Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp may đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu duy trì ở mức cao (khoảng 19%/năm) và nằm trong nhóm 5 quốc gia cung ứng dệt may lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất dệt may trong nước vẫn phụ thuộc chủ yếu vào phương thức gia công CMT (Cut - Make - Trim), chiếm khoảng 85% tổng sản lượng, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận và giá trị gia tăng tạo ra còn thấp. Trong cơ cấu chi phí sản xuất may công nghiệp, nguyên phụ liệu chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá thành sản phẩm. Do đó, công tác quản lý, dự trù, cung ứng và xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu có ý nghĩa quyết định đối với việc kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ quá trình học tập và vận dụng các học phần Công nghệ sản xuất may (CNSX1, CNSX2) tại Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội, tác giả nhận thấy việc lập định mức kỹ thuật thường mang tính lý thuyết tổng quát, thiếu các tài liệu hướng dẫn cụ thể và quy trình tính toán chi tiết áp dụng trực tiếp cho một mã hàng sản xuất thực tế. Vì vậy, đề tài "Nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho mã hàng OWAMA8" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác chuẩn bị sản xuất.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát số lượng nguyên vật liệu xuất kho phục vụ sản xuất thành phẩm, dự trù chính xác lượng vật tư cần mua sắm.
- Thiết lập cơ sở định giá bán cạnh tranh và tính toán trước hiệu quả kinh tế, lợi nhuận của đơn hàng trước khi đi đến thỏa thuận ký kết hoặc từ chối thực hiện.
- Giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức cho phép, phòng ngừa nguy cơ thiếu hụt vật tư làm đình trệ chuyền may và hạn chế rủi ro phát sinh sản phẩm lỗi hỏng.
- Phân tích, làm rõ hệ thống khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến định mức nguyên phụ liệu; đánh giá quy trình xây dựng định mức trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn sản xuất.
- Triển khai tính toán hoàn chỉnh hệ thống định mức nguyên liệu (vải chính, vải phối, vải lót, bông trần), phụ liệu không đếm được (chỉ may) và phụ liệu đếm được cho mã hàng áo Jacket nam trần bông 2 lớp OWAMA8.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp và quy trình kỹ thuật xây dựng định mức nguyên phụ liệu trong may công nghiệp.
- Khách thể nghiên cứu: Mã hàng áo Jacket trần bông 2 lớp OWAMA8 của khách hàng NAPAPIJRI.
- Phạm vi không gian: Trung tâm sản xuất dịch vụ - Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Năm 2020.
- Quy mô nội dung: Quy trình tính toán định mức vải, bông, chỉ may và phụ liệu cho đơn hàng quy mô 1.500 sản phẩm với 2 màu sắc (Black, Green Depths) và 5 cỡ vóc (S, M, L, XL, XXL).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng hệ thống lý luận kỹ thuật may công nghiệp và phương pháp định mức nguyên phụ liệu theo chuẩn quy trình sản xuất dệt may:
- Khái niệm định mức nguyên phụ liệu (NPL): Là lượng NPL cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm theo một quy trình công nghệ xác định và thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
- Hệ thống phân cấp định mức trong doanh nghiệp:
- Định mức lý thuyết: Định mức đưa ra làm cơ sở đàm phán hợp đồng giữa khách hàng và doanh nghiệp, xác định qua giác sơ đồ sơ bộ 1 đến 2 sản phẩm.
- Định mức thực hiện: Định mức được doanh nghiệp và khách hàng thống nhất sau khi thỏa thuận ký hợp đồng, làm căn cứ mua sắm và chuẩn bị vật tư sản xuất.
- Định mức cho phép: Mức trần quy định do doanh nghiệp giao cho cán bộ kỹ thuật làm căn cứ giác sơ đồ sản xuất.
- Định mức kỹ thuật: Định mức xác định sau khi giác sơ đồ chính xác, có tính chất bắt buộc các đơn vị sản xuất phải tuân thủ, dùng làm cơ sở hạch toán tiêu hao và các chỉ tiêu kinh tế.
- Chỉ số hiệu quả sử dụng nguyên liệu:
- Hệ số sử dụng nguyên liệu: $Hệ\ số\ sử\ dụng = \frac{Khối\ lượng\ nguyên\ liệu\ nằm\ trong\ sản\ phẩm}{Định\ mức\ nguyên\ liệu}$.
- Hệ số tiết kiệm nguyên liệu: $Hệ\ số\ tiết\ kiệm = 100% - Hệ\ số\ sử\ dụng$.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến định mức: Trình độ chuyên môn hóa; năng lực công nghệ và tay nghề công nhân; mức độ phức tạp trong kết cấu sản phẩm; quy mô sản xuất và chất lượng thiết bị máy móc; phương thức sản xuất (CMT, FOB, ODM, OBM); môi trường làm việc; cùng các đặc tính cơ lý của nguyên liệu (độ co vải, khổ vải, hoa văn, chu kỳ kẻ, yêu cầu canh sợi).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, phân loại, đọc và phân tích dữ liệu kỹ thuật từ tài liệu mã hàng, tiêu chuẩn kỹ thuật may công nghiệp.
- Phương pháp thực nghiệm: Trực tiếp tiến hành thiết lập tác nghiệp giác sơ đồ mẫu, cân đo trọng lượng dưỡng mẫu bìa cứng, đo chiều dài đường may thực tế trên mẫu bán thành phẩm (BTP) mã hàng OWAMA8.
- Phương pháp quan sát: Quan sát hình ảnh mô tả kết cấu, mẫu đối và các mẫu chi tiết do khách hàng cung cấp.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn (Gv. Phạm Bích Hường).
- Phương pháp đối sánh: So sánh, đối chiếu phản hồi kỹ thuật (comments) của khách hàng với hình ảnh và thông số trong tài liệu mã hàng nhằm đảm bảo tính đồng nhất kỹ thuật trước khi tính toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Tài liệu kỹ thuật mã hàng OWAMA8, bảng thông số kích thước thành phẩm, bảng kê chi tiết mẫu rập, mẫu đối của khách hàng NAPAPIJRI và các số liệu thực nghiệm tại Trung tâm sản xuất dịch vụ Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về xây dựng định mức nguyên phụ liệu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý định mức trong ngành may, phân tích thực trạng ngành dệt may Việt Nam và nêu bật vị trí của khâu chuẩn bị sản xuất. Nếu công tác chuẩn bị sản xuất không bảo đảm tính nguyên tắc, tính thống nhất, chính xác và kịp thời thì toàn bộ dây chuyền may sẽ bị đình trệ, suy giảm năng suất và chất lượng.
Chương này chuẩn hóa hai quy trình tính toán định mức nòng cốt:
-
Quy trình xây dựng định mức nguyên liệu (4 bước):
- Bước 1: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu: Kiểm tra số lượng hợp đồng, kết cấu chi tiết khuất, thành phần cấu trúc vải (độ co, độ hút ẩm), vị trí và thông số kích thước.
- Bước 2: Xác định loại nguyên liệu sử dụng cho mã hàng: Phân định rõ vải chính, vải phối, vải lót, mex, dựng, bông trần theo từng cỡ màu.
- Bước 3: Xây dựng định mức cho 1 sản phẩm: Giác sơ đồ đơn chiếc để lấy chiều dài sơ đồ giác. Đối với vật tư nhồi bông/lông, áp dụng phương pháp cân trọng lượng mẫu bìa cứng từng chi tiết để phân bổ tỷ lệ theo công thức:
$$\text{Trọng lượng lông/bông từng chi tiết} = \text{Trọng lượng trung bình} \times \text{Trọng lượng bìa từng chi tiết}$$
Định mức vải, dựng, mex cho 1 sản phẩm tính theo công thức:
$$\text{ĐM 1 sp} = \frac{\text{Chiều dài sơ đồ} + 0{,}02}{\text{Số sản phẩm / sơ đồ}}$$
- Bước 4: Xây dựng định mức nguyên liệu cho mã hàng: Tính định mức từng cỡ dựa trên hệ số chênh lệch, sau đó tính tổng nhu cầu mã hàng kèm hao phí định mức (3%):
$$\text{ĐM cả mã hàng} = \text{ĐM trung bình 1 sp} \times \text{Tổng số sản phẩm} + 3%\text{ hao phí}$$
-
Quy trình xây dựng định mức phụ liệu (3 bước):
- Bước 1: Nghiên cứu tác nghiệp, sản phẩm mẫu và mẫu BTP: Xác định chủng loại phụ liệu, phương pháp may và vị trí sử dụng.
- Bước 2: Xây dựng định mức chi tiết:
- Phụ liệu đếm được (cúc, khóa, mác, chốt, cờm): Đếm trực tiếp theo kết cấu sản phẩm và nhân với tổng sản lượng cộng phần trăm tiêu hao.
- Phụ liệu không đếm được (chỉ may): Đo chiều dài đường may BTP, cộng lượng bù lại mũi ($1\text{ cm} \times 3\text{ lần} \times 2\text{ đầu đường may}$), nhân với hệ số tiêu hao chỉ (HSTH) theo loại thiết bị máy may, cộng hao phí công nghiệp từ 5% đến 10%, sau đó tính toán hệ số chênh lệch chỉ giữa các cỡ để quy ra tổng số mét chỉ và số cuộn chỉ cần dùng.
- Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu: Rà soát số lượng, quy cách, chủng loại chỉ và tỷ lệ hao phí trước khi ban hành lệnh sản xuất.
Chương 2: Nội dung và phương pháp xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho mã hàng OWAMA8
Chương 2 áp dụng quy trình lý thuyết vào giải quyết bài toán định mức cụ thể cho mã hàng áo Jacket nam 2 lớp trần bông OWAMA8 (khách hàng NAPAPIJRI, cỡ gốc L).
Đặc điểm kết cấu sản phẩm:
- Lần chính: Thân trước có nẹp tra khóa kéo, đường bổ ngang ngực; thân trước trên có 2 túi ốp nắp; thân trước dưới có 2 túi ốp 3 lớp có nắp; thân sau bổ 3 mảnh có đường cắt ngang eo; cửa tay, gấu áo và cửa mũ có viền chun lycra; tay áo có đường bổ mang sau, bắp tay trái đính phù hiệu logo; sườn trái có nhãn cờ.
- Lần lót: Thân trước phải có nẹp đỡ và mác hướng dẫn sử dụng; thân trước trái có túi dọc rẽ cơi; thân sau có đường bổ ngang eo luồn chun tròn và chốt chặn; trong cổ thân sau đính dây treo và mác chính.
- Bảng thống kê chi tiết xác định sản phẩm gồm 22 hạng mục chi tiết cấu thành (14 chi tiết vải chính, 26 chi tiết vải phối, 12 chi tiết vải lót, 17 chi tiết bông trần).
Đề xuất kế hoạch triển khai sản xuất mã hàng:
Để hoàn thiện các thông số còn thiếu từ tài liệu đơn hàng của khách hàng, tác giả đề xuất các điều kiện sản xuất:
- Tổng sản lượng mã hàng: 1.500 sản phẩm (Màu Black: 885 sản phẩm; Màu Green Depths: 615 sản phẩm).
- Quy cách bàn cắt: Giác tối đa 5 cỡ/sơ đồ; chiều dài bàn vải $< 9\text{ m}$; số lớp cắt tối đa 105 lá/bàn.
- Khổ vải quy chuẩn: Vải chính Black/Green 145 cm; Vải lót Black 110 cm; Vải phối Black/Green 145 cm; Bông trần White 140 cm.
| Cỡ |
Màu Black (Sản phẩm) |
Màu Green Depths (Sản phẩm) |
Tổng cộng (Sản phẩm) |
| S |
95 |
195 |
290 |
| M |
210 |
65 |
275 |
| L (gốc) |
285 |
150 |
435 |
| XL |
105 |
75 |
180 |
| XXL |
190 |
130 |
320 |
| Tổng |
885 |
615 |
1.500 |
Kết quả tác nghiệp giác sơ đồ và tính toán định mức nguyên liệu:
- Căn cứ 6 sơ đồ giác đại diện (Sđ 1 vải chính Black 4 sp - 6m; Sđ 2 vải chính Green 3 sp - 5m; Sđ 3 vải lót Black 4 sp - 7m; Sđ 4 & 5 vải phối Black/Green 2m; Sđ 6 bông trần 0.9m), định mức nguyên liệu toàn bộ mã hàng được xác định:
- Vải chính màu Black: 136,5 m.
- Vải chính màu Green Depths: 1.027,2 m.
- Vải lót màu Black: 4.716,95 m.
- Vải phối màu Black: 451,5 m.
- Vải phối màu Green Depths: 412,2 m.
- Định mức bông trần: Trọng lượng định mức 390g/áo, phân bổ dựa trên trọng lượng bìa mẫu (Thân trước trên: 18,0g; Thân trước dưới: 21,0g; Thân sau trên: 29,0g; Thân sau dưới: 43,3g).
Kết quả tính toán định mức chỉ may và phụ liệu:
Mã hàng sử dụng 2 loại chỉ may 60/3 (chỉ chính và chỉ phối) tương ứng theo màu vải:
- Định mức chỉ may 1 sản phẩm cỡ L: Chỉ chính tiêu hao 4.112,35 m/áo; chỉ phối tiêu hao 6.947,43 m/áo.
- Tổng định mức chỉ may cho toàn bộ đơn hàng (quy chuẩn cuộn 5.000 m/cuộn, tính kèm 10% hao phí công nghiệp):
- Chỉ chính màu Black: 526.304,13 m (tương đương 105 cuộn).
- Chỉ chính màu Green: 365.153,52 m (tương đương 73 cuộn).
- Chỉ phối màu Black: 74.449,82 m (tương đương 15 cuộn).
- Chỉ phối màu Green: 51.632,90 m (tương đương 10 cuộn).
| STT |
Tên phụ liệu |
Định mức / 1 sản phẩm |
Nhu cầu màu Black (885 áo) |
Nhu cầu màu Green (615 áo) |
Nhà cung cấp |
| 1 |
Khóa nẹp #5 |
1 chiếc |
894 |
623 |
YKK |
| 2 |
Khóa chân mũ #3 |
1 chiếc |
894 |
623 |
YKK |
| 3 |
Khóa túi trong #5 |
1 chiếc |
894 |
623 |
YKK |
| 4 |
Tai kéo khóa |
1 chiếc |
894 |
623 |
Jefswin / Unitex |
| 5 |
Chốt chặn luồn eo |
2 chiếc |
1.788 |
1.245 |
Shimada Shoji |
| 6 |
Cờm trang trí |
2 chiếc |
1.788 |
1.245 |
Unitex |
| 7 |
Mác treo thân sau |
1 chiếc |
894 |
623 |
C&T Label |
| 8 |
Mác chính dệt |
1 chiếc |
894 |
623 |
C&T Label |
| 9 |
Mác cỡ vóc |
1 chiếc |
894 |
623 |
C&T Label |
| 10 |
Mác xuất xứ |
1 chiếc |
894 |
623 |
C&T Label |
| 11 |
Cúc chụp Plastic (Nẹp, nắp túi) |
18 chiếc |
16.092 |
11.214 |
Unitex |
| 12 |
Cúc chụp Plastic (Cửa mũ) |
4 chiếc |
3.576 |
2.492 |
Unitex |
| 13 |
Dây chun dệt viền |
Theo cỡ (0,46m - 1,4m) |
Tính theo bảng ĐM |
Tính theo bảng ĐM |
Shimada Shoji |
| 14 |
Dây treo cổ |
0,10 - 0,11 yd |
97,35 yd |
67,65 yd |
CADICA SRL |
Chương 3: Đánh giá kết quả của mã hàng OWAMA8
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được từ việc triển khai quy trình định mức:
- Đánh giá quy trình thực hiện: Việc áp dụng quy trình chuẩn hóa từ khâu phân tích tài liệu kỹ thuật, bóc tách cấu trúc sản phẩm, thực nghiệm đo thông số đường may đến lập sơ đồ giác giúp loại bỏ các sai sót số liệu, tạo sự phối hợp đồng bộ giữa phòng kỹ thuật và phân xưởng sản xuất.
- Đánh giá kết quả ứng dụng: Bảng định mức chi tiết cung cấp cơ sở chính xác phục vụ công tác đặt hàng vật tư, quản lý cấp phát kho và kiểm soát tỷ lệ hao hụt thực tế, bảo đảm tiến độ giao hàng và các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe từ đối tác quốc tế NAPAPIJRI.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả số liệu cụ thể:
- Xây dựng hoàn chỉnh bảng thông số thành phẩm 6 cỡ và bảng thống kê kết cấu 22 cụm chi tiết cho sản phẩm áo Jacket 2 lớp trần bông.
- Xác định chính xác tổng nhu cầu nguyên liệu cho đơn hàng 1.500 sản phẩm: 1.163,7 m vải chính (2 màu), 4.716,95 m vải lót, 863,7 m vải phối, cùng khối lượng bông trần 390g/áo được phân bổ chi tiết cho 4 vị trí thân trước và thân sau.
- Tính toán cụ thể nhu cầu chỉ may công nghiệp gồm 178 cuộn chỉ chính và 25 cuộn chỉ phối (cuộn 5.000m) cho toàn bộ 5 cỡ vóc và 2 phân loại màu.
- Thiết lập bảng định mức cấp phát chi tiết cho 14 chủng loại phụ liệu đếm được và phụ liệu phụ trợ.
-
Giải pháp kỹ thuật đề xuất:
- Đề xuất phương án bổ sung hợp lý các dữ liệu kỹ thuật còn khuyết trong tài liệu ban đầu của khách hàng (cơ cấu 1.500 sản phẩm chia theo 5 cỡ, quy chuẩn khổ vải và giới hạn chiều dài bàn cắt $< 9\text{ m}$).
- Đề xuất phương pháp phân bổ bông trần thông qua tỷ lệ khối lượng dưỡng mẫu bìa cứng, khắc phục khó khăn trong việc đo đạc trực tiếp các chi tiết nhồi bông phức tạp.
- Chuẩn hóa công thức đo chiều dài đường may kèm lượng dư lại mũi ($1\text{ cm} \times 3 \times 2$) kết hợp hệ số tiêu hao đường may chuyên dùng.
-
Đóng góp của đồ án:
- Hệ thống hóa phương pháp luận và cụ thể hóa quy trình tính toán định mức nguyên phụ liệu may mặc thành tài liệu kỹ thuật có tính ứng dụng thực hành cao.
- Cung cấp bộ hồ sơ định mức kỹ thuật hoàn chỉnh cho mã hàng OWAMA8 tại Trung tâm sản xuất dịch vụ Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên một mã hàng đơn lẻ (áo Jacket nam 2 lớp trần bông OWAMA8) tại một đơn vị sản xuất cụ thể trong năm 2020.
- Một số dữ liệu ban đầu từ khách hàng chưa đồng bộ (thiếu tổng sản lượng, tỷ lệ phân bổ cỡ màu và quy cách khổ vải), đòi hỏi tác giả phải đưa ra các giả định và đề xuất kỹ thuật bổ sung để thực hiện tính toán.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng ứng dụng quy trình xây dựng định mức sang các dòng sản phẩm dệt may có cấu trúc công nghệ khác như áo sơ mi, quần âu, áo veston nhiều lớp.
- Nghiên cứu tích hợp các phần mềm giác sơ đồ tự động và phần mềm quản trị sản xuất (ERP) nhằm tự động hóa quá trình tính toán định mức, đáp ứng yêu cầu của các phương thức sản xuất tiên tiến hơn như FOB, ODM và OBM.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Tham khảo phương pháp bóc tách kết cấu sản phẩm, kỹ thuật lập tác nghiệp giác sơ đồ, phương pháp cân mẫu dưỡng tính bông trần và công thức tính định mức chỉ may chi tiết khi thực hiện đồ án môn học, khóa luận tốt nghiệp.
- Cán bộ kỹ thuật và nhân viên chuẩn bị sản xuất tại doanh nghiệp may: Sử dụng các bảng biểu mẫu (bảng giải trình tính chỉ may, bảng hệ số chênh lệch cỡ, bảng tiêu chuẩn sử dụng NPL) làm tài liệu chuẩn hóa quy trình tính toán định mức vật tư và kiểm soát chi phí đơn hàng thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể nghiên cứu của đề tài là mã hàng nào và có đặc điểm kết cấu ra sao?
Khách thể nghiên cứu là mã hàng áo Jacket nam 2 lớp trần bông OWAMA8 của khách hàng NAPAPIJRI (cỡ gốc L). Sản phẩm có kết cấu gồm: áo 2 lớp có mũ trùm đầu; thân trước có nẹp tra khóa chính, 2 túi ốp ngực có nắp và 2 túi ốp dưới 3 lớp có nắp; thân sau bổ 3 mảnh có đường luồn chun eo và chốt chặn; cửa tay, gấu áo và cửa mũ viền chun dệt lycra; thân áo trần bông toàn bộ lần chính.
2. Đồ án sử dụng công thức nào để tính định mức vải và bông cho một sản phẩm từ sơ đồ giác?
Định mức nguyên liệu (vải, mex, dựng, bông) cho 1 sản phẩm được tính theo công thức:
$$\text{ĐM 1 sản phẩm} = \frac{\text{Chiều dài sơ đồ giác} + 0{,}02}{\text{Số lượng sản phẩm trên sơ đồ}}$$
Trong đó, $0{,}02\text{ m}$ là lượng vải bù đầu bàn cắt, số sản phẩm trên sơ đồ dao động từ 3 đến 4 sản phẩm tùy theo cỡ giác.
3. Phương pháp định lượng bông trần cho từng chi tiết sản phẩm được thực hiện như thế nào?
Do bông trần không thể đo đạc chiều dài như vải, đồ án áp dụng phương pháp cân dưỡng mẫu bìa cứng:
- Cân khối lượng mẫu bìa cứng của từng chi tiết nhồi bông (Thân trước trên: 18,0g; Thân trước dưới: 21,0g; Thân sau trên: 29,0g; Thân sau dưới: 43,3g) để tính tổng trọng lượng bìa (185,1g).
- Tính trọng lượng trung bình của bông trên 1g bìa: $390\text{ g (tổng định mức bông khách cho)} / 185{,}1\text{ g}$.
- Xác định trọng lượng bông từng chi tiết bằng cách nhân trọng lượng trung bình với trọng lượng bìa của chính chi tiết đó.
4. Tổng nhu cầu chỉ may cho toàn bộ đơn hàng 1.500 sản phẩm mã OWAMA8 là bao nhiêu?
Toàn bộ đơn hàng 1.500 sản phẩm sử dụng 2 loại chỉ 60/3 (tính kèm 10% hao phí công nghiệp, quy cách cuộn 5.000m):
- Chỉ chính màu Black: 526.304,13 m (105 cuộn).
- Chỉ chính màu Green Depths: 365.153,52 m (73 cuộn).
- Chỉ phối màu Black: 74.449,82 m (15 cuộn).
- Chỉ phối màu Green Depths: 51.632,90 m (10 cuộn).
Tổng cộng toàn bộ mã hàng cần 203 cuộn chỉ các loại.
5. Hệ số sử dụng và hệ số tiết kiệm nguyên liệu được định nghĩa ra sao trong công trình?
Hệ số sử dụng nguyên liệu phản ánh tỷ lệ phần trăm nguyên liệu thực tế nằm trong thành phẩm so với định mức nguyên liệu tiêu hao cấp phát ($Hệ\ số\ sử\ dụng = \frac{\text{Khối lượng nguyên liệu trong sản phẩm}}{\text{Định mức nguyên liệu}}$). Hệ số tiết kiệm nguyên liệu đại diện cho phần trăm nguyên liệu được tiết giảm trong quá trình tối ưu hóa sơ đồ giác và giảm thiểu phế phẩm ($Hệ\ số\ tiết\ kiệm = 100% - Hệ\ số\ sử\ dụng$).
Kết luận
Đồ án học phần "Nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho mã hàng OWAMA8" của tác giả Đặng Thị Hồng Tấm đã giải quyết trọn vẹn bài toán xác định định mức vật tư kỹ thuật cho sản phẩm áo Jacket nam 2 lớp trần bông phức tạp. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp phân tích lý thuyết và thực nghiệm giác sơ đồ, đo đạc đường may, đề tài đã thiết lập hệ số tiêu hao chuẩn xác cho toàn bộ nguyên liệu vải, bông, chỉ may và phụ liệu đếm được trên quy mô 1.500 sản phẩm. Kết quả nghiên cứu không chỉ đáp ứng yêu cầu học phần mà còn cung cấp bộ số liệu kỹ thuật hoàn chỉnh, phục vụ trực tiếp công tác điều hành sản xuất và quản trị chi phí tại Trung tâm sản xuất dịch vụ Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội.