Chương 1: Cơ sở lý luận về mạng xã hội và quyết định mua hang trực tuyến trên mạng xã hội Cùng với việc tông hợp các nghiên cứu đã có về mạng xã hội và quyết định mua hằng, tác giả tiến hành đánh giá những bài nghiên cứu này. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu: Từ cơ sở lý thuyết, tác giả tông kết những phát hiện có được và từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu cho đề tài này. Phương pháp và các thiết kế nghiên cứu cũng sẽ được thể hiện rõ trong chương 2. Chương 3: Kết quã nghiên cứu Chương này trình bày việc phân tích và kết quả nghiên cứu từ những phân tích đó.
Tác giả thực hiện việc mã hóa và phân tích dữ liệu thu thập được từ khảo sát để giải quyết các giả thuyết nghiên cứu đã được đề ra ở chương 2. Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị Chương này đưa ra những kết luận dựa trên các phân tích được tiến hành ở chương 3. Chương này cũng sẽ đưa ra những lời khuyên phù hợp cho. các bài nghiên cứu sau này liên quan đến cách các doanh nghiệp Việt Nam có thể sử dụng các mạng xã hội như một phương thức giao tiếp kinh doanh hiệu quả trong quy trình thúc đây quyết định mua hàng của khách hàng trong lĩnh vực thời trang.
Phần kết luận 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu này kế thừa và điều chinh những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trên mạng xã hội Facebook từ những nghiên cứu trước đây cho phù hợp với thị trường Việt Nam và đối với sản phẩm thời trang Ivymoda trên mạng xã hội Facebook. Một số nghiên cứu chính mà tác giả đã tham khảo. được tổng hợp như sau: Nghiên cứu “Tạo dựng Quyết định mua hàng trên mạng xã hội” của tác giả Barreda và cộng sự (2015) Mục đích của nghiên cứu này là đề xuất và thử nghiệm một mô hình lý thuyết định hướng của nhận thức về Quyết định mua hàng trên mạng xã hội.
Một cuộc khảo sát giữa 230 người dùng mạng xã hội đã được triển khai để kiểm tra mô hình lý thuyết. Dữ liệu được phân tích bằng SEM. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng xây dựng nhận thức về thương hiệu trên mạng xã hội làm tăng lượng nhận xét truyền miệng. Để nâng cao nhận thức về thương hiệu trên mạng xã hội, điều quan trọng là phải tạo ra một môi trường tương tác gần gũi, cho phép người dùng trao đổi thông tin đáng tỉn cậy, phong phú và cập nhật một cách kịp thời.
Nhận các phần thưởng về tài chính và/ hoặc tâm lý và tiếp cận các đặc quyền độc quyền trên mạng xã hội là những. yếu tố quan trọng cho người sử dụng. Cả chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin đã được tìm thấy là tiền thân quan trọng của nhận thức thương hiệu. trên mạng xã hội.
Kết quả nghiên cứu hỗ trợ tầm quan trọng của phương tiện truyền thông xã hội trong các chiến lược xây dựng thương hiệu trực tuyến. Tương tác ảo, chất lượng hệ thống, chất lượng nội dung thông tin, và các hoạt động bé ích ảnh hưởng và tạo ra nhận thức về thương hiệu, và ngược lại, gây nên nhận xét truyền miệng. Nghiên cứu “Tác động của các tương tác người dùng trong các phương tiện truyền thông xã hội về nhận thức về thương hiệu và ý định mua hàng: trường hợp của MINI trên Facebook” của tác giả HuGTer và cộng sự (2013) Mục đích của nghiên cứu này là để phân tích hoạt động của các phương tiện truyền thông xã hội, đặc biệt là trang Facebook của một nhà sản xuất xe hơi, và sự tương tác của người dùng với các hoạt động liên quan đến thương hiệu này ảnh hưởng đến nhận thức về thương hiệu và cuối cùng ảnh hưởng. đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng.
Dựa trên một cuộc khảo sát trực tuyến với những người dùng Facebook fanpage của công ty, và theo lý thuyết Hierrachy of Effects, kết quả của tác giả cho thấy tác động tích cực của sự tham gia của người hâm mộ vào nhận thức về thương hiệu của người tiêu dùng, truyền miệng (WOM) và ý định mua hàng. Những phát hiện cho thấy thêm rằng sự phiên toái với fanpage do quá tải thông tin dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đến cam kết của fanpage và giảm các hoạt động của WOM. Từ quan điểm lý thuyết, kết quả của nghiên cứu này góp phần hiểu rõ tiềm năng tăng cường giá trị của các chiến dịch truyền thông xã hội. Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến trên mạng xã hội của giới trẻ Malaysia” cña tác giả See Siew Sim, Khalil Md Nor, Ameen M Al-Agaga (2012) Dựa trên Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) tác giả đã bổ sung nhân tố chuẩn chủ quan để xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng.
đến ý định mua hàng trực tuyến trên mạng xã hội. Kết quả nghiên cứu cho. thấy cảm nhận tính dễ sử dụng là yếu tố ảnh hưởng chỉ phối hầu hết đến ý định mua hàng trực tuyến trên mạng xã hội của giới trẻ Malaysia, tiếp theo cảm nhận về tính đễ sử dụng và chuẩn chủ quan. Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vỉ mua hàng trực tuyến” của Yï Jin Lim và cộng sự (2016) Nghiên cứu này nhằm xác định mối quan hệ giữa các chuẩn mực chủ quan, nhận thức hữu ích và hành vi mua sắm trực tuyến.
Các sinh viên đại học. từ 18 đến 34 tuổi đang theo học tại trường đại học Malaysia Perlis đã được. chọn làm chủ đề phân tích. 662 trong số 800 bộ câu hỏi phân phối có giá trị đối với việc mã hóa, phân tích và thử nghiệm giả thuyết.
Dữ liệu thu thập được sau đó được phân tích bằng cách sử dụng phiên bản SPSS 18.0 và AMOS phiên bản 16. Nghiên cứu kết luận rằng tiêu chuẩn chủ quan và nhận thấy tính hữu ích có ý nghĩa tích cực ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến nhưng chủ quan tiêu chuẩn không ảnh hưởng đến hành vi mua sắm một cách tiêu cực. Ngoài ra, tính hữu ích cũng không ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến một cách đáng kẻ. Việc tìm kiếm cũng cho thấy rằng ý định mua hàng có ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua sắm trực tuyến.
Đối với nghiên cứu trong tương lai, mẫu từ người lớn lao động và các biến khác có liên quan đến mua sắm trực tuyến được đưa vào đề giảm thiểu sự thiên vị khi chọn mẫu. 10 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE SU’ ANH HUONG CUA MANG XA HOI DEN QUYET DINH MUA HANG. MANG XA HOI 1. Tổng quan về mạng xã hội và mạng xã hội đối với ngành công nghiệp thời trang Mạng xã hội được định nghĩa như những nền tảng Web kỹ thuật số 2.0, là môi trường đây mạnh việc chia sẻ thông tin, nội dung do người dùng tạo ra (user-generated content) va sự hợp tác giữa mọi người.
Tương tự, các dịch vụ mạng xã hội là các dịch vụ dựa trên trang web, cung cấp cho người dùng những cơ hội tạo ra các hồ sơ cá nhân (công khai hoặc bán công khai) của riêng họ và chia sẻ kết nối với những người khác có sử dụng những hoạt động tương tự. Thập kỉ trước đã chứng kiến sự phát triển của mạng xã hội trong thế giới ảo, và sự phát triển đó đã tạo ra một tác động quan trọng lên cuộc sống. của chúng ta Mạng xã hội, theo trong khái niệm kinh doanh, được xem như một nền tảng của môi trường xã hội ảo cho người dùng giao tiếp và tương tác với những người khác. Tương tự như vậy, Kaplan & Haenlein, 2010 đã cho rằng.
mạng xã hội là các ứng dụng trên Internet, được xây dựng dựa trên các nền tảng ý tưởng và công nghệ của Web 2.0 nhằm cho phép hình thành và trao đổi nội dung do người dùng tạo ra. Thêm vào đó, một trong những đặc trưng mà mạng xã hội trực tuyến mang lại đó là khả năng đăng tải các tin nhắn ở hình thức các sản phẩm và lời khuyên về dịch vụ. Một loạt các cộng động mang xã hội như Facebook, Instragram, TwiGTer, Linkedin, v. chứa đựng các thông tin trực tuyến dưới nhiều hình thức như wiki, blog cá nhân, bảng tin nhắn, bưu thiếp và cả blog cá nhân quay bằng video.
Người dùng tương tác 11 với những người dùng khác thông qua các bình luận, đánh gị “chia sẻ” các video cũng như ảnh (Kleinrichert, et al., 2012), kể cả ảnh động. Sayre và Dahling (2016) chỉ ra rằng những nền tảng đó cho phép người dùng, cập nhật thông tin cá nhân và những người dùng khác có thể truy cập vào những thông tin đó. Hầu như không có nhiều cách để phân loại các loại hình mạng xã hội khác nhau trong các bài nghiên cứu trước đây. Constantinides và Fountain (2008) đã phân loại mạng xã hội thành 5 mục khác nhau: Blog cá nhân, Các trang mạng xã hội (Facebook, Google+), Những cộng đồng nội dung (YouTube, Wikipedia), và các diễn đàn trực tuyến e-Forum.
Trong những nhóm đó, Facebook là mạng xã hội phổ biến nhất, thành công nhất với hơn một tỷ người dùng được ghi nhận vào năm 2013. Thành công này là do những trang mạng xã hội dựa trên Internet như vậy cho phép người dùng thiết lập các trang mạng cá nhân của họ để chia sẻ thông tin cũng như giao tiếp với bạn bè trong thế giới mạng. Tương tự như thế, các thương hiệu cũng có thể tương tác với khách hàng của họ thông qua các trang fan-page. Do đó, các trang mạng xã hội mang lại tiềm năng lớn cho các nhà kinh doanh nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu của họ (See-To & Ho, 2014).
Mạng xã hội mang đến nhiều lợi thế cho giới doanh nghiệp. sánh với việc giao tiếp trực tiếp, mạng xã hội sở hữu lượng khán giả toàn cầu với thời gian phản hồi nhanh, chỉ phí thấp và dễ dàng sử dụng. Hơn thế nữa, trong khi các phương thức giao tiếp truyền thống bị giới hạn bởi một số loại chỉ phí (chẳng hạn như phí vận chuyền và phí tham gia) thì mạng xã hội lại đem đến các nền tảng với tính linh hoạt cao cho việc nghiên cứu và cập nhật các cơ hội vì chỉ phí thấp và dễ dàng tiếp cận. Thêm vào đó, một đặc trưng.
khác của mạng xã hội đó là chúng nâng cao việc giao tiếp và kết nói xã hội thông qua việc tham gia thường xuyên (Sayre & Dahling, 2016). Ngoài ra, 12 dưới công nghệ Web 2.0, một số lượng lớn các loại mạng xã hội đang được tạo ra.