GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: MAY QUẦN ÂU NAM, NỮ – NGHỀ MAY THỜI TRANG (TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: May quần âu nam, nữ (Mã mô đun: 51266007) là tài liệu giảng dạy chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề May thời trang trình độ Trung cấp, do Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum (Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum) biên soạn và ban hành theo Quyết định năm 2022. Giáo trình được thực hiện bởi ban biên soạn gồm Huỳnh Thị Mỹ Hạnh (Chủ biên) và Phan Thị Tường Vi (Thành viên).

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun May quần âu nam, nữ được bố trí học sau mô đun May áo sơ mi nam, nữ; đồng thời được xếp học song song hoặc học sau mô đun Thiết kế quần âu nam, nữ. Về khối lượng học tập, mô đun có tổng thời lượng 150 giờ, bao gồm 30 giờ lý thuyết, 114 giờ thực hành và 6 giờ kiểm tra đánh giá.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của giáo trình được xác định trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Trình bày chính xác quy cách, yêu cầu kỹ thuật, cấu tạo các chi tiết và phương pháp may từng cụm bộ phận (các kiểu túi quần, cửa quần khóa kéo, lưng quần dạng liền và dạng rời); mô tả đầy đủ quy trình và trình tự may lắp ráp hoàn chỉnh quần âu nam và quần âu nữ.
  • Kỹ năng: May hoàn chỉnh các kiểu túi mổ một viền, túi mổ hai viền, túi dọc chéo, cửa quần khóa kéo, cạp quần và lắp ráp thành phẩm quần âu nam, nữ bảo đảm đúng kích thước, thông số kỹ thuật, yêu cầu thẩm mỹ và định mức thời gian quy định; xác định được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện công việc độc lập trong điều kiện nhà xưởng tiêu chuẩn, rèn luyện tác phong công nghiệp, tuân thủ an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và có khả năng tự đánh giá hoặc phối hợp làm việc theo tổ nhóm.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo hình thức tích hợp lý thuyết công nghệ may với thực hành rèn luyện thao tác. Giáo trình được xây dựng theo logic phân rã kết cấu: hướng dẫn kỹ thuật may từng cụm chi tiết bán thành phẩm phức tạp trước, sau đó tiến hành may ráp hoàn thiện toàn bộ sản phẩm.

Điểm đặc thù của giáo trình là quy chuẩn hóa từng bài học thực hành thành các bảng quy trình thao tác cụ thể (phương pháp thực hiện, yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị), đi kèm bảng phân tích sai hỏng - nguyên nhân - biện pháp phòng ngừa và hệ thống phiếu đánh giá sản phẩm có thang điểm chuẩn lượng hóa rõ ràng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm bài mở đầu và 5 bài chuyên môn công nghệ may:

  1. Bài 1: Bài mở đầu (Mã bài: 5126600701)
    Giới thiệu tổng quan về vị trí, tính chất, mục tiêu và thời lượng 150 giờ của mô đun May quần âu nam, nữ; hướng dẫn phương pháp học tập kết hợp làm mẫu trực quan và giới thiệu hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành.

  2. Bài 2: Công nghệ may các kiểu túi quần (Mã bài: 5126600702)
    Trang bị kiến thức và kỹ năng may 3 dạng túi căn bản trên quần âu:

    • May túi mổ một viền (Túi cơi chìm): Cấu tạo gồm 5 chi tiết (thân sản phẩm x 1, cơi túi x 1, đáp túi x 1, lót túi x 1, keo cơi túi x 1). Quy cách kỹ thuật xác định dài miệng túi 12 cm, rộng 1 – 1,2 cm, mật độ mũi may 5 mũi/1 cm. Quy trình may gồm 9 bước: từ chuẩn bị, ép keo cơi, may định hình, bấm mổ miệng túi góc $45^\circ$ cách góc may 1 canh sợi chỉ, may chặn lưỡi gà, diễu mí 0,1 cm đến may hoàn chỉnh lót túi.
    • May túi mổ hai viền: Cấu tạo gồm 6 chi tiết (thân sản phẩm x 1, cơi túi x 2, đáp túi x 1, lót túi x 1, keo cơi túi x 2). Quy cách dài miệng túi 12 cm, rộng 1 – 1,2 cm. Quy trình 10 bước tập trung vào kỹ thuật định hình hai viền cơi đều nhau, bấm mổ và chặn lưỡi gà vuông góc, diễu mí và may hoàn thiện lót túi.
    • May túi dọc chéo (Túi xéo): Cấu tạo gồm 5 chi tiết (thân trước x 1, thân sau x 1, đáp túi x 1, lót túi x 1, căng túi x 1). Quy cách chéo miệng túi cách sườn thân trước 4 cm, dài miệng túi 15 – 16 cm, dài lót túi 32 cm, rộng lót túi 17 cm, chặn miệng túi trên cách chân cạp 3 cm, diễu miệng túi 0,5 – 0,6 cm. Quy trình 11 bước xử lý ghép đáp lót, may định hình, diễu miệng, may lộn đáy lót, may ráp sườn quần, cuốn gáy túi và may lược cố định căng túi.
  3. Bài 3: Công nghệ may cửa quần khóa kéo (Mã bài: 5126600703)
    Cung cấp cấu tạo cụm cửa quần (thân trước x 2, paghết đôi x 1, paghết đơn x 1, keo paghết đơn x 1, dây kéo quần âu x 1). Quy cách kỹ thuật gồm rộng paghết đơn 4 – 4,5 cm, dài 20 cm (hoặc bằng 2/3 hạ mông); rộng paghết đôi 6 – 8 cm; đường diễu cửa quần rộng 2,5 cm; đường may mí 0,1 cm; mật độ mũi may 5 mũi/1 cm. Trình bày phương pháp may tra khóa kéo êm phẳng, giấu kín răng khóa dưới nẹp paghết.

  4. Bài 4: Công nghệ may lưng quần
    Trình bày đặc điểm, cấu tạo, quy cách, phương pháp may và xử lý sai hỏng của hai kết cấu lưng quần: May lưng quần dạng liền (cạp liền thân) và May lưng quần dạng rời (cạp rời).

  5. Bài 5: May quần âu nữ
    Phân tích đặc điểm hình dáng quần âu nữ; quy cách và yêu cầu kỹ thuật; bảng thống kê số lượng các chi tiết bán thành phẩm; quy trình lắp ráp chi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh; trình tự thực hiện và các dạng sai hỏng thường gặp trong may ráp quần âu nữ.

  6. Bài 6: May quần âu nam
    Phân tích đặc điểm hình dáng quần âu nam; quy cách và yêu cầu kỹ thuật hoàn thiện; bảng thống kê số lượng chi tiết; quy trình và trình tự may ráp hoàn chỉnh sản phẩm quần âu nam; các biện pháp phòng ngừa lỗi kỹ thuật trong dây chuyền may.

Progression logic (Tiến trình nội dung): Cấu trúc giáo trình đi từ việc hướng dẫn các kỹ thuật may cụm chi tiết biệt lập có độ khó cao (túi mổ, túi dọc, cửa quần, cạp lưng) tại Bài 2, Bài 3, Bài 4, tạo nền tảng thao tác trước khi chuyển sang quy trình tích hợp toàn diện để may hoàn thiện sản phẩm quần âu nữ (Bài 5) và quần âu nam (Bài 6).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Nguyên lý công nghệ may trang phục: Cung cấp kiến thức về liên kết đường may dệt thoi, hướng canh sợi của vải chính, vải lót và mex/keo dựng; nguyên lý tương thích giữa kim may, chỉ may và kết cấu bề mặt vải.
  • Nguyên lý định hình nhiệt và cơ học: Quy tắc ép keo chịu nhiệt lên cơi túi và paghết đơn; kỹ thuật ủi gấp mép định hình cơi túi, ủi rẽ đường may dọc sườn quần và ủi định hình phom dáng thành phẩm.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật may: Chuẩn hóa thông số mật độ đường may cố định 5 mũi/1 cm trên máy may bằng 1 kim (MMB 1K); thông số mí mép (0,1 cm), diễu nẹp (0,5 – 0,6 cm đối với miệng túi dọc; 2,5 cm đối với cửa quần) và cự ly lại mũi tại các điểm chịu lực.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills (Kỹ năng kỹ thuật thao tác): Vận hành thành thạo máy may bằng một kim (MMB 1K) và thiết bị bàn ủi; thực hiện chính xác thao tác lấy dấu rập, ép keo, may mí, may diễu, may lộn đáy túi và đặc biệt là kỹ năng dùng kéo bấm mổ góc $45^\circ$ sát đầu đường may cách đúng 1 canh sợi vải.
  • Analytical skills (Kỹ năng phân tích): Đọc hiểu bản vẽ rập và bảng thống kê chi tiết bán thành phẩm; đối chiếu sản phẩm may với bảng chỉ dẫn sai hỏng để phân tích nguyên nhân (như sang dấu lệch, hai đường định hình không song song, bấm góc bị đứt chỉ hoặc bấm chưa tới góc) và đưa ra giải pháp sửa chữa.
  • Practical competencies (Năng lực thực hành nghề nghiệp): Thực hiện độc lập các công đoạn may cụm chi tiết và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm quần âu nam/nữ đạt yêu cầu kỹ thuật theo mẫu chuẩn, đảm bảo vệ sinh công nghiệp (cắt sạch chỉ thừa, mặt vải sạch) và hoàn thành trong định mức thời gian quy định.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình xác định phương pháp đào tạo tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên môn và thực hành rèn luyện tay nghề (tỷ lệ 30 giờ lý thuyết / 114 giờ thực hành / 6 giờ kiểm tra).

  • Phương pháp giảng dạy của nhà giáo:
    • Áp dụng các phương pháp giảng dạy trực quan, thuyết minh giảng giải, đàm thoại, phát vấn và nêu vấn đề kỹ thuật nhằm gợi mở tư duy cho học sinh.
    • Thao tác làm mẫu (demonstration) trực tiếp trên máy may và thiết bị ủi ép để người học quan sát cụ thể từng động tác, tư thế làm việc và cự ly đường may.
    • Tổ chức thảo luận nhóm, chuẩn bị đầy đủ điều kiện thiết bị, bán thành phẩm tại xưởng thực hành; trực tiếp theo dõi, kiểm tra thao tác và sửa lỗi sai hỏng của học sinh ngay tại lớp.
  • Phương pháp học tập của người học:
    • Chủ động nghiên cứu trước tài liệu, bản vẽ rập, quy cách kích thước và trình tự các bước may trước khi vào xưởng.
    • Tự giác rèn luyện kỹ năng thao tác máy may, tuân thủ kỷ luật học tập, thực hiện đúng các bước công nghệ và tự giác hoàn thành bài tập thực hành được giao.
  • Bài tập và thực hành (Practical Exercises & Case Studies):
    • Hệ thống bài tập được chia theo từng module công đoạn: Thực hành may túi mổ 1 viền, túi mổ 2 viền, túi dọc chéo, may cửa quần khóa kéo, may lưng quần, may ráp quần âu nữ và may ráp quần âu nam.
    • Phân tích trường hợp sai hỏng thực tế thông qua các bảng đối chiếu: Nhận diện hiện tượng sai lệch (ví dụ: miệng túi không vuông góc, góc túi bị bể, cơi túi không ôm khít thân quần, cửa quần bị dợn sóng), tìm nguyên nhân thao tác và thực hiện biện pháp phòng ngừa.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment Methods): Sử dụng hệ thống Phiếu đánh giá sản phẩm chuẩn hóa với thang điểm 10 cho từng bài thực hành, gồm 4 nhóm tiêu chí:
    1. Tiêu chuẩn Kỹ thuật (5,0 điểm): Thực hiện đúng và đủ các bước theo bảng quy trình (1,0 điểm); đảm bảo đúng hình dáng, vị trí và thông số kỹ thuật (4,0 điểm - bao gồm miệng túi vuông góc, cơi túi đều thẳng che kín miệng, lót và đáp túi êm phẳng, đường diễu đều đẹp).
    2. Tiêu chuẩn Thẩm mỹ (2,0 điểm): Sản phẩm hoàn thành đúng hình dáng mẫu, bề mặt vải sạch, ủi phẳng.
    3. Tiêu chuẩn An toàn & Vệ sinh công nghiệp (1,0 điểm): Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình may (0,5 điểm) và thực hiện vệ sinh công nghiệp, cắt sạch chỉ thừa (0,5 điểm).
    4. Tiêu chuẩn Thời gian (2,0 điểm): Hoàn thành sản phẩm đúng định mức thời gian quy định.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc hóa theo chuẩn mô đun nghề nghiệp: Giáo trình được biên soạn và phê duyệt năm 2022 theo chuẩn chương trình đào tạo nghề May thời trang trình độ Trung cấp của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ năng nghề may dân dụng và may công nghiệp.
  • Quy trình công nghệ chi tiết hóa theo bảng bước: Mỗi nội dung thực hành đều được mô tả chi tiết bằng bảng quy trình gồm 4 cột tường minh: Tên bước thực hiện, Phương pháp thực hiện, Yêu cầu kỹ thuật đạt được và Dụng cụ trang thiết bị tương ứng (như Rập mẫu, máy may bằng 1 kim MMB 1K, phấn may, thước kéo, bàn là).
  • Hệ thống hóa nguyên nhân sai hỏng và giải pháp kỹ thuật: Tích hợp các bảng phân tích lỗi sai chi tiết ngay sau từng bài học công nghệ may cụ thể, giúp người học và giảng viên có công cụ tra cứu, kiểm soát chất lượng đường may trực tiếp tại xưởng.
  • Gắn kết thực tiễn sản xuất công nghiệp: Các thông số kỹ thuật về mật độ đường may (5 mũi/1 cm), quy chuẩn bấm góc $45^\circ$, quy cách may mí (0,1 cm), diễu cửa quần (2,5 cm) và yêu cầu vệ sinh công nghiệp (cắt chỉ thừa, kiểm tra kích thước bán thành phẩm) phản ánh đúng yêu cầu kỹ thuật trong dây chuyền sản xuất may mặc công nghiệp hiện nay.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành tiêu chuẩn: Giáo trình kế thừa và tổng hợp nội dung từ các tài liệu tham khảo chính thống:
    1. Triệu Thị Chơi (2007), Kỹ thuật cắt may toàn tập, Nhà xuất bản Đà Nẵng.
    2. Võ Phước Tấn (2004), Công nghệ may 2, Tài liệu lưu hành nội bộ, TP. Hồ Chí Minh.
    3. Trần Thị Thêu, Công nghệ may trang phục 1, Tài liệu lưu hành nội bộ, TP. Hồ Chí Minh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên/Học sinh: Học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp (và hệ Cao đẳng liên thông) chuyên ngành May thời trang, Công nghệ may hoặc Kỹ thuật may trang phục.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức vận hành máy may công nghiệp cơ bản; đã hoàn thành mô đun May áo sơ mi nam, nữ; đã hoặc đang học song song mô đun Thiết kế quần âu nam, nữ để có khả năng đọc bản vẽ và nhận diện rập chi tiết.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm khung bài giảng lý thuyết công nghệ may và sổ tay hướng dẫn thực hành tại xưởng; sử dụng bảng quy trình và phiếu đánh giá định lượng để tổ chức kiểm tra, đánh giá kỹ năng tay nghề của học sinh.
  • Tự học và tham khảo nghề nghiệp: Kỹ thuật viên may mẫu, công nhân may tại các xí nghiệp may mặc hoặc thợ may tại các cơ sở may đo dân dụng sử dụng làm tài liệu tra cứu quy cách thông số, trình tự may chuẩn và kỹ thuật khắc phục sự cố đường may quần âu.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho học sinh, sinh viên trình độ Trung cấp nghề May thời trang. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho các khóa đào tạo ngắn hạn, đào tạo nghề thường xuyên hoặc thợ may cá nhân cần chuẩn hóa kỹ thuật may quần âu.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần có kỹ năng sử dụng máy may 1 kim và thiết bị ủi cơ bản, đã học xong mô đun May áo sơ mi nam, nữ và được trang bị kiến thức từ mô đun Thiết kế quần âu nam, nữ (học trước hoặc học song song).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu cắt may thông thường là gì?

Giáo trình tập trung chuyên sâu vào công nghệ may và lắp ráp thực hành với tỷ trọng 114 giờ thực hành / 150 giờ tổng thể. Toàn bộ các bài học đều được chuẩn hóa thành bảng quy trình từng bước, bảng phân tích sai hỏng - nguyên nhân - giải pháp và phiếu chấm điểm cụ thể cho từng sản phẩm.

4. Phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng qua giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học cần đối chiếu rập mẫu với bảng thống kê chi tiết bán thành phẩm trước khi may; tuân thủ đúng thứ tự các bước trong bảng quy trình; luyện tập thao tác bấm mổ và may mí trên vải thử trước khi may vào thân chính; tự kiểm tra sản phẩm hoàn thành dựa trên các tiêu chí của Phiếu đánh giá sản phẩm.

5. Có những tài liệu bổ trợ và tham khảo nào được liên kết trong giáo trình?

Giáo trình sử dụng các tài liệu bổ trợ chuyên môn gồm: Kỹ thuật cắt may toàn tập (Triệu Thị Chơi, NXB Đà Nẵng, 2007), Công nghệ may 2 (Võ Phước Tấn, 2004) và Công nghệ may trang phục 1 (Trần Thị Thêu).


Kết luận

Giáo trình Mô đun: May quần âu nam, nữ (Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, 2022) cung cấp hệ thống kiến thức công nghệ may và quy trình thao tác chuẩn xác về kết cấu quần âu. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở tính sư phạm tích hợp, quy trình hóa các thao tác kỹ thuật từ mức độ cụm chi tiết (túi mổ, túi xéo, cửa quần, cạp quần) đến công đoạn hoàn thiện sản phẩm quần âu nữ và quần âu nam.

Tiến trình đào tạo khuyến nghị cho người học là hoàn thành tuần tự từ Bài mở đầu -> Luyện tập các dạng túi (Bài 2) -> Luyện tập cửa quần và cạp (Bài 3, Bài 4) -> Thực hành lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm (Bài 5, Bài 6). Để nâng cao chất lượng học tập, người học nên kết hợp thực hành trên xưởng máy may 1 kim (MMB 1K) cùng việc tra cứu mở rộng qua các giáo trình tham khảo của Triệu Thị Chơi, Võ Phước Tấn và Trần Thị Thêu.