phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khao và phụ lục, đồ án gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Nghiên cứu cơ sở lý luận về ghép bƣớc công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may Chƣơng II: Ứng dụng ghép bƣớc công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may mã hàng Jacket 35302C Chƣơng III: Đánh giá kết quả của ghép bƣớc công việc và bố trí mặt bằng dây chuyền may mã hàng Jacket 35302C ƢƠ : Ê ỨU Ơ Ở LÝ LUẬN VỀ É ƢỚC CÔNG VI C VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG DÂY CHUYỀN MAY 1. Thuật ngữ/khái ni m về ép bƣớc công vi c và bố trí mặt bằng dây chuyền may 1. Dây chuyền sản xuất Dây chuyền sản xuất là tập hợp một số nhóm ngƣời cùng tham gia sản xuất trong phân xƣởng may nhƣng mỗi ngƣời đƣợc phân công làm một việc nhất định. Ngƣời sau làm tiếp công việc ngƣời làm trƣớc để cuối cùng hoàn thành sản phẩm với thời gian là ngắn nhất.
Tổ chức sản xuất Là sự bố trí các công đoạn trong dây chuyền nhằm thực hiện chu trình sản xuất từ “đầu vào” đến “đầu ra”. Trình tự công vi c Là thứ tự các bƣớc mà một ngƣời công nhân phải tuân thủ khi thực hiện công việc. Phân công công vi c Phân công công việc là nghiên cứu sắp sếp các công việc theo trình tự quy trình công nghệ. Trong đó các công việc đƣợc phân chia thành những bƣớc công việc nhỏ nhất và sắp xếp theo một trình tự hợp lí nhất.
Là quá trình gắn từng ngƣời lao động với những nhiệm vụ phù hợp về năng lực nhằm đạt đƣợc năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao trong lao động 1. Công vi c chính Là công việc trọng tâm, cốt lõi, nòng cốt và có tính chất quyết định đến chất lƣợng một công việc hay sản phẩm cụ thể nào đó. Công vi c phụ Là công việc đơn giản nó không mang tính chất quyết định trục tiếp đến chất lƣợng sản phẩm nhƣng nó mang tính chất giúp cho công việc chính. Lao động trực tiếp Là tập hợp những tác động của con ngƣời lao động (tự đông trí óc, chân tay) vào sản phẩm và thiết bị để tạo ra sản phẩm.
Lao động gián tiếp Là số lao động không trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm nhƣng lại tham gia vào việc hôc trợ vào quá trình tạo ra sản phẩm. Cấp bậc kĩ t uật Là mức độ phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân. Nhịp sản xuất Nhịp sản xuât (nhịp dây chuyền) (r): là tần suất 1 sản phẩm đƣợc làm ra, nói cách khác nhịp sản xuất là khoảng thời gian dây chuyền sản xuất ra 1 sản phẩm Nhịp sản xuất bao gồm: nhịp tự do, là nhịp mà cứ sau 1 khoảng thời gian dây chuyền sản xuất ra 1 sản phẩm và nhịp bắt buộc, là nhjp mà trong khoảng thời gian ấn định dây chuyền sản xuất ra 1 sản phẩm. Công suất dây chuyền Công suất dây chuyền là số lƣợng sản phẩm sản xuất trong 1 ca làm việc.
ƣớc công vi c (BCV) Là những giai đoạn riêng rẽ của quy trình công nghệ. Tổ chức sản xuất có tính độc lập, một bƣớc công việc bao gồm toàn bộ các tác động cần thiết để quá trình công nghệ đƣợc tiến triển. Tại mỗi vị trí làm việc, một công nhân chỉ cần hoàn thành một số BCV nhỏ và một số công nhân cùng làm một BCV. ép bƣớc công vi c (GBCV) Là ghép các BCV với nhau một cách hợp lí để phân công cho ngƣời lao động, sao cho các BCV ghép với nhau phải cân đối với nhịp dây chuyền.
Bố trí mặt bằng sản xuất Là không gian làm việc để sản xuất ra sản phẩm. Bố trí mặt bằng sản xuất là cách lắp đặt thiết bị, các phƣơng tiện sản xuất vào một mặt bằng sản xuất hợp lí để sản xuất tốt, năng suất cao và an toàn lao động.Tầm quan trọng vi c ép bƣớc công vi c và bố trí mặt bằng dây chuyền may - Ghép bƣớc công việc có vai trò quan trọng trên dây chuyền sản xuất may công nghiệp, phân bổ hợp lí về quy trình thực hiện, các loại thiết bị thao tác sẽ giúp công nhân làm việc thuận tiện, hiệu quả hơn, từ đó phát huy tối đa năng lực công nhân. - Làm giảm các thao tác thừa từ đó giảm thời gian tạo độ chính xác cao trong công việc, tạo độ tối ƣu trong sản xuất. - Trong cùng thời gian có thể sản xuất nhiều hơn.
- Ghép bƣớc công việc là công việc cần thiết phải thực hiện tốt trƣớc khi rải chuyền. Nó cho biết đƣợc số lƣợng lao động phù hợp với từng bộ phận làm việc trong mã hàng, phát huy đƣợc năng lực của từng lao động cung nhƣ ổn định về thu nhập. - Trong cùng thời gian có thể sản xuất nhiều hơn. - Trật tự trong chuyền tốt hơn, ít chật trội hơn, ít lỗi sai hơn.
- Điều kiện thực hiện chuyên môn hóa lao động, qua đó giúp công tác đào tạo và bồi dƣỡng tay nghề lao động đƣợc dễ dàng hơn và tiết kiệm đƣợc chip phí đào tạo. Ngoài ra, còn giúp nâng cao kỹ năng, kỹ xảo, từ đó tăng năng xuất lao động, giúp ngƣời lao động nhanh chóng nắm bắt công nghệ và kỹ thuật. - Góp phần tạo ra sự chuyên môn hóa thiết bị và công cụ sản xuất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng và khai thác hiệu quả các máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ dùng trong sản xuất. - Giảm tồn đọng bán thành phẩm trên chuyền.
- Ghép bƣớc công việc có cùng tính chất bậc thợ sẽ thống nhất đƣợc trình độ tay nghề công nhân từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình ghép bƣớc công việc. - Giúp bố trí ngƣời lao động phù hợp với khả năng, sở trƣờng của từng ngƣời qua đó ngƣời lao động phát huy đƣợc năng lực, sở trƣờng hiện có của mình để tăng năng xuất lao động từ đó cải thiện thu nhập. - Sản phẩm nhanh chóng biến thành sản phẩm hơn. - Việc phân bố thích hợp văn phòng, phân xƣởng, những bộ phận liên quan khác để đảm bảo sản xuất đạt kết quả cao.- Đảm bảo đủ không gian cho máy móc vận hành, giảm thiểu những công đoạn làm ảnh hƣởng, gây ách tắc đến quá trình sản xuất cũng nhƣ di chuyển thừa giữa các bộ phận.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận, vận chuyển bán thành phẩm. ều ki n để ép bƣớc công vi c và bố trí mặt bằng dây chuyền may Bảng thiết kế chuyền, sản phẩm m u, tài li u kỹ thuật. Nghiên cứu sản phẩm mẫu để biết đƣợc kết cấu của sản phẩm, chất liệu, các loại đƣờng may để từ đo tìm ra phƣơng pháp may hỗ trợ cho ngƣời công nhân trong quá trình tạo ra sản phẩm và đề xuất sử dụng các loại thiết bị một cách phù hợp nhất để phục vụ cho sản xuất, để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao, chất lƣợng tốt, làm hài lòng khách hàng. Tài li u kĩ t uật Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật để biết đƣợc ngày hàng vào, thời gian xuất hang từ đó thực hiện tiến độ sản xuất để kịp tiến độ xuất hàng.
Ngoài ra phải nghiên cứu tiêu chuẩn sử dụng nguyên phụ liệu để biết đƣợc môt số lƣu ý của khách hàng từ đó có những biện pháp phòng tránh những sai hỏng hoặc điều chỉnh kịp thời theo yêu cầu, Nghiên cứu bảng thông số may thành phẩm đểt hực hiện kĩ thuật may đúng theo yêu cầu quy cách, đƣờng may, thông số. Thời gian chế tạo sản phẩm, Thời gian làm vi c/ ngày Mục đích là để đạt đƣợc quy trình, số lƣợng công đoạn, mức độ phức tạp công nghệ,. để từ đó có thể phân công lao động hợp lý, phù hợp với khả năng, tay nghề lao động, tận dụng tối đa lao động từ đó có thể gia tăng năng suất, đem lại hiệu quả cao. Số lƣợng sản phẩm/ mã hàng Biết đƣợc số lƣợng sản phẩm cần gia công cho mã hàng để xem chuyền may có đủ số lƣợng lao động đủ đáp ứng sản phẩm kịp ngày ra chuyền theo yêu cầu hay không để có biện pháp khắc phục và yêu cầu thêm nhân lực 1.
Số lao động trực tiếp trên chuyền Nắm rõ số lao động trong dây chuyền giúp ngƣời phân công lao động xác định đƣợc khối lƣợng công việc cần phải phân công cho từng lao động, có thể dự tính đƣợc các phƣơng án phân công, bố trí lao động sao cho phù hợp với năng lực, chuyên môn của họ. Song cũng cần phải kết hợp thêm bảng ma trận tay nghề công nhân để hiểu rõ thêm về năng lực chuyên môn của từng đối tƣợng lao động. Ma trận tay nghề công nhân Năng lực, kỹ năng nghề của công nhân trong tổ rất quan trọng. Mỗi lao động lại có tay nghề, kỹ năng khác nhau, ngƣời rất cứng nghề, nguời còn rất non, không ai giống ai nên việc tổ trƣởng sản xuất phân tích roc năng lực, kỹ năng tay nghề rất quan trọng trong việc phân công lao động.
Tùy vào trình độ tay nghề và mức độ phức tạp của giai đoạn mà tổ trƣởng có thể phân công hợp lý và cân bằng nhất, tạo điều kiện lao động sống tối đa, giảm thời gian lãng phí, nâng cao năng suất, chất lƣợng của tổ chức lao động khoa học.4 Yêu cầu, nguyên tắc 1.1 Yều cầu - Đƣa ra các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến nhất để sản xuất đạt kết quả cao, nhƣng phải phù hợp với điều kiện và năng lực sản xuất của cơ sở, doanh nghiệp. - Phân công lao động phải đảm bảo không bị úng chuyền, tắc chuyền, đảm bảo thời gian sản xuất, chất luọng sản phẩm. - Tổ chức dây chuyền phải đảm bảo chuyên môn hóa cao, BCV phải là nhỏ nhất (sử dụng nhịp của dây chuyền làm căn cứ để phân chia BCV). - Tổ chức và bố trí nơi làm việc phải hợp lí, đƣợc tổ chức theo thứ tự của các công đoạn - Trong quá trình thiết kế dây chuyền sản xuất cần chú ý đến quan hệ giữa việc sắp xếp các công đoạn và hình thức liên hệ với nhau.
- Xem xét đầy đủ kỹ năng và khả năng của thao tác viên (ngƣời lao động). - Trong quá trình tổ chức sản xuất phải đảm bảo điều kiện lao động an toàn, hợp vệ sinh, các công việc có tính chất nặng nhọc cần tổ chức cơ khí hóa, tự động hóa để góp phần nâng cao năng suất lao động, giải phóng sức lao động. - Thiết bị phải đáp ứng trình độ chuyên môn hóa với năng lực sản xuất của cơ sở. Các bộ phận có thể đƣa chân vịt, cữ gá lắp cải tiến để nâng cao hiệu quả và chất lƣợng của sản phẩm.