CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, thị trường thẩm mỹ Việt Nam ngày càng phát triển khi nhu cầu làm đẹp của không chỉ phụ nữ mà các đấng mày râu cũng đang tăng cao. Bên cạnh yếu tố thu nhập, sự tăng trưởng của thị trường thẩm mỹ còn đến từ tỉ lệ dân số già tăng, kéo theo nhu cầu làm đẹp của người tiêu dùng tăng lên. Theo Market Research ước tính, tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (GAGR) của ngành thẩm mỹ tại Việt Nam trong giai đoạn 2019 - 2027 lên tới 5,23% (Research, 2020). Thậm chí, trong Đại hội nghị khoa học phẫu thuật tạo tình thẩm mỹ toàn quốc vào tháng 5/2019, giáo sư Safi Kang, nhà sáng lập Tổ chức giáo dục phẫu thuật thẩm mỹ và y học Hàn Quốc (KCCS) từng đánh giá thị trường thẩm mỹ Việt Nam sẽ nhanh chóng phát triển vượt trội như “thiên đường thẩm mỹ” Hàn Quốc bây giờ (Nhandan.
Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang là thành phố lớn nhất về phẫu thuật thẩm mỹ tại Việt Nam. Trung bình, hằng năm có hơn 100.000 ca phẫu thuật tại 53 phòng khám được cấp phép (Tienphong. Theo thông tin của Hiệp hội Thẩm mỹ học Tp. Hồ Chí Minh cuối năm 2016, có khoảng 6.500 phụ nữ đặt túi nâng ngực, đa số khách hàng là phụ nữ ở độ tuổi 20 đến 35, kế đến là nhóm phụ nữ 35 đến 50, ngoài ra còn có phụ nữ trên 60 tuổi (Tienphong.
Tỉ lệ khách hàng là người Việt Nam chiếm khoảng 75-80%. Khách hàng là công nhân viên chức chiếm tỉ lệ khoảng 20%, thương gia chiếm khoảng 20%, người ngoại tỉnh khoảng 30% và 30% khách hàng còn lại chủ yếu là các bà nội trợ ở độ tuổi 40-50 (Tienphong. Với những con số ấn tượng trên, thị trường thẩm mỹ sẽ thực sự phát triển mạnh mẽ nếu thực hiện những chiến lược marketing trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Zalo, Instagram, v. Mạng xã hội không chỉ là nơi để mọi người kết nối, giao lưu và chia sẻ.
Mạng xã hội còn là “mảnh đất vàng” cho hình thức quảng cáo phát triển và tăng 1 trưởng doanh thu. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng, tương tác, thậm chí là quảng cáo và xây dựng hình ảnh doanh nghiệp hoặc thương hiệu cá nhân. Tính đến cuối tháng 6 năm 2020, tại Việt Nam có hơn 69.000 người dùng Facebook, chiếm hơn 70% toàn bộ dân số (Vietnamnet. Trong số người dùng Facebook tại Việt Nam chủ yếu là từ độ tuổi 18 đến 45 tuổi (chiếm hơn 23 triệu người), trong đó khoảng 50,7% là nam giới và 49,3% là nữ giới (Vietnamnet.
Đa số người dùng Facebook thường theo dõi các thương hiệu mà họ thích, hoặc thương hiệu mà họ đang nghĩ đến được tiếp cận thông qua quảng cáo mạng vào ngay thời điểm họ cần. Chỉ riêng trong năm 2018, quảng cáo chi tiêu cho Facebook tại Việt Nam chiếm đến 235 triệu USD, và con số này được dự đoán là sẽ tăng lên đến hơn 300 triệu USD vào năm 2020 (Tuoitre. Nhận thấy được tiềm năng phát triển to lớn của ngành thẩm mỹ thông qua việc thực hiện những chiến lược marketing trên nền tảng các trang mạng xã hội. Cùng với mục tiêu cung cấp một bản báo cáo, phân tích nghiên cứu ý định khách hàng một cách chi tiết cho những nhà kinh doanh trong lĩnh vực làm đẹp, để họ có thể xác định được những vấn đề cần tập trung giải quyết để phát triển thương hiệu trong thời điểm mà quảng cáo trên các nền tảng mạng xã hội đang phổ biến.
Đó là lí do tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố của quảng cáo trên mạng xã hội Facebook ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh”.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố của quảng cáo trên mạng xã hội Facebook ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó xác định và đưa ra yếu tố có sức ảnh hưởng nhất trong việc hình thành ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ khi xem quảng cáo trên MXH Facebook của người tiêu dùng.2 Mục tiêu cụ thể: Xác định các yếu tố của quảng cáo trên MXH Facebook ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố của những quảng cáo trên MXH Facebook ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất các hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp trong lĩnh vực thẩm mỹ xác định họ cần phải tập trung vào yếu tố nào của quảng cáo để kích thích ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội Facebook.3 Câu hỏi nghiên cứu Các yếu tố nào của những quảng cáo trên MXH Facebook ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh? Các yếu tố này có mức độ ảnh hưởng như thế nào đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh? Cần những giải pháp gì để giúp các doanh nghiệp trong lĩnh vực thẩm mỹ có thể làm tăng ý định sử dụng dịch vụ của khách hàng qua việc quảng cáo trên mạng xã hội Facebook trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1.1 Đối tượng - Đối tượng nghiên cứu: những yếu tố của quảng cáo trên mạng xã hội Facebook ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh. 3 - Đối tượng khảo sát mục tiêu: bao gồm cả nam và nữ trên 18 tuổi có thói quen thường xuyên sử dụng mạng xã hội Facebook trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, có quan tâm hoặc có ý định sử dụng dịch vụ làm đẹp, thẩm mỹ trong thời gian gần đây.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện bằng cuộc khảo sát người sử dụng mạng xã hội Facebook trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian tiến hành khảo sát: từ ngày 20/03 – đến hết ngày 27/03.5 Phương pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp định tính Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với những dữ liệu thứ cấp cho cở sở nghiên cứu của đề tài bằng các phương pháp như: tìm kiếm, thống kê, thu thập thông tin từ những mô hình nghiên cứu có liên quan từ trước đã được kiểm định và đăng ở tạp chí, kết quả nghiên cứu khoa học và tiếp nhận ý kiến tham khảo của giáo viên hướng dẫn.2 Phương pháp định lượng Phân tích và xử lý dữ liệu từ những mẫu khảo sát đã thu thập từ đối người dùng MXH Facebook. Từ đó xác định yếu tố nào của những quảng cáo trên MXH Facebook có sức ảnh hưởng lớn nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Áp dụng thang đo Liker 5 mức độ để đo lường và đánh giá các biến số, sau đó phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Tổng hợp và phân tích các cơ sở lý thuyết, kết hợp cùng mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng trong lĩnh vực thẩm mỹ, làm đẹp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh khi bị tác động bởi 4 quảng cáo trên MXH Facebook. Từ đó cung cấp thông tin về những nhân tố ảnh hưởng, mô hình nghiên cứu đề xuất và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nhằm phục vụ cho các nghiên cứu có liên quan được thực hiện sau.
- Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu và cung cấp những thông tin vững chắc để các nhà quản trị trong lĩnh vực thẩm mỹ có cơ sở dựa vào. Giúp doanh nghiệp xác định được yếu tố của những quảng cáo trên mạng xã hội Facebook có mức ảnh hưởng lớn nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ đó doanh nghiệp sẽ dễ dàng làm tăng ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng thông qua việc quảng cáo trên MXH Facebook.7 Kết cấu của đề tài Chương 1 – Giới thiệu tổng quan về đề tài. Chương 2 – Cơ sở lý luận và đề xuất mô hình nghiên cứu. Chương 3 – Phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
Chương 4 – Phân tích kết quả nghiên cứu. Chương 5 – Kết luận và hàm ý kiến nghị. 5 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 Ở chương đầu tiên, tác giả đã trình bày tổng quan về đề tài “Nghiên cứu các nhân tố của quảng cáo trên mạng xã hội Facebook ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh” Ở chương này, tác giả đã nêu rõ lý do chọn đề tài và tính cần thiết của đề tài. Ngoài ra, tác giả cũng đã đưa ra mục tiêu nghiên cứu của đề tài, câu hỏi nghiên cứu cần được giải quyết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của bài nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi mà tác giả nhắm đến để thực hiện nghiên cứu và cuối cùng là giới thiệu về kết cấu của bài nghiên cứu.
Ở chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày về cở sở lý luận và những mô hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Từ đó, tác giả sẽ chọn lọc những nhân tố ảnh hưởng và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất cho đề tài. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Giới thiệu khái niệm về mạng xã hội và quảng cáo trên các trang mạng xã hội 2.1 Mạng xã hội: Mạng xã hội hay còn gọi là mạng xã hội ảo, là nơi cho phép người dùng cập nhật các thông tin cá nhân công khai hoặc bán công khai trong một hệ thống giới hạn, đồng thời kết nối họ lại với nhau và cho phép họ có thể xem và lướt qua các danh sách kết nối của họ và của những người khác trong cùng hệ thống không phân biệt không gian và thời gian. Mạng xã hội cho phép người dùng tạo dựng, phát triển và giới thiệu những thông tin sản phẩm, dịch vụ và những thông tin hữu ích liên quan khác với cộng đồng.