng Hào Xóa xăm bằng laser QS (tt) • Kỹ thuật thực hiện – Test spot với dấu hiệu đáp ứng với laser: thương tổn chuyển sang màu trắng hoặc có chấm xuất huyết. – Chăm sóc sau điều trị: bôi thuốc mỡ kháng sinh hoặc chất giữ ẩm, tránh nắng tuyệt đối. Có thể đóng mài và tróc vảy kéo dài 7 – 10 ngày.
– Khoảng thời gian giữa 2 lần điều trị kế tiếp: 6 – 8 tuần. Laser Tattoo Removal: A Review. Dermatol Surg 2012;38:1–13 43 TS. Nguyễn Trọng Hào Dấu hiệu đáp ứng (clinical endpoint) 44 TS.
Nguyễn Trọng Hào BV Da liễu: Laser Q-switched Nd:YAG (Hệ thống Revlite) § Gồm 4 bước sóng: 532 nm, 585 nm, 650 nm và 1064 nm § Xóa xăm: đen, đỏ, xanh da trời, xanh lá cây, tím 45 TS. Nguyễn Trọng Hào 8/22/18 Sau 1 lần điều trị 46 TS. Nguyễn Trọng Hào Biến chứng của xóa xăm bằng laser QS • Giảm sắc tố da: – Giảm sắc tố thoáng qua (thường gặp do laser bước sóng 694 hay 755 nm) – Giảm sắc tố kéo dài (do điều trị có tính lặp lại nhiều lần, mức năng lượng cao) – Xử lý: khó khăn ± UVB, ánh nắng Dermatologic Complications of Body Art. Heidelberg, Springer, 2009 Laser Dermatology, 2005 47 TS.
Nguyễn Trọng Hào Biến chứng của xóa xăm bằng laser QS (tt) • Tăng sắc tố da: – Gặp ở người type da xậm màu, tiếp xúc ánh nắng – Giảm dần theo thời gian – Xử lý: hydroquinone, kem chống nắng Dermatologic Complications of Body Art. Heidelberg, Springer, 2009 Laser Dermatology, 2005 48 TS. Nguyễn Trọng Hào Biến chứng của xóa xăm bằng laser QS (tt) • Tạo sẹo (< 5%): – Nguyên nhân: nhiễm trùng, dùng mức năng lượng quá cao, lượng mực xăm nhiều, cơ địa – Phòng ngừa: chăm sóc vết thương tốt; đối với người có nguy cơ: kéo dài khoảng cách điều trị, sử dụng corticosteroids tại chỗ Dermatologic Complications of Body Art. Heidelberg, Springer, 2009 Laser Dermatology, 2005 49 TS.
Nguyễn Trọng Hào Biến chứng của xóa xăm bằng laser QS (tt) • Xăm thẩm mỹ trở nên đen hơn – Thường gặp ở xăm đỏ, nâu, trắng, màu da. – Sắt oxide và titanium dioxide – ferric oxide (Fe2O3, “gỉ” hay “đỏ”) chuyển thành ferrous oxide (FeO, đen nhánh) – Phòng ngừa: test ở khoảng nhỏ trước khi điều trị toàn bộ. – Xử lý: sử dụng bước sóng khác Dermatologic Complications of Body Art. Heidelberg, Springer, 2009 Laser Dermatology, 2005 50 TS.
Nguyễn Trọng Hào