Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành công nghiệp thời trang và kỹ thuật may mặc, kỹ thuật xếp ly (pleating) là một trong những phương pháp tạo hình nếp gấp bề mặt vải nhằm tạo độ bồng bềnh, cấu trúc không gian và giá trị thẩm mỹ cho trang phục. Tuy nhiên, trong chương trình đào tạo chuyên ngành Công nghệ may tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, kỹ thuật tạo nếp xếp ly là nội dung mới và chưa được đưa vào giảng dạy chuyên sâu. Song song đó, áo yếm là một biểu tượng trang phục cổ truyền đặc trưng trong lịch sử văn hóa phục trang của phụ nữ Việt Nam, mang cấu trúc tối giản nhưng tôn vinh đường nét hình thể. Việc nghiên cứu kết hợp giữa kiểu dáng yếm truyền thống với kỹ thuật xếp ly hiện đại trên dòng trang phục đầm dự tiệc dành cho nữ giới độ tuổi 25–30 đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, khẳng định phong cách cá nhân của nhóm đối tượng phụ nữ trưởng thành.

Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài "Thiết kế đầm yếm dự tiệc cho nữ từ 25 đến 30 tuổi - Ứng dụng kỹ thuật xếp ly vải" được thực hiện nhằm giải quyết các mục đích và nhiệm vụ cụ thể:

Mục đích nghiên cứu:

  • Mục đích 1: Nghiên cứu kỹ thuật xếp ly vải.
  • Mục đích 2: Ứng dụng kỹ thuật xếp ly vải vào thiết kế đầm yếm dự tiệc cho nữ từ 25 đến 30 tuổi.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu về kỹ thuật xếp ly (ply), ứng dụng vào bộ sưu tập.
  2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về trang phục yếm cổ truyền Việt Nam.
  3. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về trang phục đầm dự tiệc trong và ngoài nước.
  4. Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về đặc điểm hình thái cơ thể nữ giới trong độ tuổi từ 25 đến 30.
  5. Nhiệm vụ 5: Xây dựng quy trình tạo mẫu cho bộ sưu tập.
  6. Nhiệm vụ 6: Thiết kế bộ rập thành phẩm, bán thành phẩm và may hoàn thiện bộ sưu tập.
  7. Nhiệm vụ 7: Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật cho các sản phẩm của bộ sưu tập.
  8. Nhiệm vụ 8: Xây dựng video quảng bá sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kỹ thuật xếp ly vải (nguyên lý tạo nếp và thực nghiệm rập ly); đặc điểm hình thái, tâm sinh lý nữ giới từ 25 đến 30 tuổi; trang phục đầm yếm dự tiệc.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề xuất và chế tạo hoàn thiện bộ sưu tập gồm 03 mẫu đầm (mã sản phẩm K001, K002, K003); xây dựng quy trình công nghệ, bộ tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật may công nghiệp và video truyền thông giới thiệu bộ sưu tập.
  • Giới hạn không gian và thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện tại Xưởng may, Bộ môn Công nghệ May, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh; thời gian thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 06/2024 (bảo vệ tốt nghiệp tháng 07/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài liệu cơ sở

Đề tài xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khối kiến thức chuyên ngành:

  • Lý thuyết trang phục truyền thống: Lịch sử hình thành và tiến trình phát triển của áo yếm Việt Nam qua các triều đại (Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn đến giai đoạn hiện đại); kết cấu các dạng cổ áo đặc trưng (yếm cổ đào, yếm cổ nhạn, yếm cổ xây); phân tích chất liệu vải truyền thống (lụa, cotton, lanh, nhung, gấm) và hệ thống phụ kiện đi kèm (váy đụp, áo tứ thân, dải lụa đào, nón quai thao, khăn vấn).
  • Nhân trắc học và tâm lý ứng dụng: Đặc điểm phát triển hình thái học cơ thể phụ nữ độ tuổi 25–30 (tỷ lệ ngực, eo, hông cân đối) và tâm lý lựa chọn trang phục dạ tiệc sang trọng, tôn dáng.
  • Lý thuyết thiết kế mẫu rập phẳng: Ứng dụng phương pháp dựng block cơ bản theo tài liệu Giáo trình Thiết kế trang phục nữ cơ bản của ThS. Phùng Thị Bích Dung.
  • Lý thuyết kỹ thuật xếp ly vải: Phân loại các phương pháp xử lý nếp gấp (mũi may, hóa chất, ép nhiệt, thủ công qua khuôn giấy/bìa cứng, draping, smocking) và các dạng nếp hình học (Box pleats, Knife pleats, Upright pleats, Non-parallel linear pleats, V-pleats, Shirring, Tucks).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận lịch sử: Thu thập, phân tích tư liệu lịch sử nhằm xác định sự biến đổi kiểu dáng, chất liệu và quy chuẩn màu sắc của áo yếm qua các thời kỳ phong kiến và cận đại tại Việt Nam.
  • Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu hệ thống sách báo, giáo trình chuyên ngành và tạp chí thời trang về kỹ thuật xử lý bề mặt vải, kết cấu trang phục dạ tiệc nhằm xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp thực nghiệm: Thử nghiệm trực tiếp các phương pháp gấp nếp, chế tạo khuôn giấy định hình nếp ly và đánh giá độ bền nếp trên các loại vải dệt khác nhau.
  • Phương pháp thiết kế và công nghệ may: Sử dụng công thức toán học dựng hệ thống rập phẳng (block), triển khai chuyển đổi mẫu phác thảo thành rập chi tiết, kiểm tra độ vừa vặn (fit mẫu) trên manocanh/người mẫu chuẩn và may lắp ráp hoàn thiện sản phẩm.

Nguồn dữ liệu

  • Bộ thông số nhân trắc học ni mẫu chuẩn cho nữ độ tuổi 25–30 gồm 13 thông số kích thước hình thể.
  • Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật đo đạc và định mức nguyên phụ liệu trong ngành may công nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu kỹ thuật xếp ly vải – một kỹ thuật tạo cấu trúc mang tính thẩm mỹ cao nhưng chưa được đào tạo chuyên sâu trong chương trình Công nghệ may. Tác giả xác lập rõ 2 mục đích, 8 nhiệm vụ cụ thể, giới hạn nghiên cứu trong điều kiện cơ sở vật chất xưởng may của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, cùng hệ thống phương pháp luận phục vụ quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tập trung khảo cứu sâu bốn mảng nội dung chuyên môn:

  1. Tổng quan về trang phục yếm cho nữ:

    • Khái niệm: Áo yếm là trang phục nội y truyền thống, kết cấu từ tấm vải vuông hoặc thoi vắt chéo (kích thước khoảng 40cm x 40cm tương ứng khổ dệt xưa), có khoét cổ và dây buộc sau gáy cùng hai dây buộc ngang lưng.
    • Lịch sử qua các thời kỳ: Thời Lý (1009–1225, xuất hiện ban đầu, thiết kế thoáng mát thích ứng khí hậu, mặc cùng áo giao lĩnh); Thời Trần (1225–1400, khoét cổ rộng lộ vai trần, ứng dụng vải lụa, gấm); Thời Hậu Lê (1428–1788, phân chia giai cấp rõ qua màu sắc: cấm màu vàng của vua, con gái quan lại mặc yếm đỏ/đại hồng, ca kỹ mặc yếm hoa đào; phụ nữ Hà thành mặc áo năm thân cài 4 khuy để lộ yếm); Thời Nguyễn (1802–1945, định hình hai dạng chính là yếm cổ nhạn và yếm cổ xây); Thế kỷ XX đến nay (yếm kết hợp áo tứ thân, khăn mỏ quạ, nón quai thao; chuyển dịch thành nguồn cảm hứng cách tân cho thời trang dạ hội hiện đại).
    • Phân loại kiểu cổ: Yếm cổ đào (cổ vuông), Yếm cổ nhạn (cổ xẻ chữ V, may viền nổi 3 gạch vết chân chim gia cố), Yếm cổ xây (cổ tròn kín đáo).
    • Chất liệu và phụ kiện: Đánh giá ưu nhược điểm của 5 loại chất liệu chính (lụa, cotton, lanh, nhung, gấm) và hệ thống phụ kiện truyền thống (váy đụp, áo tứ thân, nón quai thao, khăn vấn, dải lụa đào, trang sức kim hoàn).
  2. Đặc điểm của nữ giới từ 25 đến 30 tuổi: Phân tích hình thái học với số đo 3 vòng hoàn thiện, cân đối, nhu cầu tâm sinh lý tự tin bộc lộ cá tính qua trang phục dạ tiệc quyến rũ, sang trọng.

  3. Thông số ni mẫu và dựng block cơ bản: Hướng dẫn phương pháp đo 14 vị trí kích thước cơ thể; thiết lập bảng thông số ni mẫu chuẩn và quy trình dựng công thức block cơ bản thân trước.

  4. Tổng quan về kỹ thuật xếp ly: Khảo cứu lịch sử xếp ly từ Ai Cập cổ đại, thời Phục hưng đến các nhà thiết kế hiện đại (Dior, Issey Miyake); phân loại 4 phương pháp tạo nếp (mũi may, hóa chất, ép nhiệt, thủ công bằng khuôn bìa cứng/draping/smocking); phân tích cấu trúc các nếp ly cơ bản: Box Pleats (ly hộp), Knife Pleats (ly một chiều), Upright Pleats (ly thẳng đứng), Non-Parallel Linear Pleats (ly tuyến tính không song song), V-Pleats (ly chữ V xen kẽ gờ valley và mountain).

Chương 3: Thiết kế đầm yếm dự tiệc cho nữ từ 25 đến 30 tuổi ứng dụng kỹ thuật xếp ly vải

Chương 3 trình bày toàn bộ quá trình thiết kế, triển khai kỹ thuật và sản xuất thực tế:

  • Xây dựng bộ sưu tập: Thiết lập bảng mood board ý tưởng, phác thảo thiết kế 3 mẫu đầm dạ hội kết hợp cấu trúc cổ yếm và các kỹ thuật xếp ly tương ứng.
  • Thiết kế rập và chế tạo mẫu: Triển khai chi tiết bản vẽ mô tả phẳng, bản vẽ thiết kế hình học, bộ rập thành phẩm và rập bán thành phẩm cho cả 3 sản phẩm (K001, K002, K003).
  • Xây dựng tài liệu kỹ thuật công nghệ: Lập hệ thống 7 bảng biểu tài liệu kỹ thuật chuẩn cho từng mẫu sản phẩm, bao gồm:
    1. Bảng mô tả mẫu.
    2. Bảng thông số kích thước thành phẩm.
    3. Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu.
    4. Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ.
    5. Bảng quy trình may.
    6. Bảng quy cách may.
    7. Bảng quy cách đánh số – ép keo.
  • Hoàn thiện sản phẩm: Tiến hành may ráp, định hình nếp ly và hoàn thiện 03 bộ trang phục thực tế cùng video truyền thông.

Chương 4: Kết luận – Kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về mặt lý thuyết trang phục truyền thống, quy trình thực nghiệm kỹ thuật xếp ly và chế tạo thành công bộ sưu tập; đề xuất các kiến nghị mở rộng nghiên cứu sang sản xuất công nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật và số liệu thực nghiệm

Đề tài đã xác lập và công bố hệ thống dữ liệu kỹ thuật hoàn chỉnh:

1. Bảng thông số ni mẫu chuẩn nữ độ tuổi 25–30:

STT Tên thông số kích thước Số đo (cm)
1 Vòng cổ 35
2 Vòng nách 32
3 Vòng ngực 84
4 Vòng eo 60
5 Vòng mông 89
6 Hạ eo trước 41
7 Hạ eo sau 37
8 Hạ mông 22
9 Dài váy 100
10 Rộng vai 35
11 Dang ngực 16
12 Chéo ngực 19
13 Dài tay 63

2. Công thức dựng khung block thân trước:

Đoạn thiết kế Tên bước Công thức tính toán Kết quả (cm)
$AB$ Hạ eo trước Số đo thực tế 41.00
$BC$ Hạ mông Số đo thực tế 22.00
$AD$ Ngang vai $\frac{\text{Rộng vai}}{2} = \frac{35}{2}$ 17.50
$AA'$ Vào cổ $\frac{\text{Vòng cổ}}{6} + 0.33 = \frac{35}{6} + 0.33$ 6.16
$AA''$ Hạ cổ $\frac{\text{Vòng cổ}}{6} + 1.33 = \frac{35}{6} + 1.33$ 7.16
$DD'$ Hạ xuôi vai Thông số cố định 4.00
$EE'$ Ngang ngực $\frac{\text{Ngực}}{4} + \frac{\text{Cử động}}{4} = \frac{84}{4} + \frac{2}{4}$ 21.50
$BB'$ Ngang eo $\frac{\text{Eo}}{4} + \frac{\text{Cử động}}{4} + \text{Pen trước} = \frac{60}{4} + \frac{2}{4} + 3$ 18.50

3. Sản phẩm vật chất và hồ sơ công nghệ:

  • Chế tạo hoàn chỉnh 03 bộ đầm yếm dự tiệc mẫu (K001, K002, K003) có ứng dụng kỹ thuật tạo nếp ly vải.
  • Xây dựng 21 bảng tài liệu kỹ thuật công nghệ chuẩn hóa (mỗi mã sản phẩm sở hữu 7 bảng tài liệu quản lý sản xuất chuyên biệt từ giác sơ đồ đến quy trình may).
  • Xây dựng video truyền thông và giới thiệu bộ sưu tập.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về lịch sử, cấu trúc hình học của áo yếm Việt Nam và phương pháp phân loại kỹ thuật xếp ly vải trong may mặc.
  • Đưa kỹ thuật tạo nếp ly bằng khuôn giấy và ép nhiệt – một nội dung ngoài khung chương trình chính khóa – vào ứng dụng thực tiễn rập công nghệ may.
  • Xây dựng giải pháp kết hợp giữa yếu tố văn hóa truyền thống (cổ yếm) và kỹ thuật tạo phom hiện đại trên trang phục đầm dạ tiệc dành cho phụ nữ lứa tuổi 25–30.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài thực hiện thực nghiệm trong điều kiện trang thiết bị xưởng may của nhà trường, chưa tiến hành thử nghiệm trên dây chuyền ép nhiệt và máy xếp ly công nghiệp tự động quy mô lớn.
    • Bộ sưu tập dừng lại ở số lượng 03 mẫu thử nghiệm trên một bộ thông số ni mẫu chuẩn duy nhất, chưa mở rộng dải kích thước (nhảy size) cho nhiều dạng hình thể khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu độ bền nếp gấp và phản ứng cơ lý của kỹ thuật xếp ly trên nhiều cấu trúc sợi dệt và thành phần vải khác nhau (sợi tổng hợp, sợi tái chế).
    • Tối ưu hóa quy trình thiết kế khuôn rập xếp ly tự động hóa trên phần mềm CAD ngành may để phục vụ sản xuất công nghiệp hàng loạt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ may, Thiết kế thời trang, Kỹ thuật dệt may tham khảo phương pháp làm đồ án tốt nghiệp thực nghiệm.
    • Kỹ thuật viên phát triển mẫu (Pattern Makers) tại các xưởng sản xuất thời trang dạ hội, áo dài cách tân.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng hướng dẫn đo và công thức dựng block thân trước cơ bản.
    • Phương pháp chế tạo khuôn giấy định hình các dạng nếp gấp phức tạp (Upright Pleats, V-Pleats, Knife Pleats).
    • Mẫu hồ sơ tài liệu kỹ thuật công nghệ may chuẩn 7 bảng biểu phục vụ quy trình chuẩn hóa sản xuất hàng may mặc.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng bộ thông số ni mẫu chuẩn nào để phục vụ thiết kế rập trang phục? Khóa luận sử dụng bộ thông số ni mẫu gồm 13 kích thước đo chuẩn: Vòng cổ 35cm, Vòng nách 32cm, Vòng ngực 84cm, Vòng eo 60cm, Vòng mông 89cm, Hạ eo trước 41cm, Hạ eo sau 37cm, Hạ mông 22cm, Dài váy 100cm, Rộng vai 35cm, Dang ngực 16cm, Chéo ngực 19cm và Dài tay 63cm.

2. Công thức tính thông số Ngang ngực và Ngang eo khi dựng block thân trước là gì?

  • Ngang ngực ($EE'$): $\frac{\text{Ngực}}{4} + \frac{\text{Cử động}}{4} = \frac{84}{4} + \frac{2}{4} = 21.5\text{ cm}$.
  • Ngang eo ($BB'$): $\frac{\text{Eo}}{4} + \frac{\text{Cử động}}{4} + \text{Pen trước} = \frac{60}{4} + \frac{2}{4} + 3 = 18.5\text{ cm}$.

3. Khóa luận phân chia các kiểu dáng cổ yếm truyền thống của phụ nữ Việt Nam như thế nào? Tác giả phân chia yếm thành 3 kiểu cổ chính: Yếm cổ đào (cổ vuông vắt chéo), Yếm cổ nhạn (cổ khoét chữ V sâu, viền khâu nổi 3 gạch vết chân chim để chống rách và trang trí), và Yếm cổ xây (cổ khoét tròn kín đáo thường mặc khi lao động).

4. Kỹ thuật tạo nếp xếp ly trong văn bản được phân loại theo những phương pháp nào? Văn bản phân loại kỹ thuật xếp ly theo 4 phương pháp tạo nếp: xếp nếp bằng mũi may, xếp nếp bằng hóa chất, xếp ly ép nhiệt và xếp ly thủ công bằng tay (thông qua khuôn bìa cứng/khuôn giấy, kỹ thuật draping và smocking).

5. Bộ tài liệu kỹ thuật lập cho mỗi mã sản phẩm gồm những bảng biểu nào? Mỗi mã sản phẩm (K001, K002, K003) được thiết lập bộ hồ sơ công nghệ gồm 7 bảng tiêu chuẩn: Bảng mô tả mẫu, Bảng thông số kích thước thành phẩm, Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu, Bảng tiêu chuẩn giác sơ đồ, Bảng quy trình may, Bảng quy cách may và Bảng quy cách đánh số – ép keo.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế đầm yếm dự tiệc cho nữ từ 25 đến 30 tuổi - Ứng dụng kỹ thuật xếp ly vải" đã hoàn thành việc khảo cứu lịch sử trang phục áo yếm truyền thống và hệ thống hóa lý thuyết kỹ thuật xếp ly bề mặt vải. Thông qua phương pháp dựng block rập phẳng chuẩn xác và kỹ thuật tạo nếp khuôn giấy, nhóm tác giả đã thiết kế và may hoàn thiện bộ sưu tập 03 mẫu đầm dạ hội (K001, K002, K003) đạt yêu cầu về độ vừa vặn và thẩm mỹ. Công trình cung cấp bộ hồ sơ tài liệu kỹ thuật công nghệ may đầy đủ, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho đào tạo và sản xuất trang phục thời trang ứng dụng kỹ thuật tạo hình phức tạp.