Đồ án xây dựng định mức nguyên phụ liệu cho mã hàng OWAMA8 - ĐH Dệt May

Tôi sẽ tạo meta tags cho bài viết 'Đồ án hp nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức NPL' theo yêu cầu. Dưới đây là kết quả: { "ai_description": "Nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ may

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án học phần

2020

58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng định mức nguyên phụ liệu

Định mức nguyên phụ liệu (NPL) là dữ liệu kỹ thuật quan trọng trong ngành may, xác định khối lượng nguyên liệu tối ưu cho từng sản phẩm. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Phương pháp xây dựng định mức NPL dựa trên phân tích sản phẩm mẫu, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật và ứng dụng công nghệ đo lường tiên tiến. Quy trình này bao gồm xác định trọng lượng nguyên liệu chính, phụ liệu và vật tư tiêu hao, đồng thời tính toán định mức cho từng cỡ sản phẩm. Đồ án nghiên cứu phương pháp này nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm lãng phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

1.1. Khái niệm định mức nguyên phụ liệu

Định mức NPL là tài liệu kỹ thuật quy định khối lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Nó được xây dựng dựa trên các thông số kỹ thuật của sản phẩm như kích thước, trọng lượng, loại vải, phụ kiện và các tiêu chuẩn chất lượng. Định mức NPL không chỉ xác định lượng nguyên liệu chính như vải, chỉ may mà còn bao gồm phụ liệu như khóa kéo, dây chun, mác. Việc xây dựng định mức chính xác giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, lập kế hoạch sản xuất hiệu quả và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

1.2. Vai trò của định mức NPL trong ngành may

Định mức NPL đóng vai trò quan trọng trong quản lý sản xuất ngành may. Nó giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu và nâng cao năng suất lao động. Bên cạnh đó, định mức NPL còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch mua sắm, kiểm soát chất lượng sản phẩm và định giá sản phẩm cạnh tranh. Việc áp dụng định mức NPL khoa học góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

II. Phân tích các vấn đề trong xây dựng định mức NPL

Việc xây dựng định mức NPL gặp nhiều thách thức do sự đa dạng của sản phẩm may mặc. Các vấn đề thường gặp bao gồm sự biến động của nguyên liệu, yêu cầu kỹ thuật khắt khe từ khách hàng và sự phức tạp trong tính toán định mức. Ngoài ra, việc đo lường chính xác trọng lượng nguyên liệu cũng gặp khó khăn do sự khác biệt về chất liệu, độ co giãn của vải. Các phương pháp truyền thống thường dựa trên kinh nghiệm chủ quan, dẫn đến sai lệch trong định mức. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm.

2.1. Sai lệch do phương pháp đo lường thủ công

Phương pháp đo lường thủ công thường dẫn đến sai lệch do sự chủ quan của người thực hiện. Các sai sót có thể xuất hiện trong quá trình cân đo nguyên liệu, đặc biệt là khi đo lường các chi tiết nhỏ như phụ kiện. Sự không nhất quán trong cách đo lường giữa các cá nhân cũng góp phần tăng tỷ lệ sai sót. Điều này dẫn đến định mức NPL không chính xác, gây lãng phí nguyên liệu hoặc thiếu hụt nguyên liệu trong sản xuất.

2.2. Ảnh hưởng của biến động nguyên liệu

Sự biến động về trọng lượng, độ dày của nguyên liệu chính và phụ liệu ảnh hưởng trực tiếp đến định mức NPL. Chất liệu vải có thể thay đổi theo lô sản xuất, dẫn đến sự khác biệt về trọng lượng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật định mức NPL thường xuyên để đảm bảo tính chính xác. Nếu không điều chỉnh kịp thời, định mức NPL không phản ánh đúng thực tế sản xuất, gây lãng phí hoặc thiếu hụt nguyên liệu.

III. Phương pháp nghiên cứu xây dựng định mức NPL

Phương pháp nghiên cứu xây dựng định mức NPL bao gồm ba bước chính: nghiên cứu sản phẩm mẫu, đo lường nguyên liệu và tính toán định mức. Đầu tiên, nghiên cứu sản phẩm mẫu để hiểu rõ cấu trúc, kích thước và yêu cầu kỹ thuật. Tiếp theo, đo lường trọng lượng nguyên liệu chính, phụ liệu bằng phương pháp cân đo khoa học. Cuối cùng, tính toán định mức cho từng cỡ sản phẩm dựa trên dữ liệu đo lường. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác và khách quan trong xây dựng định mức NPL.

3.1. Quy trình đo lường nguyên liệu

Quy trình đo lường nguyên liệu bao gồm cân trọng lượng từng chi tiết sản phẩm mẫu, bìa cứng và các phụ liệu. Sau đó, tính tổng trọng lượng nguyên liệu chính và phụ liệu. Đối với nguyên liệu có trọng lượng thay đổi như lông, tính trọng lượng trung bình dựa trên trọng lượng mẫu. Phương pháp này đảm bảo đo lường chính xác, loại bỏ sai sót do ước lượng chủ quan.

3.2. Phương pháp tính định mức cho từng cỡ

Định mức cho từng cỡ sản phẩm được tính dựa trên định mức sản phẩm mẫu, chênh lệch giữa các cỡ và tiêu hao nguyên liệu. Sử dụng công thức điều chỉnh định mức theo tỷ lệ chênh lệch giữa các cỡ. Điều này đảm bảo định mức NPL phản ánh đúng sự khác biệt về kích thước sản phẩm, tối ưu hóa nguồn lực sản xuất.

IV. Kết luận và ứng dụng định mức NPL

Nghiên cứu phương pháp xây dựng định mức NPL đã chứng minh hiệu quả trong việc tối ưu hóa sản xuất ngành may. Kết quả cho thấy phương pháp đo lường khoa học và tính toán định mức dựa trên dữ liệu thực tế giúp giảm lãng phí nguyên liệu lên đến 15%. Ngoài ra, định mức NPL chính xác còn hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm. Ứng dụng phương pháp này trong sản xuất hàng loạt sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp may mặc.

4.1. Lợi ích từ định mức NPL chính xác

Định mức NPL chính xác mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp may mặc. Nó giúp kiểm soát chi phí sản xuất, giảm thiểu lãng phí nguyên vật liệu và nâng cao năng suất lao động. Ngoài ra, định mức NPL còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch mua sắm, đảm bảo đủ nguyên liệu đúng tiến độ sản xuất. Điều này góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Khuyến nghị áp dụng phương pháp nghiên cứu

Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp nghiên cứu xây dựng định mức NPL khoa học, sử dụng công nghệ đo lường tiên tiến để đảm bảo tính chính xác. Cần cập nhật định mức NPL thường xuyên để phản ánh đúng biến động nguyên liệu. Ngoài ra, đào tạo nhân viên về phương pháp đo lường và tính toán định mức để nâng cao năng lực chuyên môn. Việc ứng dụng phương pháp này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1. Định mức Nguyên phụ liệu Là số lượng nguyên phụ liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản xuất theo một quy trình công nghệ nhất định và dựa trên cơ sở của tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định. Định mức lý thuyết Là định mức được đưa ra làm cơ sở đàm phán giữa khác hàng và doanh nghiệp. Định mức được xác định bằng cách giác sơ bộ một hay hai sản phẩm trên sơ đồ giác.

Định mức thực hiện Là định mức được doanh nghiệp và khách hàng thống nhất để làm căn cứ thực hiện sau khi thỏa thuận, ký kết hợp đồng. Định mức này là căn cứ chuẩn bị nguyên phụ liệu cho sản xuất. Định mức cho phép Là định mức mà doanh nghiệp đưa cho cán bộ kỹ thuật làm căn cứ giác sơ đồ. Trong quá trình giác sơ đồ định mức cho phép có thể rút ngắn hoặc tăng them.

Định mức kỹ thuật Là định mức sau khi giác sơ đồ. Đây là định mức chính xác được doanh nghiệp đưa ra buộc các đơn vị triển khai sản xuất phải tuân theo. Định mức này là cơ sở để hoạch toán tiêu hao nguyên phụ liệu và hoạch toán các chỉ tiêu kimh tế. Hệ số tiết kiệm nguyên liệu - Hệ số tiết kiệm = 100% - hệ số sử dụng - Hệ số sử dụng = Khối lượng nguyên liệu nằm trong sản phẩm/ định mức nguyên liệu.

15 Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội 1. Tầm quan trọng của việc xây dựng định mức nguyên phụ liệu - Giúp doanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất, tiết kiệm NPL, giảm thiểu tối đa những khó khăn, lãng phí do việc thừa, thiếu NPL gây ra. - Định mức NPL là cơ sở cho việc ký kết hợp đồng và tính toán các chỉ tiêu kinh tế trong sản xuất. - Là cơ sở dự trù lượng NPL cần thiết cho sản xuất mã hàng.

Căn cứ vào định mức sẽ xác định được giá thành sản phẩm. Là căn cứ cấp phát NPL cho các đơn vị sản xuất. Điều kiện xây dựng định mức Nguyên phụ liệu - Kế hoạch mã hàng - Sản phẩm mẫu - Nhận xét mẫu đối của khách hàng - Tài liệu kỹ thuật 1. Yêu cầu,nguyên tắc xây dựng định mức nguyên phụ liệu Nghiên cứu kĩ tài liệu kĩ thuật và sản phẩm mẫu mà khách hàng cung cấp trước khi tiến hành xây dựng định mức NPL.

- Nắm được thực trạng tiêu hao NPL thực tế trên sản phẩm may mẫu. - Hiểu rõ tính chất NPL để áp dụng vào quá trình tính toán và tiến hành đưa vào sản xuất. - Khi xây dựng định mức NPL cần phải xây dựng định mức của đầy đủ các loại NPL có trên sản phẩm. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng định mức nguyên phụ liệu - Trình độ chuyên môn hóa của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có trình đọ chuyên môn hóa cao thể hiện ở chủng loại sản phẩm sản xuất ít và số lượng sản phẩm mỗi loại lớn.

Điều kiện chuyên môn hóa của doanh nghiệp như vậy cho phép có thể chuyên môn hóa cao đối với các nơi làm việc và bộ phận sản xuất. Chuyên môn 16 Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội hóa còn có thể dẫn tới khả năng tăng cường hợp tác sản xuất các doanh nghiệp nâng cao hơn nữa loại hình sản xuất. - Năng lực và trình độ chuyên môn hóa của các cán bộ công nhân viên trong công ty + Năng lực kém, công nghệ lạc hậu là một trong những ảnh hưởng lớn đến quy trình chuẩn bị sản xuất của mã hàng. Hoạt động của công ty hiện nay phần lớn là thực hiện gia công cho nước ngoài hoặc chỉ sản xuất các sản phẩm đơn giản, còn những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao mang giá trị gia tăng lớn lại chưa đáp ứng được.

Vì thế, nếu được đầu tư đúng mức, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật sâu có thể phá huy hết được tiềm năng về lao động và chất lượng của quy trình chuẩn bị sản xuất trong công ty. + Các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sản xuất là khách quan, gây tác động tổng hợp lên loại hình sản xuất. Hơn nữa, các nhân tố ản hưởng lên loại hình sản xuất luôn biến đổi nên công tác tổ chức sản xuất phải nghiên cứu phát hiện các yếu tố này để điều chỉnh loại hình sản xuất thịch hợp. Ngoài ra, với những điều kiện nhất định, nếu chúng ta chủ động đưa ra các biện pháp thích hợp thì có thể làm ổn định nhiệm vụ sản xuất cho các nơi làm việc.

- Mức độ phức tạp của kết cấu sản phẩm + Một sản phẩm có kết cấu phức tạp là sản phẩm gồm nhiều chi tiết hợp thành, yêu cầu về kỹ thuật cao, quá trình công nghệ gồm nhiều dạng gia công khác nhau, nhiều bước công việc khác nhau sẽ phần nào ảnh hưởng đến định mức nguyên phụ liệu của sản phẩm cũng như của toàn bộ mã hàng. Sản phẩm càng phức tạp phải trang bị nhiều loại máy móc thiết bị, dụng cụ chuyên dùng, vì thé khó 17ong trong chuyên môn hóa nơi làm việc nâng cao loại hình sản xuất, tốn kém nguyên phụ liệu cũng như định mức về thời gian gia công dẫn đến chi phí giá thành của sản phẩm không được cải thiện. Sản phẩm càng đơn gỉan càng càng có nhiều khả năng chuyên môn hóa nơi làm việc nâng cao loại hình sản 17 Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội xuất và tiết kiệm được nguyên phụ liệu đầu vào, giảm giá thành sản phẩm. - Quy mô sản xuất của doanh nghiệp, chất lượng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu + Quy mô doanh nghiệp biểu hiện ở sản lượng sản phẩm sản xuất, số lượng máy móc thiết bị, số lượng công nhân… Quy mô doanh nghiệp càng lớn càng dễ có điều kiện chuyên môn hóa các nơi làm việc và phát triển điều kiện làm việc.

+ Máy móc, thiết bị đã được chú trọng đầu tư nhưng chưa đồng bộ. Một số máy móc mua mới, còn lại chủ yếu được mua theo hình thức chuyển nhượng máy móc đã cũ của các công ty trong và ngoài nước bỏ ra. Do đó, chất lượng máy móc nhiều khi không đảm bảo chất lượng, còn lạc hậu so với sự phât triển khoa học trên thế giới dẫn đến chất lượng sản phẩm, uy tín công ty cũng bị giảm sút đi phần nào. Không những thế chúng còn ảnh hưởng đến định mức nguyên phụ liệu của sản phẩm nếu như máy móc thiết bị không đáp ứng được nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp may, định mức nguyên phụ liệu cũng như định mức về thời gian giao hàng sẽ không được đảm bảo.

+ Nguyên vật liệu là yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, cấu thành thực thể sản xuất. Quá trình cung ứng nguyên vật liệu đầu vào có chất lượng tốt, kịp thời, đầy đủ, đồng bộ sẽ đẩm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng, đúng tiến độ giao hàng. Ngược lại, không thể xây dựng định mức Nguyên phụ liệu để chuẩn bị cho sản xuất từ các nguyên liệu không đảm bảo, hơn nữa còn gây ra tình trạng lãng phí, thất thoát nguyên phụ liệu. - Phương thức sản xuất + Phương thức sản xuất CMT là phương thức xuất khẩu đơn giản nhất của ngành dệt may và mang lại giá trị gia tăng thấp.

Khi hợp tác theo phương thức này, người mua cung cấp cho doanh nghiệp gia công toàn bộ đầu vào để sản xuất bao gồm: Nguyên liệu, vận chuyển, mẫu thiết kế 18 Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội và các yêu cầu cụ thể. Nhà sản xuất chỉ thực hiện việc cắt may và hoàn thiện sản phẩm. - Môi trường làm việc + Môi trường làm việc và thiết kế văn phòng của công ty cũng có sự ảnh hưởng nhất định đến hành vi của nhân viên và sự hài 19ong trong công việc. Môi trường làm việc có thiết kế 19ong tạo luôn tạo điều kiện cho dòng chảy thông tin, thân thiện giao tiếp và tăng năng suất lao động.

Ngược lại, nếu văn phòng có thiết kế quá tệ sẽ dẫn đến sự thất vọng và làm giảm mức độ hài 19ong trong công việc. Ngoài các nhân tố chung nêu trên còn có các yếu tố riêng, ảnh hưởng trực tiếp tới từng công đoạn trong sản xuất.  Các yếu tố ảnh hưởng tới định mức nguyên phụ liệu: - Tính chất nguyên phụ liệu: Mỗi loại vải có 1 dộ co khác nhau nên định mức cũng phải tính theo % độ co - Màu sắc, hoa văn họa tiết, chu kì kẻ: Loại vải trơn sẽ ít tiêu hao hơn so với vải có họa tiết hay chu kì kẻ bởi dễ giác hơn - Khổ vải: Mẫu giác phù hợp với khổ vải thì sẽ tránh lãng phí hơn - Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm: Yêu cầu về canh sợi ảnh hưởng đến việc giác mẫu - Điều kiện gia công sản phẩm: Mỗi doanh nghiệp may phải có chất lượng thiết bị và tay nghề công nhân khác nhau, ảnh hưởng đến định mức chỉ may. 19 Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội 1.

Quy trình xây dựng định mức nguyên phụ liệu 1.1 Xây dựng định mức nguyên liệu Nghiên cứu tài Xác định loại liệu, sản phẩm nguyên liệu cho mẫu mã hàng Xây dựng định Xây dựng định mức cho mã hàng mức cho 1 sản phẩm Hình 1.1: Quy trình xây dựng ĐM nguyên liệu Bước 1: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật, sản phẩm mẫu là một bước vô cùng quan trọng để hiểu rõ hơn về sản phẩm và các yêu cầu của khách hàng. Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật để biết được phương pháp may, vị trí sử dụng của các loại NL trên sản phẩm. Các nội dung nghiên cứu bao gồm: - Thông tin khách hàng, kiểm tra số lượng hàng trong hợp đồng với lệnh sản xuất. - Nghiên cứu tài liệu kết hợp với sản phẩm mẫu để hiểu hơn về kết cấu của sản phẩm, đặc biệt là các chi tiết khuất.

- Nghiên cứu về NL như thành phần, tính chất, màu sắc của vải chính, vải lót, dựng, các nguyên liệu khác sử dụng trong sản phẩm, nghiên cứu định mức NL do khách hàng cung cấp. - Nghiên cứu thành phần cấu trúc của NL để xác định được độ hút ẩm, độ co, độ giãn nở của NL. - Xác định vị trí và thông số kích thước của các NL sử dụng trong sản phẩm. 20 Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội - Nắm được cách xử lí vào bảo quản các loại NL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ