Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp may mặc và thời trang tại Việt Nam đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ, song hành cùng sự gia tăng về nhu cầu thẩm mỹ của người tiêu dùng. Xu hướng lựa chọn trang phục của phụ nữ hiện đại ngày càng hướng tới sự tối giản, thanh lịch nhưng vẫn đảm bảo tính năng động, sang trọng và thể hiện được phong cách cá nhân. Bên cạnh đó, điều kiện khí hậu tại nhiều vùng miền ở Việt Nam có sự phân hóa bốn mùa rõ rệt, kết hợp cùng nhu cầu du lịch đến các địa phương có khí hậu lạnh của giới trẻ ngày càng tăng cao, dẫn đến nhu cầu về các dòng áo khoác giữ ấm có tính thẩm mỹ cao.
Áo khoác choàng (Cape Coat) là loại trang phục có kết cấu độc đáo, mang lại sự thoải mái khi vận động và có tính linh hoạt cao khi dễ dàng kết hợp với nhiều loại trang phục như trang phục công sở hay trang phục dạo phố. Tuy nhiên, tại thị trường thời trang Việt Nam, dòng sản phẩm Cape Coat vẫn còn tương đối mới mẻ, chưa được phổ biến rộng rãi và có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp thiết kế, dựng rập cũng như xây dựng quy trình kỹ thuật may cho dòng sản phẩm này dành riêng cho nữ giới. Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn đó, đề tài "Thiết kế Cape coat theo phong cách Minimalism cho nữ từ 23 đến 30 tuổi" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Tìm hiểu về lịch sử hình thành trang phục Cape Coat.
- Tìm hiểu về phong cách tối giản (Minimalism).
- Tìm hiểu về đặc điểm hình thái cơ thể và tâm lý của nữ giới ở độ tuổi từ 23 đến 30 tuổi.
- Thiết kế bộ sưu tập Cape Coat theo phong cách Minimalism cho nữ từ 23 đến 30 tuổi.
- Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật may cho 02 mẫu, thiết kế bộ rập bán thành phẩm và may hoàn chỉnh 02 mẫu sản phẩm thực tế.
Đối tượng nghiên cứu:
- Dòng trang phục Cape Coat cho nữ thiết kế theo phong cách Minimalism.
- Nữ giới trong độ tuổi từ 23 đến 30 tuổi tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian thực hiện: Bộ môn Công nghệ May, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 25/11/2023 đến ngày 30/06/2024 (giai đoạn thiết kế và may hoàn chỉnh mẫu thực tế diễn ra từ tháng 01/2024 đến tháng 06/2024).
- Giới hạn nội dung: Nghiên cứu phác thảo bộ sưu tập gồm 05 mẫu (LIM01 đến LIM05) và chọn thực hiện thiết kế rập, may hoàn thiện 02 mẫu sản phẩm (LIM01 và LIM02).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lịch sử trang phục, lý luận phong cách tạo hình thời trang, nhân trắc học và công nghệ may trang phục:
- Khái niệm và lịch sử Cape Coat: Khái niệm "Cape" bắt nguồn từ từ "Cloca" trong tiếng Pháp Latin. Trang phục có cấu trúc che phủ phần thân trên, không có tay áo truyền thống hoặc phần tay áo được biến tấu dạng cánh dơi, tà áo rũ xuống qua vai. Lịch sử trang phục được khảo cứu qua các thời kỳ: Cổ đại (áo paenula của La Mã, áo chlamys và himation của Hy Lạp); Trung cổ và Phục Hưng; thế kỷ 19 (thời kỳ Regency, Victorian với các dạng áo mantle dài và pelerine ngắn, Edwardian); thế kỷ 20 đến nay với sự phát triển của các nhà mốt như Yves Saint Laurent, Christian Dior, Burberry.
- Cấu trúc hình học của Cape Coat: Phân loại theo hình dáng gồm dạng một vòng tròn (Full circle), nửa vòng tròn (Half circle) và dạng fit nửa vòng tròn chia 3 mảnh ôm khuôn vai (Half a circle fitted).
- Lý thuyết phong cách Minimalism: Bắt nguồn từ triết lý "Less is more" của kiến trúc sư Ludwig Mies van der Rohe và các nguyên tắc tạo hình đầu thế kỷ 20; sự phát triển qua các thời kỳ thời trang từ Coco Chanel (thập niên 1920 với Little Black Dress), Halston (thập niên 1970), Miuccia Prada, Calvin Klein, Jil Sander (thập niên 1980), Helmut Lang (thập niên 1990); triết lý sống tối giản Danshari của Nhật Bản (Dan - từ chối, Sha - vứt bỏ, Ri - tách biệt). Đặc trưng phong cách thể hiện qua đường nét cắt may dứt khoát, giản lược chi tiết bèo nhún rườm rà, sử dụng gam màu đơn sắc, trung tính (ghi xám, be, trắng, đen).
- Đặc điểm nhân trắc và tâm lý nữ 23-30 tuổi: Sử dụng dữ liệu chiều cao trung bình nữ giới từ Tổng điều tra dinh dưỡng giai đoạn 2019-2020 (156,2 cm đến 168 cm); phân tích 07 dạng hình thể nữ cơ bản (dáng quả lê, tam giác, hình chữ nhật, tam giác ngược, đồng hồ cát, quả táo/tròn, kim cương).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu và tiếp cận lịch sử: Phân tích, tổng hợp các tài liệu học thuật về lịch sử trang phục Cape Coat, các trào lưu thời trang và lý thuyết tạo hình tối giản.
- Phương pháp thực nghiệm công nghệ may: Phác thảo mẫu thiết kế; xây dựng bảng thông số kích thước; dựng block cơ bản thân trước và thân sau; thiết kế biến kiểu chi tiết; tách bóc các bộ rập thành phẩm (TP), rập bán thành phẩm (BTP) chừa đường may và rập keo; may mẫu thử (toile); thực hiện fit mẫu trên người mẫu; hiệu chỉnh rập và may hoàn chỉnh sản phẩm 2 lớp; xây dựng tài liệu kỹ thuật (TLKT).
- Phương pháp hỗ trợ ứng dụng tin học: Ứng dụng phần mềm đồ họa CorelDraw để phác thảo và chỉnh sửa bản vẽ thiết kế, phần mềm Word và PowerPoint để xử lý dữ liệu và trình bày báo cáo kỹ thuật.
Nguồn dữ liệu và nguyên phụ liệu sử dụng:
- Bảng thông số kích thước cơ thể nữ dựa trên tiêu chuẩn cỡ vóc của thương hiệu thời trang GUMAC và số liệu thống kê nhân trắc quốc gia.
- Nguyên liệu chính: Vải dạ lông cừu ép (Wool felt) với đặc tính mềm, giữ nhiệt, bề mặt phủ lông mịn, mép vải không tưa sờn.
- Nguyên liệu lót: Vải lụa Habutai (pha trộn giữa sợi bông cotton và tơ lụa), có đặc tính mềm, nhẹ, thoáng khí và bề mặt trơn láng.
- Thiết bị công nghệ: Máy may bằng 1 kim (MB1K), máy thùa khuy 3 chỉ (TK3C), bàn ủi và thiết bị ép nhiệt dán keo chuyên dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương này tập trung trình bày bối cảnh chung của ngành thời trang Việt Nam và sự cần thiết của việc phát triển dòng áo khoác Cape Coat phong cách tối giản cho nữ giới từ 23 đến 30 tuổi. Tác giả xác lập rõ mục tiêu tổng quát, 05 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và thời gian thực hiện đề tài từ tháng 11/2023 đến tháng 06/2024. Đồng thời, chương 1 cũng hệ thống hóa các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp thực nghiệm công nghệ may và giới hạn sản phẩm thực hiện.
Chương 2: Cơ sở lý luận
Nội dung chương 2 cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện phục vụ cho quá trình thiết kế:
- Khảo cứu trang phục Cape Coat: Định nghĩa nguồn gốc từ "Cloca"; phân tích đặc trưng kết cấu không tay, độ rủ của tà áo và sự đa dạng về chiều dài. Tổng hợp 03 dạng hình học chính của Cape Coat và lập bảng phân tích các chất liệu truyền thống (vải len Wool, vải dạ Felt, vải Cashmere lông dê). So sánh đặc trưng Cape Coat qua các phong cách thời trang: Bohemian, Gothic, Victorian và Minimalism. Hệ thống hóa lịch sử biến đổi qua các thời kỳ cổ đại (paenula, chlamys, himation), Trung cổ - Phục Hưng, thế kỷ 19 (Regency, Victoria, Edward) đến sàn diễn hiện đại thế kỷ 20 - 21.
- Lý luận về phong cách Minimalism: Định nghĩa triết lý tối giản, phân tích nguyên tắc "Less is more" và khái niệm Danshari của Nhật Bản. Điểm lại các mốc phát triển trong lịch sử thời trang qua các nhà thiết kế tiêu biểu (Coco Chanel, Halston, Miuccia Prada, Calvin Klein, Jil Sander, Helmut Lang). Phân tích đặc trưng tạo hình trong thời trang: phom dáng suông/đứng phẳng phiu, giản lược chi tiết bèo nhún, sử dụng bảng màu trung tính đơn sắc. Trình bày ứng dụng của Minimalism trong đồ họa, nhiếp ảnh, nội thất và dự báo xu hướng thời trang năm 2025 với gam màu ghi xám, nâu be.
- Khảo sát nhân trắc và tâm lý người mặc: Phân tích thể chất nữ giới 23-30 tuổi tại Việt Nam (chiều cao 156,2 - 168 cm theo số liệu Tổng điều tra dinh dưỡng 2019-2020); đặc điểm 07 dáng người cơ bản; phân tích tâm lý độc lập, tự tin, định hình phong cách cá nhân và hành vi tiêu dùng thời trang qua mạng xã hội, sàn thương mại điện tử (TikTok, Shopee). Xác định tiêu chuẩn chọn người mẫu fit mẫu thực nghiệm: nữ 23-30 tuổi, chiều cao 157 - 168 cm, cân nặng 48 - 60 kg, tỉ lệ vóc dáng cân đối.
Chương 3: Thiết kế Cape Coat theo phong cách Minimalism cho nữ từ 23 đến 30 tuổi
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của đồ án, mô tả chi tiết toàn bộ quy trình phát triển sản phẩm:
- Ý tưởng bộ sưu tập (BST): Xây dựng BST mang tên "LIM" (viết tắt của nguyên lý Less is More), hướng đến trang phục áo khoác lửng trên gối, tà choàng qua vai, sử dụng gam màu ghi xám và nâu be. Phác thảo toàn bộ 05 mẫu thiết kế từ LIM01 đến LIM05 và lựa chọn 02 mẫu LIM01, LIM02 để triển khai sản xuất thực tế.
- Lựa chọn chất liệu và màu sắc: Lựa chọn vải chính là dạ cừu ép (giữ nhiệt, không cần vắt sổ mép, bề mặt mịn) phối hợp cùng vải lót lụa Habutai (mềm nhẹ, êm ái với da, tạo cảm giác thông thoáng). Màu sắc chủ đạo được xác lập là màu ghi xám cho mẫu LIM01 và màu nâu be cho mẫu LIM02.
- Thiết kế kỹ thuật mẫu LIM01:
- Kiểu dáng: Áo Cape Coat dáng lửng trên gối, cài 02 hàng nút, bâu ve dalton, tay áo dạng cánh dơi liền thân trước và thân sau, có chi tiết luồn dây đai thắt lưng tạo điểm nhấn định hình eo.
- Quy trình dựng rập: Dựng block căn bản thân trước và thân sau theo bảng size GUMAC; thiết kế bâu áo, ve áo; xác định vị trí khuy nút và vị trí luồn dây đai; thiết kế nẹp lót thân trước và thân sau; tách bộ rập chi tiết thành phẩm (TP), bộ rập bán thành phẩm (BTP) chừa đường may và bộ rập keo ép mex.
- May mẫu và fitting: May ráp mẫu thử, kiểm tra thông số và độ êm phẳng của lá bâu, độ rũ của cánh dơi, hiệu chỉnh thông số và tiến hành may hoàn chỉnh sản phẩm 2 lớp.
- Thiết kế kỹ thuật mẫu LIM02:
- Kiểu dáng: Áo Cape Coat cổ trụ, dáng áo chữ A lửng trên gối; thân trước cài 04 nút cố định, ráp tay áo dạng raglan; thân sau thiết kế dạng áo choàng nửa vòng tròn (half circle fitted) ôm vừa vặn khuôn vai; đi kèm dây đai và vòng đai định hình eo.
- Quy trình dựng rập: Dựng block thân trước và thân sau; thiết kế thân khuy, thân nút; thiết kế thân choàng sau nửa vòng tròn; tiến hành tách rập và fit rập thân sau; thiết kế cổ trụ, lót thân trước, lót tay raglan và lót thân sau; lập bộ rập TP, BTP và rập keo.
- May và hoàn thiện: Thực hiện may mẫu, fitting kiểm tra phom dáng choàng sau và cổ trụ, hoàn thiện sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Xây dựng tài liệu kỹ thuật (TLKT): Lập bảng quy định phương pháp đo và bảng thông số kích thước thành phẩm; bảng thống kê chi tiết nguyên phụ liệu; bảng hướng dẫn quy trình công nghệ may và các tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng cho cả hai mẫu LIM01 và LIM02.
Chương 4: Kết luận – Kiến nghị
Đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra: hoàn thành thiết kế BST LIM gồm 05 mẫu, chế tạo hoàn chỉnh 02 mẫu thật (LIM01, LIM02) kèm bộ rập dưỡng và tài liệu kỹ thuật, thực hiện video quảng bá bộ sưu tập. Tác giả nêu các kiến nghị về việc tiếp tục phát triển dòng sản phẩm Cape Coat trên thị trường thời trang ứng dụng tại Việt Nam.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể về mặt nghiên cứu và thực nghiệm công nghệ may:
- Bản cam kết và xác nhận kiểm tra độ trùng lặp văn bản (Turnitin) đạt kết quả 17% trùng lặp toàn nội dung, tỷ lệ trùng lặp cao nhất từ một nguồn là 3% (kiểm tra ngày 30/06/2024), đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn liêm chính học thuật.
- Xây dựng thành công bản vẽ phác thảo hoàn chỉnh cho bộ sưu tập Cape Coat "LIM" gồm 05 mẫu (LIM01 đến LIM05).
- Triển khai thành công quy trình dựng hình học, thiết kế rập và chế tạo hoàn chỉnh 02 sản phẩm thực tế LIM01 và LIM02 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trang phục 2 lớp cao cấp.
Bảng tổng hợp đặc tính kỹ thuật của hai mẫu sản phẩm thực nghiệm:
| Tiêu chí kỹ thuật |
Mẫu sản phẩm LIM01 |
Mẫu sản phẩm LIM02 |
| Kiểu dáng tổng thể |
Dáng lửng trên gối, 2 hàng nút, dây đai eo |
Dáng lửng chữ A trên gối, 4 nút cài, dây đai eo |
| Kiểu bâu (cổ áo) |
Bâu ve lật (bâu dalton) |
Cổ trụ |
| Kết cấu tay / choàng |
Tay cánh dơi liền thân trước và thân sau |
Tay raglan phía trước, choàng nửa vòng tròn phía sau |
| Chất liệu vải chính |
Vải dạ lông cừu ép (Wool felt) |
Vải dạ lông cừu ép (Wool felt) |
| Màu sắc vải chính |
Màu ghi xám |
Màu nâu be |
| Chất liệu vải lót |
Vải lụa Habutai (cotton pha lụa) |
Vải lụa Habutai (cotton pha lụa) |
| Hệ thống rập kỹ thuật |
Đầy đủ bộ rập TP, BTP và rập keo |
Đầy đủ bộ rập TP, BTP và rập keo |
| Tài liệu kỹ thuật |
Bảng thông số đo, hướng dẫn may, chuẩn bị NPL |
Bảng thông số đo, hướng dẫn may, chuẩn bị NPL |
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt kỹ thuật: Hệ thống hóa và giải quyết thành công bài toán chuyển đổi hình học từ phom dáng áo choàng cổ điển sang kết cấu rập phẳng hiện đại, kết hợp hài hòa giữa tay cánh dơi (LIM01) và cấu trúc choàng nửa vòng tròn ráp raglan (LIM02). Đề xuất giải pháp công nghệ may kết hợp giữa hai loại vật liệu có độ dày và độ trơn trượt khác biệt (vải dạ lông cừu dày và vải lót lụa Habutai mỏng trơn).
- Về mặt ứng dụng: Cung cấp bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh và rập mẫu chuẩn xác, tạo tiền đề ứng dụng cho các cơ sở sản xuất may mặc hoặc các thương hiệu thời trang trong nước muốn khai thác phân khúc áo khoác choàng tối giản dành cho nữ giới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Quá trình thực nghiệm may mẫu mới chỉ dừng lại ở quy mô đơn chiếc cho 02 mẫu (LIM01 và LIM02) trong tổng số 05 mẫu của bộ sưu tập LIM; chưa triển khai may thực tế đối với các mẫu LIM03, LIM04 và LIM05.
- Bảng thông số kích thước cơ thể và thiết kế rập được xây dựng chủ yếu dựa trên thông số chuẩn của một thương hiệu thời trang (GUMAC) và số liệu thứ cấp, chưa tiến hành khảo sát đo quét 3D nhân trắc học trực tiếp trên diện rộng người tiêu dùng.
- Chưa thực hiện các thử nghiệm độ bền kéo đứt, độ co giãn và độ bền màu của vật liệu trong môi trường giặt công nghiệp hàng loạt.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Triển khai thiết kế rập, may mẫu thực nghiệm và hoàn thiện sản phẩm cho các mẫu còn lại trong bộ sưu tập (LIM03, LIM04, LIM05).
- Nghiên cứu công nghệ nhảy size (grading) công nghiệp trên phần mềm CAD chuyên ngành may và thiết lập sơ đồ giác mẫu tối ưu nhằm tiết kiệm định mức tiêu hao nguyên liệu.
- Mở rộng thử nghiệm trên các nhóm chất liệu mới như vải sợi tổng hợp chống thấm nước hoặc vải dạ tái chế thân thiện với môi trường nhằm đa dạng hóa công năng sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và giảng viên ngành Công nghệ May, Thiết kế Thời trang: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu đề tài tốt nghiệp, quy trình phát triển bộ sưu tập từ ý tưởng, phác thảo, xử lý chất liệu đến kỹ thuật dựng rập biến kiểu phức tạp.
- Kỹ thuật viên rập (Pattern Maker) và nhân viên phát triển mẫu (R&D) tại các doanh nghiệp may mặc: Tham khảo trực tiếp phương pháp dựng block cơ bản và kỹ thuật tách rập chi tiết lớp chính, lớp lót, rập keo cho áo khoác hai lớp, đặc biệt là kết cấu bâu dalton và tay choàng raglan nửa vòng tròn.
- Các phần nội dung có giá trị ứng dụng cao nhất bao gồm: Toàn bộ quy trình thiết kế rập chi tiết trong Chương 3, bảng danh mục chi tiết rập BTP và bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật may mẫu LIM01 và LIM02.
Câu hỏi thường gặp
-
Đề tài đã lựa chọn những loại nguyên phụ liệu cụ thể nào để may hoàn thiện các sản phẩm Cape Coat?
Vải chính được nhóm tác giả lựa chọn là vải dạ lông cừu ép (Wool felt) với ưu điểm nhẹ, mềm, giữ ấm tốt và mép cắt không bị sờn tưa. Vải lót sử dụng lụa Habutai (vải dệt trơn pha trộn cotton và lụa) giúp tạo độ thông thoáng, êm ái khi tiếp xúc với da. Ngoài ra, đề tài sử dụng keo mex ép nhiệt gia cố chi tiết nẹp/cổ, chỉ may chuyên dụng và hệ thống cúc nút cài trang trí.
-
Cấu trúc kiểu dáng và kỹ thuật may giữa hai mẫu LIM01 và LIM02 có điểm gì khác biệt?
Mẫu LIM01 mang kiểu dáng lửng trên gối với cổ bâu ve dalton, cài 02 hàng nút, thiết kế tay cánh dơi may liền thân trước với thân sau và có đai thắt lưng định hình eo. Trong khi đó, mẫu LIM02 có kết cấu cổ trụ, cài 04 nút ở thân trước chữ A, thân trước ráp tay raglan kết hợp cùng thân sau dạng áo choàng nửa vòng tròn ôm vừa khuôn vai (half circle fitted) và có vòng đai giữ dây thắt lưng.
-
Bộ rập kỹ thuật được xây dựng cho mỗi mẫu sản phẩm trong đồ án bao gồm những loại nào?
Mỗi mẫu sản phẩm thực nghiệm (LIM01 và LIM02) đều được nhóm tác giả triển khai đầy đủ 03 bộ rập kỹ thuật riêng biệt: Bộ rập thành phẩm (TP) thể hiện kích thước chính xác của chi tiết áo; Bộ rập bán thành phẩm (BTP) bao gồm phần chừa đường may cho cả lớp vải chính và lớp vải lót; Bộ rập keo dùng để định hình và cắt các chi tiết mex gia cố cho nẹp, cổ áo và các vị trí chịu lực.
-
Nhóm tác giả căn cứ vào cơ sở dữ liệu nào để xác định bảng thông số kích thước thiết kế cho trang phục?
Bảng thông số kích thước được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa bảng size chuẩn dành cho nữ giới của thương hiệu thời trang GUMAC và số liệu thống kê chiều cao trung bình của nữ giới Việt Nam trong độ tuổi 23 đến 30 tuổi (đạt từ 156,2 cm đến 168 cm) theo kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng giai đoạn 2019-2020.
-
Bộ sưu tập LIM gồm bao nhiêu mẫu thiết kế và có những sản phẩm đầu ra nào được hoàn thành?
Bộ sưu tập LIM bao gồm 05 mẫu phác thảo thiết kế (từ LIM01 đến LIM05) mang gam màu trung tính ghi xám và nâu be. Kết quả đầu ra của đồ án đã hoàn thành thiết kế rập và may hoàn chỉnh 02 mẫu thực tế (LIM01 màu ghi xám và LIM02 màu nâu be), lập bộ tài liệu kỹ thuật công nghệ may hoàn chỉnh và sản xuất video quảng bá cho bộ sưu tập.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Cape coat theo phong cách Minimalism cho nữ từ 23 đến 30 tuổi" của sinh viên Lê Hà Trâm Anh và Trần Thị Kiều My đã nghiên cứu và vận dụng thành công triết lý thiết kế tối giản vào dòng áo khoác choàng Cape Coat. Công trình đã hoàn thành xuất sắc việc phác thảo bộ sưu tập 05 mẫu, dựng rập chính xác và chế tạo thực tế 02 mẫu sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật may hai lớp bằng chất liệu dạ cừu và lụa Habutai. Kết quả nghiên cứu và bộ tài liệu kỹ thuật kèm theo là nguồn tư liệu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác đào tạo chuyên ngành công nghệ may cũng như hoạt động sản xuất thời trang ứng dụng tại Việt Nam.