Phần mở đầu bao gồm tính cấp thiết đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và ý nghĩa khoa học của nghiên cứu. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết về phát triển sản phẩm mới, các kỹ thuật phân tích dữ liệu trong dự báo xu hướng thời trang và phần mềm thiết kế mẫu mô phỏng CLO 3D. - Chương 3: Xây dựng mô hình dự báo xu hướng thời trang của nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu nhằm phát triển kế hoạch kinh doanh hợp lý cho doanh nghiệp. HVTH: Phan Hà Như Ngọc - 2070072 8 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS.
Lê Song Thanh Quỳnh - Chương 4: Thiết kế và phát triển sản phẩm thời trang công sở trên phần mềm thiết kế mô phỏng CLO 3D. - Chương 5: Kết quả đạt được và hướng phát triển của nghiên cứu.6 Phương pháp thực hiện - Phương pháp nghiên cứu qua tài liệu: là việc nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về quá trình phát triển sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của khách hàng để tạo cơ sở lý luận cho đề tài. - Phương pháp nghiên cứu định lượng: phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập số liệu thông qua việc thực hiện khảo sát bằng cách trả lời trực tiếp trên bảng câu hỏi về đặc điểm và hành vi tiêu dùng của nhóm đối tượng thời trang công sở nữ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. - Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu để dự báo hành vi mua hàng cũng như xu hướng thời trang, đồng thời đánh giá tính khả thi của sản phẩm.
- Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài là ứng dụng phần mềm thiết kế CLO 3D để tạo mẫu mô phỏng 3D từ kết quả khảo sát.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1.1 Ý nghĩa khoa học - Đề tài góp phần vào việc phát triển và mở rộng các ứng dụng công nghệ mô phỏng 3D và các kỹ thuật phân tích dữ liệu vào các vấn đề trong thực tế. - Đề tài là nền tảng trong việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mô phỏng 3D và kỹ thuật phân tích dữ liệu để dự báo xu hướng thời trang nói riêng và các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nói chung.2 Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài này nhằm góp phần xây dựng cơ sở để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược về sản phẩm thời trang trong kế hoạch sản xuất và kinh doanh trên thị trường nội địa. - Đề tài phát triển theo hướng thay đổi trong cách thức hoạt động, tận dụng sức mạnh của khoa học công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, đem lại cái nhìn mới về hình thức sản xuất cũng như kinh doanh hiện nay. HVTH: Phan Hà Như Ngọc - 2070072 9 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS.
Lê Song Thanh Quỳnh CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ sở lý thuyết về phát triển sản phẩm mới [17] 2.1 Khái niệm sản phẩm mới và phát triển sản phẩm mới - Sản phẩm mới được chia thành 2 loại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối: Sản phẩm mới tương đối: sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường. Chúng cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới. Chi phí để phát triển loại sản phẩm này thường thấp, nhưng khó định vị sản phẩm trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn có thể thích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hơn. Sản phẩm mới tuyệt đối: đó là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường.
Sản phẩm này ra mắt người tiêu dùng lần đầu tiên. Đây là một quá trình tương đối phức tạp và khó khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bán hàng). Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao. - Phát triển sản phẩm mới: là quá trình biến các ý tưởng thành cơ hội kinh doanh, là tất cả hoạt động cần thiết nhằm phát triển những biến đổi, lựa chọn và hiện thực hóa những biến đổi đó thành giá trị cho khách hàng.2 Quy trình phát triển sản phẩm mới Hình 2.1: Sơ đồ các bước phát triển sản phẩm mới HVTH: Phan Hà Như Ngọc - 2070072 10 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS.
Lê Song Thanh Quỳnh Quy trình phát triển sản phẩm mới gồm 8 bước cơ bản sau: hình thành ý tưởng, sàn lọc ý tưởng, đánh giá và phát triển ý tưởng, xây dựng chiến lược tiếp thị, phân tích kinh doanh, hoàn thiện sản phẩm, kiểm nghiệm thị trường và thương mại hoá sản phẩm. Bước 1: Hình thành ý tưởng Các nguồn của ý tưởng có thể nằm trong nội bộ doanh nghiệp, từ các nhân viên, nhà quản lý. Một số nguồn quan trọng khác từ bên ngoài như từ nhượng quyền kinh doanh, từ mua lại tổ chức tạo ra sản phẩm mới, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc từ các viện nghiên cứu. Bước 2: Sàng lọc ý tưởng Ta sẽ chọn lọc nhiều ý tưởng ở bước 1 để chọn ra một số ý tưởng khả thi nhất.
Việc loại bỏ các ý tưởng chưa đủ tốt rất quan trọng, vì chi phí cho phát triển sản phẩm sẽ tăng rất nhiều trong những giai đoạn sau đó. Bước 3: Phản biện và phát triển ý tưởng Thông qua quá trình phân tích và đánh giá, ý tưởng sẽ được phân tích nhiều góc cạnh, quan trọng hơn là làm cho ý tưởng đó được rõ ràng, cụ thể hơn và hạn chế được những thử nghiệm không cần thiết hoặc tránh bớt những sai phạm không đáng có. Như vậy, sau bước này ý tưởng về sản phẩm mới sẽ đầy đủ về các yếu tố như tính năng chính của nó, cách thức thiết kế, các giá trị gia tăng và quan trọng hơn hết là xác định được vai trò, ý nghĩa và mục đích muốn hướng tới khi phát triển sản phẩm này. Bước 4: Chiến lược tiếp thị Để tăng khả năng thành công của sản phẩm mới trên thị trường, doanh nghiệp cần thiết nghĩ đến việc thương mại hoá nó sẽ như thế nào thông qua việc phác thảo bản kế hoạch tiếp thị ngắn ngọn.
Trong đó có phân tích các yếu tố tác động chính từ môi trường kinh doanh, năng lực của doanh nghiệp về các mặt như nhân sự, tài chính, trang thiết bị. Đồng thời bản kế hoạch sơ thảo này cần dự báo được doanh thu, lợi nhuận, thị phần trong ngắn hạn và dài hạn. Xây dựng kế hoạch tiếp thị sơ lược nhằm hai lý do. Một là tránh phát triển những sản phẩm mới ít có thị thường tiềm năng, hạn chế việc tổn thất về thời gian, sức lực.
Hai là định hướng được mẫu mã, kiểu dáng, tính năng, hoặc đặc tính cần thiết của sản phẩm để việc phát triển nó có định hướng rõ ràng sát với yêu cầu của khách hàng. HVTH: Phan Hà Như Ngọc - 2070072 11 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Lê Song Thanh Quỳnh Bước 5: Phân tích kinh doanh Phân tích kinh doanh đánh giá kỹ hơn về mục tiêu lợi nhuận, các lợi ích của sản phẩm đem lại. Bên cạnh đó, nó đánh giá chi tiết hơn các mục tiêu của sản phẩm, những dự báo cho thị trường và tác động của sản phẩm mới này với các sản phẩm hiện có.
Điều đó có nghĩa là, đánh giả sản phẩm mới này có gây ảnh hưởng xấu đến các sản phẩm hiện có hay không? Bước 6: Phát triển sản phẩm Bước này liên quan đến phát triển mặt vật lý, kỹ thuật, hoặc thành phẩm cụ thể. Doanh nghiệp cần làm mẫu, đầu tư chế tạo thử nghiệm. Để giảm thời gian phát triển sản phẩm, và chi phí nghiên cứu, các cán bộ nghiên cứu nên chú trọng việc tìm kiếm thông tin, thu thập các nghiên cứu có sẵn hoặc liên quan để tránh mất thời gian làm lại những gì đã có. Bước 7: Kiểm nghiệm thị trường Để cận thận hơn, doanh nghiệp có thể thực hiện việc kiểm nghiệm thị trường bằng cách cho triển khai ở những vùng thị trường nhỏ.
Công việc này nhằm mục đích chính là đánh giá các yếu tố liên quan đến chức năng tiếp thị như giá cả, kênh phân phối, thị trường, thông điệp quảng cáo hoặc định vị sản phẩm. Bước 8: Thương mại hoá sản phẩm Thương mại hoá sản phẩm là việc phát hành sản phẩm thực sự vào thị trường doanh nghiệp sẽ phải xác định thị trường triển khai, cách thức triển khai, các bộ phận tác nghiệp liên quan như bán hàng, quảng cáo, kế toán, chăm sóc khách hàng, hoặc giao nhận.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm khách hàng Việc nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về khách hàng mục tiêu của mình, từ đó giúp doanh nghiệp có các biện pháp điều chỉnh phù hợp trong chiến lược quảng cáo, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các khách hàng mục tiêu… Nhìn chung, các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng có thể xếp vào 4 nhóm chính: HVTH: Phan Hà Như Ngọc - 2070072 12 Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: TS. Lê Song Thanh Quỳnh Hình 2.2: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng Nhóm 1: Các yếu tố văn hóa Mỗi quốc gia/vùng lãnh thổ đều có một nền văn hóa với những nét đặc trưng riêng. Những công dân sống tại đó ít nhiều đều thừa hưởng các đặc điểm của nền văn hóa đó.
Các đặc điểm của mỗi nền văn hóa đều sẽ tác động đến nhận thức của con người về mọi mặt trong cuộc sống, bao gồm cả những hành vi liên quan đến tiêu dùng sản phẩm. Nhóm 2: Các yếu tố xã hội Tầng lớp xã hội có thể xem là yếu tố đại diện cho mức thu nhập của người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi của người tiêu dùng như tiêu chí chọn mua sản phẩm/dịch vụ, thời điểm và mức độ thường xuyên chi tiêu, các địa điểm và cách thức mua sắm, thanh toán… Nhóm 3: Các yếu tố cá nhân Tuổi tác Tuổi tác là yếu tố đầu tiên tác động đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng.