Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhu cầu thời trang của xã hội không ngừng nâng cao, đặc biệt là phân khúc trang phục dành cho các dịp lễ tiệc, sự kiện ngoại giao và liên hoan chiêu đãi. Trang phục dự tiệc không chỉ đóng vai trò thẩm mỹ mà còn là phương tiện khẳng định vị thế cá nhân và phong cách của người mặc. Đồng thời, sự kiện Tuần lễ Thời trang Paris (Paris Fashion Week) gần đây ghi nhận xu hướng nhiều thương hiệu quốc tế ứng dụng nghệ thuật đính kết hạt thủ công mang đậm dấu ấn châu Á. Tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nghệ thuật đính kết thủ công vốn là một kỹ thuật trang trí truyền thống giàu tính sáng tạo, đòi hỏi sự khéo léo và tính chính xác cao.

Bên cạnh đó, việc khai thác vẻ đẹp thiên nhiên làm điểm nhấn thiết kế là xu hướng xuyên suốt của các thương hiệu thời trang lớn trên thế giới như Hermès, Bottega Veneta, Kenzo hay Hugo. Thay vì chỉ dừng lại ở mức độ mô phỏng họa tiết bề mặt, nhóm tác giả định hướng thiết kế hòa quyện cảnh quan thiên nhiên vào kết cấu trang phục, lựa chọn danh thắng thác Bản Giốc (tỉnh Cao Bằng) làm nguồn cảm hứng chủ đạo để thể hiện nét đẹp nguyên sơ, hùng vĩ nhưng thanh thoát trên dòng sản phẩm dạ hội.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của trang phục dự tiệc qua các thời kỳ.
  2. Cập nhật và phân tích xu hướng thời trang trang phục dự tiệc năm 2024.
  3. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và tâm sinh lý cơ thể nữ giới trong độ tuổi từ 25 đến 30 tuổi.
  4. Tổng thuật và phân loại các kỹ thuật kết hạt thủ công (Beadwork).
  5. Nghiên cứu thiết kế mẫu, lựa chọn nguyên phụ liệu phù hợp và ứng dụng kỹ thuật đính thêu hạt vào quá trình chế tạo sản phẩm.
  6. Xây dựng quy trình công nghệ may và hoàn thiện bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh cho sản phẩm.
  7. Đóng góp tài liệu học tập, tham khảo chuyên ngành cho sinh viên ngành Công nghệ May.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trang phục dự tiệc nữ; nhân trắc học nữ giới độ tuổi 25 - 30; nguồn cảm hứng cảnh quan thác Bản Giốc; kỹ thuật đính kết hạt thủ công.
  • Giới hạn đề tài: Nghiên cứu, thiết kế rập và may hoàn thiện 02 mẫu trang phục dự tiệc thực tế lấy cảm hứng từ thác Bản Giốc.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 05/01/2024 đến ngày 25/06/2024.
  • Địa điểm nghiên cứu và thực nghiệm: Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và dữ liệu nền tảng

Nội dung lý thuyết của đồ án được xây dựng dựa trên bốn trụ cột chính:

  1. Khảo sát đặc trưng cảnh quan thác Bản Giốc: Căn cứ dữ liệu địa lý, thác Bản Giốc nằm trên dòng chảy sông Quây Sơn tại biên giới Việt Nam - Trung Quốc (thuộc xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng ở phía Việt Nam). Thác có độ cao hơn 60m, độ dốc dài nhất 30m, kết cấu nhiều tầng đá vôi nối tiếp trải rộng hàng trăm mét, có mô đất phủ cây xanh chia tách dòng sông thành ba nhánh, nước mùa thu mang sắc xanh ngọc bích hòa quyện bọt nước tung trắng xóa. Các đặc trưng thị giác này được phân tích để chuyển đổi thành ngôn ngữ tạo hình thời trang.
  2. Tiến trình lịch sử và xu hướng trang phục dự tiệc 2024: Khảo cứu lịch sử trang phục tiệc từ trước thế kỷ 20 đến nay (giai đoạn váy xòe phóng khoáng thập niên 1920; váy lưng trần thập niên 1930; váy vai rộng thời chiến thập niên 1940; kỷ nguyên đầm cocktail và váy sarong thập niên 1950; miniskirt thập niên 1960; phong cách disco và quần ống loe thập niên 1970; trang phục thập niên 1980, 1990, 2000, 2010 và trào lưu cá nhân hóa từ năm 2020 đến nay). Về xu hướng năm 2024, đề tài phân tích các loại vải chủ lực (lụa, satin, voan, nhung), 10 gam màu tiêu biểu (hồng đào - gam màu chủ đạo, đỏ mận, nâu chocolate, tím nhạt, trắng, vàng gold, vàng nhạt, xám, xanh lam nhạt, xanh lá cây) và 3 phom dáng cơ bản (dáng xòe, dáng ôm, dáng suông).
  3. Đặc điểm hình thái nhân trắc nữ 25 - 30 tuổi: Phân tích sự ổn định về chiều cao, cân nặng, tỷ lệ phân bố mô mỡ - cơ bắp và chu kỳ sinh học. Về tâm lý, nhóm tuổi này có mức độ tự chủ cao, ổn định tài chính và định hình phong cách rõ nét. Đồ án áp dụng phương pháp phân loại hình dạng cơ thể phụ nữ dựa trên dữ liệu quét 3D của Đại học Quốc gia Bắc Carolina (Mỹ), phân loại thành 9 dạng người cơ bản dựa trên tỷ lệ mông, ngực và eo (chữ nhật, đồng hồ cát, tam giác, tam giác ngược, oval, chiếc thìa, kim cương...).
  4. Hệ thống kỹ thuật kết hạt (Beadwork): Khảo cứu các phương pháp kết hạt thủ công và ứng dụng công nghiệp, bao gồm: xỏ hạt bằng dây (Bead Stringing), dệt hạt thủ công không dùng khung (Off Loom Beadweaving), dệt hạt bằng máy (Loom Beading), thêu hạt lên vải (Bead Embroidery), cùng các kỹ thuật dây quấn hạt như tết Kumihimo và thắt nút Macrame.
Kỹ thuật kết hạt Dụng cụ / Thiết bị Quy trình và đặc điểm thao tác Dạng sản phẩm / Ứng dụng
Xỏ hạt bằng dây (Bead Stringing) Dây sợi, cước, kim, kéo, khóa cài, kìm Cắt dây theo kích thước thiết kế, luồn hạt đá quý/ngọc trai đơn lẻ hoặc thành dải theo chu kỳ, thắt nút hoặc bấm chốt khóa ở hai đầu dây. Chuỗi vòng cổ, chi tiết buông rủ tạo chuyển động, tua rua mô phỏng dòng nước.
Dệt hạt thủ công (Off Loom Beadweaving) Hạt giống (seed beads), chỉ chuyên dụng, kim khâu Dùng mũi khâu đính peyote, xương cá (Ndebele), mũi lưới; liên kết các hạt chặt chẽ thành mảng dệt không cần khung. Mảng họa tiết trang sức, khuyên tai, dải hoa văn trang trí cổ áo và thân áo.
Dệt hạt bằng máy (Loom Beading) Khung/máy dệt hạt mini, sợi dọc, sợi ngang, kim Căng hệ thống sợi dọc lên khung kim loại, dùng kim đưa sợi ngang đan các hàng hạt xen kẽ đều đặn. Dải ruy băng hạt, thắt lưng, vòng tay bản rộng có cấu trúc hình học đều đặn.
Thêu hạt (Bead Embroidery) Vải nền, khung thêu, hạt các loại, chỉ thêu Cố định hạt trực tiếp lên bề mặt vải theo bản vẽ hoa văn phác thảo, phối hợp kỹ thuật đính từng hạt hoặc đính chuỗi. Tạo khối hoa văn nổi, đính kết điểm nhấn trên cúp ngực, thân váy và nẹp áo.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập dữ liệu từ sách báo chuyên ngành, tạp chí thời trang (Vogue, Gorunway), báo cáo xu hướng và tư liệu truyền hình nhằm định hình cơ sở lý luận về phom dáng, chất liệu và màu sắc.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Chọn lọc, hệ thống hóa thông tin xu hướng thời trang 2024, thông số nhân trắc học 3D và các bước công nghệ chế tác đính kết.
  • Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế sản phẩm tại các trung tâm thương mại, cửa hàng thời trang tại TP.HCM kết hợp theo dõi các bộ sưu tập trên mạng xã hội để đối chiếu thị hiếu tiêu dùng.
  • Phương pháp thực nghiệm công nghệ: Tiến hành phác thảo mẫu, thiết kế bộ rập căn bản và biến kiểu, may mẫu thử, tinh chỉnh thông số, triển khai may hoàn thiện sản phẩm và thực hiện thao tác đính hạt thực tế trên máy may bằng 1 kim (MB1K) và máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 1 thiết lập khung đề cương nghiên cứu:

  • Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển trang phục dự tiệc nữ dựa trên nguồn cảm hứng thiên nhiên dân tộc kết hợp nghệ thuật thủ công.
  • Xác định 7 mục tiêu cụ thể, 3 nhóm đối tượng nghiên cứu (trang phục tiệc, nhân trắc nữ 25-30 tuổi, cảnh quan thác Bản Giốc).
  • Xác lập giới hạn thực nghiệm chế tạo 02 sản phẩm hoàn chỉnh trong thời gian 6 tháng tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Định hình hệ thống 4 phương pháp nghiên cứu từ lý thuyết đến thực nghiệm sản xuất.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 cung cấp toàn bộ nền tảng lý luận chuyên ngành may và thời trang:

  • Giới thiệu vị trí địa lý, đặc điểm dòng chảy nhiều tầng, cấu trúc chia 3 nhánh và sắc độ mặt nước của thác Bản Giốc.
  • Khái quát định nghĩa trang phục dự tiệc (yêu cầu phom dáng quý phái, chất liệu cao cấp, độ gia công tỉ mỉ, chi phí cao) và biên niên sử thời trang qua 12 mốc giai đoạn từ trước thế kỷ 20 đến giai đoạn sau năm 2020.
  • Tổng hợp xu hướng năm 2024: chi tiết hóa 4 nhóm chất liệu (lụa, satin, voan, nhung); 10 tông màu (hồng đào, đỏ mận, nâu, tím, trắng, vàng gold, vàng nhạt, xám, xanh lam, xanh lá); 3 dáng đầm (xòe, ôm, suông).
  • Trình bày đặc điểm thể chất, tâm lý tiêu dùng của phụ nữ lứa tuổi 26 - 29 và hệ thống 9 dạng hình thể 3D theo nghiên cứu của Đại học Quốc gia Bắc Carolina.
  • Khảo cứu nguồn gốc và quy trình kỹ thuật của 5 hình thức Beadwork (xỏ hạt bằng dây, dệt hạt thủ công, dệt hạt bằng máy, thêu hạt, tết dây xoắn hạt Kumihimo/Macrame).

Chương 3: Thiết kế trang phục dự tiệc lấy cảm hứng từ thác Bản Giốc cho nữ từ 25 đến 30 tuổi

Đây là chương trọng tâm của đồ án, tích hợp toàn bộ quy trình thiết kế và công nghệ may:

  • Xây dựng ý tưởng và phác thảo: Thiết kế bộ sưu tập mô phỏng dòng thác đổ bằng sắc xanh lam của nước, sắc trắng của bọt nước và cấu trúc phân tầng đá vôi. Tác giả kết hợp kỹ thuật thêu hạt (Bead Embroidery) trên nền vải và xỏ hạt buông rủ (Bead Stringing) để tạo hiệu ứng động của dòng thác.
  • Xác định bảng thông số kích thước: Đối sánh và tổng hợp số đo thực tế từ hai thương hiệu thời trang nữ trong nước (HNOSS và BBSTORE’S) để xây dựng bảng thông số thiết kế chuẩn cho nhóm đối tượng 25 - 30 tuổi.
  • Phát triển rập và cấu trúc mẫu:
    • Trang phục dự tiệc 1: Phát triển từ block căn bản áo thân trước (TT), thân sau (TS), cúp ngực, dây áo, block váy TT, váy TS, nẹp váy, hệ thống lót áo/váy và kết cấu váy phân 3 tầng (tầng 1, 2, 3). Thiết lập bộ rập thành phẩm và rập bán thành phẩm hoàn chỉnh.
    • Trang phục dự tiệc 2: Thiết kế cấu trúc áo cúp ngực, chân váy ôm kết hợp áo choàng (cape) bên ngoài. Bản vẽ minh họa chi tiết block áo TT, TS, váy TT, TS, áo choàng, cùng hệ thống rập thành phẩm và bán thành phẩm cho vải chính lẫn vải lót.
  • Xây dựng hồ sơ tài liệu kỹ thuật công nghệ may: Nhóm nghiên cứu đã thiết lập danh mục 22 bảng biểu kỹ thuật phục vụ sản xuất công nghiệp cho 02 mẫu trang phục:
STT Bảng Tên bảng kỹ thuật theo văn bản Áp dụng cho sản phẩm
Bảng 3.1 & 3.2 Bảng thông số kích thước thiết kế Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.3 & 3.13 Bảng mô tả mẫu Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.4 & 3.14 Bảng thông số kích thước thành phẩm Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.5 & 3.15 Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.6 & 3.16 Bảng quy cách đánh số ép keo Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.7 & 3.17 Bảng quy cách may Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.8 & 3.18 Bảng quy trình may Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.9 & 3.19 Bảng quy cách đính kết Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.10 & 3.20 Bảng kiểm tra chất lượng sản phẩm (YCKT) Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.11 & 3.21 Bảng quy cách gấp xếp bao gói Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
Bảng 3.12 & 3.22 Bảng phân tích mẫu Trang phục dự tiệc 1 & Trang phục dự tiệc 2
  • Chế tạo thực nghiệm sản phẩm: Vận hành máy may 1 kim (MB1K) và máy vắt sổ 3 chỉ (VS3C) để may ráp thành phẩm, sau đó tiến hành đính kết hạt theo đúng bảng quy cách kỹ thuật đã lập.

Chương 4: Kết luận và đề nghị

  • Đánh giá mức độ hoàn thành so với các mục tiêu nghiên cứu đặt ra ban đầu.
  • Rút ra bài học thực tiễn về kỹ thuật xử lý rập, thao tác may ráp và kinh nghiệm xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình đính kết hạt thủ công trên nền vải mỏng nhẹ.
  • Kiến nghị phương hướng ứng dụng bộ tài liệu kỹ thuật vào công tác đào tạo và kế hoạch phát triển thương hiệu thương mại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

  • Hoàn thiện 02 sản phẩm mẫu thực tế: Chế tạo thành công mẫu Trang phục dự tiệc 1 (dạng váy đầm phân tầng kết hợp cúp ngực) và mẫu Trang phục dự tiệc 2 (dạng đầm ôm kết hợp áo choàng cape rời), thể hiện trọn vẹn hình tượng dòng nước và bọt thác Bản Giốc.
  • Xây dựng hệ thống 22 bảng tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh: Chuẩn hóa toàn diện từ khâu thông số thiết kế, hướng dẫn nguyên phụ liệu, quy cách ép keo, quy trình may, quy cách đính kết hạt, tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng sản phẩm (YCKT) cho đến quy cách gấp xếp, đóng gói bao bì.
  • Ứng dụng giải pháp đính kết kết hợp: Phối hợp đồng thời kỹ thuật thêu hạt (Bead Embroidery) cố định trên thân áo và kỹ thuật xỏ hạt theo dải buông rủ (Bead Stringing) tự do, tạo hiệu ứng chuyển động quang học mô phỏng dòng thác nước tuôn chảy khi người mặc cử động.
  • Xây dựng tư liệu truyền thông: Sản xuất hoàn chỉnh video truyền thông giới thiệu bộ sưu tập, tạo tiền đề quảng bá và định vị thương hiệu sản phẩm thời trang dạ hội.

Đóng góp mới của đề tài

  • Chuyển dịch cách tiếp cận cảm hứng thiên nhiên trong ngành may: từ việc in/thêu họa tiết 2D sang việc tái hiện cấu trúc không gian đa tầng của danh thắng thác Bản Giốc bằng hình khối rập 3D và nghệ thuật hạt cườm.
  • Chuẩn hóa bộ dữ liệu kích thước may đo trang phục dạ hội cho phụ nữ Việt Nam lứa tuổi 25 - 30 dựa trên sự tích hợp số đo thực tế từ các thương hiệu thời trang bán lẻ (HNOSS, BBSTORE’S) và lý thuyết nhân trắc học 3D.
  • Cung cấp quy trình công nghệ kết hợp hài hòa giữa công đoạn may công nghiệp (sử dụng máy bằng 1 kim MB1K, máy vắt sổ 3 chỉ VS3C) với kỹ thuật gia công hạt thủ công tinh xảo trên cùng một sản phẩm may mặc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi số lượng sản phẩm thực nghiệm: Đề tài chỉ mới dừng lại ở việc thiết kế rập và may mẫu thực nghiệm đơn chiếc đối với 02 bộ trang phục cụ thể trong bộ sưu tập, chưa tiến hành may thử nghiệm trên diện rộng đối với toàn bộ các mẫu phác thảo.
  • Thời gian và điều kiện sản xuất: Quá trình nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ 05/01/2024 đến 25/06/2024 tại xưởng thực hành của nhà trường; các công đoạn đính kết hạt đòi hỏi nhiều thời gian thao tác thủ công, chưa tối ưu hóa được định mức thời gian sản xuất công nghiệp.
  • Khảo sát nhân trắc: Dữ liệu thông số kích thước chủ yếu tham chiếu từ bảng size thương mại có sẵn của hai thương hiệu trong nước và tài liệu nước ngoài, chưa tiến hành đo đạc nhân trắc học trực tiếp trên mẫu số lớn phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi 25 - 30.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Triển khai may hoàn thiện các mẫu phác thảo còn lại trong bộ sưu tập lấy cảm hứng từ thác Bản Giốc.
  • Nghiên cứu cơ giới hóa hoặc bán tự động hóa công đoạn kết hạt nhằm giảm thời gian chế tạo, hướng tới khả năng sản xuất công nghiệp hàng loạt cho dòng sản phẩm dạ hội.
  • Tiếp tục nghiên cứu mở rộng dải thông số kích thước (nhảy size) và hoàn thiện chiến lược truyền thông, xúc tiến thương mại để đưa sản phẩm ra thị trường thực tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên ngành thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Học hỏi quy trình triển khai toàn diện từ khâu lên ý tưởng phác thảo, phát triển block rập căn bản sang rập bán thành phẩm/thành phẩm (thân áo, cúp ngực, lót váy, nẹp váy, áo choàng), đến quy trình may lắp ráp chi tiết.
  • Cán bộ kỹ thuật và sinh viên làm đồ án tốt nghiệp: Tham khảo cách lập hồ sơ kỹ thuật sản phẩm chuẩn mực, đặc biệt là hệ thống 22 bảng biểu từ bảng định mức nguyên phụ liệu, quy trình may, bảng quy cách đính kết hạt chi tiết đến tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng (YCKT).
  • Những người nghiên cứu về kỹ thuật thủ công trên hàng may mặc: Nguồn tài liệu hệ thống hóa rõ ràng về 5 kỹ thuật Beadwork (xỏ dây, dệt hạt không khung, dệt hạt trên máy, thêu hạt, tết dây đính hạt) và phương pháp kết hợp hạt cườm vào trang phục dạ hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhóm tác giả đã lựa chọn những đặc điểm tự nhiên nào của thác Bản Giốc để đưa vào ý tưởng thiết kế?
Nhóm tác giả khai thác kết cấu dòng chảy nhiều tầng đá vôi trải rộng hàng trăm mét, mô đất phủ cây xanh chia tách sông Quây Sơn thành ba nhánh, cùng sắc nước xanh ngọc bích hòa lẫn bọt nước trắng xóa. Các yếu tố này được chuyển hóa thành kết cấu váy 3 tầng, phom dáng xòe rủ và dải màu đính kết mô phỏng bọt nước tuôn đổ.

2. Hai kỹ thuật kết hạt chính nào được kết hợp để tạo hiệu ứng dòng thác đổ trên trang phục?
Đề tài kết hợp kỹ thuật thêu hạt (Bead Embroidery) đính cố định trên bề mặt vải để tạo mảng khối bọt nước vững chắc và kỹ thuật xỏ hạt bằng dây (Bead Stringing) buông rủ tự do để tạo các dải tua rua chuyển động linh hoạt theo bước đi của người mặc.

3. Bộ tài liệu kỹ thuật trong đồ án bao gồm những nội dung chính nào cho mỗi sản phẩm?
Mỗi sản phẩm đều được xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật gồm 11 bảng quy chuẩn: Bảng mô tả mẫu; Bảng thông số kích thước thành phẩm; Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu; Bảng quy cách đánh số ép keo; Bảng quy cách may; Bảng quy trình may; Bảng quy cách đính kết; Bảng kiểm tra chất lượng sản phẩm (YCKT); Bảng quy cách gấp xếp bao gói; Bảng phân tích mẫu và Bảng thông số kích thước thiết kế.

4. Thiết bị công nghệ may nào được sử dụng trong quá trình hoàn thiện sản phẩm?
Căn cứ danh mục viết tắt và quy trình chế tạo, đề tài sử dụng hai thiết bị may công nghiệp chính là máy bằng 1 kim (ký hiệu MB1K) để may các đường may cấu trúc/may lót và máy vắt sổ 3 chỉ (ký hiệu VS3C) để xử lý mép chi tiết bán thành phẩm, kết hợp với các dụng cụ đính hạt thủ công.

5. Nhóm tác giả căn cứ vào đâu để xây dựng bảng thông số kích thước cho đối tượng nữ 25 - 30 tuổi?
Bảng thông số kích thước được xây dựng dựa trên việc phân tích đặc điểm nhân trắc học phụ nữ (9 dạng người theo nghiên cứu 3D của Đại học Quốc gia Bắc Carolina) kết hợp đối sánh trực tiếp bảng thông số kích thước thương mại của hai thương hiệu thời trang nữ tại Việt Nam là HNOSS và BBSTORE’S.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Công nghệ May của sinh viên Hoàng Thị Thu Hậu và Phan Thị Hoàn Mỹ (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) đã giải quyết trọn vẹn bài toán tích hợp vẻ đẹp thiên nhiên thác Bản Giốc vào trang phục dự tiệc nữ lứa tuổi 25 - 30. Công trình không chỉ hoàn thành việc chế tạo thực nghiệm 02 mẫu trang phục đạt độ tinh xảo cao thông qua sự kết hợp giữa kỹ thuật thêu hạt và xỏ dây hạt, mà còn chuẩn hóa được bộ tài liệu kỹ thuật gồm 22 bảng biểu công nghệ may mang tính ứng dụng thực tiễn cao. Đây là tài liệu nghiên cứu và thực hành chuyên khảo có giá trị học thuật rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ May và Thời trang.