chương 1, các độc giả cũng có thể nắm được khái quát về kết cấu và nội dung của 05 chương trong công trình nghiên cứu. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về Influencer Marketing 2.1 Khái niệm Influencers Keller (2008) định nghĩa Influencer là người có ảnh hưởng là những cá nhân có sức ảnh hưởng hằng ngày trong đời sống như một nguồn tin tín nhiệm, khách hàng coi khuyến nghị từ bạn bè, gia đình và người khác là những thông tin, lời khuyên tuyệt vời nhất. Theo Jewon (2021), Influencer là cá nhân có khả năng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người khác do những yếu tố mà bản thân họ sở hữu hay được cộng đồng nhìn nhận như quyền lực, kiến thức, địa vị, hoặc mối quan hệ. Trong bối cảnh truyền thông mạng xã hội, Influencer là người có lượng followers lớn, sử dụng một hoặc nhiều nền tảng mạng xã hội để lan truyền thông tin đến mọi người, có kiến thức về một lĩnh vực cụ thể hoặc có khả năng thuyết phục một đối tượng nhất định.
Dựa trên quy mô người theo dõi trên các nền tảng truyền thông xã hội, Influencer được chia thành 5 cấp độ, bao gồm: - Nano Influencers (từ 1.000 lượt theo dõi): Đây là cấp thấp nhất của người ảnh hưởng. Tuy nhiên, khi được sử dụng một cách khéo léo, Nano Influencers có thể mang lại mức độ tương tác cao và tăng tỷ lệ chuyển đổi bởi vì nội dung của họ chân thật, gần gũi với những người theo dõi hơn là một người nổi tiếng. - Micro Influencers (từ 10.000 lượt theo dõi): Để đạt được cấp độ này, người dùng phải chứng minh được khả năng phát triển thương hiệu của mình thông qua lượt tương tác. - Mid-tier Influencers (từ 50.000 lượt theo dõi): Các thương hiệu từng hợp tác với Mid-tier Influencers đã nhận thấy rằng nội dung được tài trợ thường đạt được số lượng lượt thích cao nhất do mức độ liên quan của nội dung mà người này tạo ra.
- Macro Influencers (từ 500.000 đến 1 triệu lượt theo dõi): Đây là đối tượng có khả năng tạo ra xu hướng nên khả năng thay đổi nhận thức của họ luôn nằm ở mức cao. Việc hợp tác với Macro Influencers thường là bước đệm quan trọng cho các thương hiệu trong việc tối đa hóa khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu. 11 - Mega Influencers (trên 1 triệu lượt theo dõi): Đây là cấp độ cao nhất của người ảnh hưởng với số lượng follow khủng. Mega Influencers thường là các diễn viên, vận động viên, người mẫu, ca sĩ, nhạc sĩ hoặc những người nổi tiếng trong xã hội.
Họ có mối quan hệ hợp tác với các nhãn hàng với danh xưng gương mặt đại diện hoặc đại sứ thương hiệu.2 Khái niệm Influencer Marketing Ivanova (2017) đề cập đến thuật ngữ “Influencer Marketing” như một hình thức quảng cáo trực tuyến có sự hợp tác có lợi nhuận giữa một người có ảnh hưởng với mục đích quảng bá cho thương hiệu và sản phẩm, dịch vụ của họ đến với công chúng. Influencer Marketing hình thành dựa trên khái niệm về những cố vấn đáng tin cậy (Trusted advisors) (Brown và Hayes, 2007) và có thể định nghĩa như một hình thức Marketing nhằm xác định và nhắm đến những cá nhân có ảnh hưởng đến nhóm khách hàng mục tiêu (Wrong, 2014). Chaffey và Ellis-Chadwick (2012) định nghĩa “Influencer Marketing có thể là loại hình truyền thông đạt được (Earned media) thông qua những cá nhân có sức ảnh hưởng nhằm gia tăng nhận diện thương hiệu.” Sự bắt đầu của Influencer Marketing được đánh dấu bằng người nổi tiếng và những người sản xuất nội dung trên mạng (Wrong, 2014). Về bản chất, điều này không thực sự khác biệt với quảng cáo trên truyền hình có sự xuất hiện của người nổi tiếng và nâng tầm sự ảnh hưởng cũng như xây dựng niềm tin và nhận diện cho thương hiệu thế nhưng truyền thông mạng xã hội (Social media) lại cho phép bất cứ người bình thường nào cũng có thể sản xuất nội dung với lượng tiếp cận vô cùng lớn (Loeffler, 2016) với thời lượng sử dụng trung bình mạng xã hội lên tới gần 2 giờ (chính xác: 106,2 phút) (Statistic, 2015).
Truyền thông mạng xã hội là nơi khách hàng được tìm thấy, tiếp cận, kết nối và chăm sóc hiện nay. Bằng cách đó, bất kể ai cũng có thể tạo ra một trang cá nhân thu hút đông đảo sự chú ý.3 Truyền thông qua Influencers Đây là một hình thức truyền thông gián tiếp thông qua Influencers thay vì tiếp cận công chúng trực tiếp từ nguồn phát là doanh nghiệp. Cụ thể, Influencers sẽ đóng vai trò như một bộ lọc thông tin trong mô hình truyền thông truyền thống, nằm ở giữa nguồn 12 phát và công chúng. Theo đó, thông tin/thông điệp sẽ thay đổi để phù hợp hơn với nhóm công chúng mà doanh nghiệp muốn hướng tới.
Sự thay đổi ở đây là cách mỗi Influencers xử lý thông tin gốc từ phía doanh nghiệp sao cho phù hợp với phong cách chia sẻ, cũng như mối quan tâm…của bản thân họ. Nhờ thế mà gia tăng tính tin cậy của thông tin. Truyền thông thông qua Influencers thực chất giống như một dạng Marketing truyền miệng trong kỷ nguyên số. Kotler (2006) định nghĩa truyền miệng là “giao tiếp cá nhân về sản phẩm giữa khách hàng mục tiêu với hàng xóm, bạn bè, gia đình và cộng đồng”.
Sự khác biệt giữa truyền miệng truyền thống (WOM) và truyền miệng thời đại số (eWOM) nằm ở nền tảng Internet - nơi mà thông tin được phát tán. Bởi vậy, truyền miệng trong kỷ nguyên số thì thông tin tiêu cực hay tích cực đều có thể lan truyền tới nhiều đối tượng khác trên mạng. Sự phát triển dựa trên nền tảng của mạng xã hội không làm cho bản chất của truyền miệng thay đổi, đó là tính tin cậy. Sự khác biệt nằm ở phạm vi tiếp cận và cách thức công chúng giao tiếp với nhau khi có sự trợ lực của Internet và các tính năng ưu việt của mạng xã hội.
Về phạm vi, nếu như trước đây khi mạng xã hội chưa ra đời, con người bị giới hạn trong những vòng kết nối hẹp, thông tin lan truyền chậm và khó thoát khỏi một phạm vi quan hệ nhất định, thì ngày nay, những mạng xã hội lại khiến cho mọi ranh giới bị xóa nhòa. Về cách thức, nếu WOM là peer-to-peer communication (sự truyền thông đồng mức) thì eWOM cho phép quá trình ấy diễn ra nhanh và mạnh theo cấp số mũ. Nguồn phát thông tin có thể xuất phát từ bất cứ ai, thông tin có thể lan truyền từ một người sang đến cả một cộng đồng lớn, tất cả mọi người có khả năng kết nối và tương tác cùng lúc. Tóm lại, truyền thông thông qua Influencers là một phương thức truyền thông nhằm tận dụng tối đa uy tín của những người có ảnh hưởng ở trên mạng xã hội, những người này có thể là người nổi tiếng, chuyên gia, hay chỉ đơn giản là được quan tâm và yêu thích trong cộng đồng mạng, nhằm quảng bá thông tin, tìm kiếm khách hàng mới hoặc tác động đến ý định mua hàng của nhóm khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp.2 Tổng quan về mạng xã hội 2.1 Khái niệm mạng xã hội Mạng xã hội là công cụ trực tuyến phục vụ cho việc giao tiếp, chia sẻ, kết nối 13 giữa các cá nhân, cộng đồng và tổ chức có mối liên quan hoặc phụ thuộc lẫn nhau bằng các nền tảng công nghệ và di động (Tracy, 2015).
Với đặc tính của một website mở, nội dung của mạng xã hội được xây dựng hoàn toàn bởi các thành viên tham gia bao gồm tất cả thông tin mà người dùng chia sẻ, đăng tải, cập nhật. Về bản chất, mạng xã hội chính là phương thức truyền miệng được ứng dụng trên nền tảng của Internet, nhưng với tốc độ cao gấp nhiều lần. Hiện nay, các loại hình mạng xã hội gia tăng cả về số lượng - lượng người dùng và chất lượng - nhiều ứng dụng tích hợp với Website thỏa mãn nhu cầu của nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Có rất nhiều loại hình mạng xã hội, mỗi loại hình lại mang đặc trưng và cung cấp những tính năng cá biệt.
Trong phạm vi của đề tài, nhóm tác giả chỉ nghiên cứu nền tảng TikTok và những ưu thế của nó trong vấn đề truyền tải thông tin thương hiệu thông qua Influences.2 Truyền thông mạng xã hội Sự phát triển nở rộ của các trang mạng xã hội từ năm 2005 đã tạo ra những thay đổi sâu sắc trong phương thức truyền thông tại Việt Nam. Trên tổng số 40 triệu người dùng Internet tại Việt Nam thì có tới 75% sử dụng mạng xã hội. Sự bùng nổ của mạng xã hội đã thay đổi hoàn toàn cách con người giao tiếp, trao đổi thông tin, tất yếu dẫn tới sự ra đời của một phương thức truyền thông mới: Truyền thông mạng xã hội (Social Media). Truyền thông mạng xã hội là khái niệm chỉ một phương thức truyền thông đại chúng trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến, được xây dựng trên cơ sở của sự kết nối.
Ở đó, quá trình đối thoại diễn ra từ nhiều chiều chứ không chỉ đơn thuần đến từ nguồn phát thông tin. Trước khi truyền thông mạng xã hội ra đời, sự tương tác giữa con người với con người bị giới hạn từ nhiều khía cạnh: thời gian, không gian, tần suất, số người có thể kết nối. Nhờ có mạng xã hội, doanh nghiệp nắm trong tay một công cụ quyền năng để gia tăng sức ảnh hưởng của mình: “Các trang mạng xã hội có nhiều lợi thế khó có thể bỏ qua như: đơn vị có quyền tự chủ hoàn toàn về nội dung, hình thức, thời điểm, tần suất đăng tin, tính tương tác cao, thời gian tương tác liên tục, hình ảnh đẹp, sinh động, có thể sử dụng các video để thu hút chú ý hay minh họa, có thể kiểm soát các thông tin, bình 14 luận xấu, thông tin được đưa trực tiếp đến đối tượng công chúng mục tiêu. Chi phí sản xuất tin bài rất thấp.
Chi phí quảng cáo vô cùng nhỏ so với chi phí trên các kênh truyền thống”.1: Sơ lược một số trang mạng xã hội Mạng xã hội Năm ra đời Lĩnh vực Mục đích sử dụng - Được sử dụng chủ yếu bởi các doanh nghiệp và những cá nhân có mục đích tuyển dụng, tìm Linkedin 2002 Kinh doanh kiếm việc làm và mở rộng cơ hội kinh doanh, chủ yếu được dùng để phục vụ nhu cầu công việc.