Chương 1: Lý luận cơ bản về truyền thông qua mạng xã hội. Chương 2: Phân tích hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH Xã Hội Ơ Kìa Nước Mỹ. Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông qua mạng xã hội Facebook của Công ty TNHH Xã Hội Ơ Kìa Nước Mỹ. 5 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: LÝ LUẬ CƠ BẢ VỀ TRUYỀ THÔ G QUA MẠ G XÃ HỘI 1.
Khái niệm chung về Marketing Có nhiều cách định nghĩa marketing khác nhau. Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bán hàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra. Marketing là quá trình quảng cáo và bán hàng. Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu của thị trường.
Hay marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nó. Chúng ta cũng có thể hiểu rằng marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trình trao đổi sản phNm trên thị trường. Theo Philip Kotler (2003) thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phNm có giá trị với những người khác. Marketing điện tử (Digital Marketing) Marketing điện tử là thuật ngữ được dịch từ electronic marketing hay marketing điện tử.
Có nhiều cách hiểu marketing điện tử, sau đây là một số khái niệm điển hình về marketing điện tử: Theo Philip Kotler (2007), cha đẻ của marketing hiện đại, marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về sản phNm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phNm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và internet. Theo Joel Reedy: “Marketing điện tử (Digital Marketing): bao gồm tất cả các hoạt động để thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua internet và các phương tiện điện tử”. Các công cụ truyền thông tương tác trong Marketing điện tử (Digital Marketing) Search Engine Marketing & SEO SMS & Brand Quảng cáo Name tương tác Marketing Telemarketing Social media Digital Marketing Mobile Viral Marketing Marketing Email Online PR Marketing Hình 1.1: Các công cụ truyền thông tương tác trong Marketing điện tử ( guồn: Tổng hợp bởi tác giả) Truyền thông tương tác có mục đích thu hút, tương tác trực tiếp với công chúng mục tiêu. Khác với các phương tiện truyền thông truyền thống, các phương tiện truyền thông tương tác trên Digital Marketing cho phép truyền thông 2 chiều, với lợi thế là khả năng đánh giá một cách trực tiếp, chính xác ảnh hưởng của các hoạt động Marketing, quảng cáo.
N ó cho phép doanh nghiệp tập hợp những thông tin có giá trị từ nhóm khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại, từ đó đưa ra chiến lược và sự điều chỉnh phù hợp, kịp thời cho kế hoạch Digital Marketing. 7 Các công cụ truyền thông trên Internet trong Digital Marketing: Search Engine Marketing & SEO (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm) SEO là một trong những công cụ cốt lõi của Digital Marketing, thực hiện các công việc như cấu trúc website, tối ưu, xây dựng content,… để tăng khả năng hiển thị của doanh nghiệp, thương hiệu trên môi trường trực tuyến, đặc biệt đối với công cụ tìm kiếm Google. SEO mang đến những lợi ích trong Digital Marketing, có thể kể đến như: - Tận dụng lưu lượng truy cập không mất phí - Xây dựng thương hiệu, niềm tin và danh tiếng - Tăng trải nghiệm của người dùng trên website - Cải thiện khả năng hiển thị thương hiệu, là chiến lược lâu dài, bền vững Quảng cáo tương tác Quảng cáo tương tác là các hoạt động nhắm đến người tiêu dùng qua nền tảng Internet, thu hút các lượt comment, like, share, click, xem video,… Từ đó giúp tăng tỉ lệ chuyển đổi, mục đích cuối cùng là tạo ra doanh số, đơn hàng cho doanh nghiệp. Social Media Social Media hiểu đơn giản là các công cụ truyền thông trong Digital Marketing được sử dụng trên các nền tảng mạng xã hội, với mục đích tiếp cận, xây dựng mối quan hệ và tương tác với người dùng thông qua thiết bị công nghệ.
Doanh nghiệp sử dụng Social Media để tìm kiếm, tiếp cận công chúng mục tiêu, tiếp thị sản phNm của mình và thu được các phản hồi cũng như đánh giá từ người tiêu dùng có thể đo lường được. Các kênh Social Media phổ biến hiện nay có thể kể đến như Facebook, Youtube, Instagram, Twitter,… Bên cạnh đó, Social Media còn đóng vai trò xây dựng liên kết, hỗ trợ cho việc thực hiện SEO. Viral Marketing Viral Marketing hay Marketing lan truyền là hoạt động xây dựng chiến lược truyền thông với mục đích khuyến khích một người dùng lan tỏa và chia sẻ các thông điệp Marketing mà doanh nghiệp muốn truyền tải. Viral Marketing tận dụng sự nhân rộng một cách nhanh chóng, tạo ra sự bùng nổ thông điệp đến số lượng công chúng 8 mục tiêu lớn, hướng đến đạt được mục tiêu chính về xây dựng thương hiệu hoặc bán hàng.
Online PR Online PR – Quan hệ công chúng trực tuyến là công cụ Digital Marketing hỗ trợ thương hiệu, sản phNm và dịch vụ của doanh nghiệp có thể tiếp cận được với một lượng lớn người tiêu dùng. Điểm khác biệt so với PR truyền thống đó chính là nội dung, câu chuyện truyền thông của PR Online được truyền tải trên các kênh tiếp thị trực tuyến. Email Marketing Email Marketing là một công cụ Digital Marketing, trong đó doanh nghiệp sử dụng thư điện tử (Email) để đưa các thông tin bán hàng, tiếp thị, giới thiệu sản phNm,… đến đối tượng khách hàng tiềm năng. Email Marketing tiết kiệm chi phí, giúp xây dựng thương hiệu, lòng tin và mối quan hệ với khách hàng.
Đồng thời, các chiến dịch Email Marketing có thể đo lường, đánh giá hiệu quả để có sự điều chỉnh một cách phù hợp. Mobile Marketing Mobile Marketing là công cụ giúp các mẫu quảng cáo, tiếp thị của doanh nghiệp được hiển thị qua các thiết bị smartphone, tablets,… Các hình thức trong ứng dụng Mobile Marketing phổ biến có thể kể đến như Video, App di động, WAP, mã QR, Marketing dựa trên vị trí,… Telemarketing Telemarketing là công cụ giúp doanh nghiệp tạo ra nhu cầu của khách hàng, thu thập thông tin, phản hồi, tăng cơ hội bán hàng cho doanh nghiệp bằng điện thoại. SMS & Brand ame Marketing SMS & Brandname Marketing là công cụ tiếp thị bằng tin nhắn, nó cho phép doanh nghiệp cung cấp thông tin quảng bá sản phNm, dịch vụ và thông tin doanh nghiệp thông qua kênh thông tin di động. N ội dung của SMS Marketing thường bao gồm: thông tin giới thiệu sản phNm, dịch vụ, thông tin khuyến mại, chăm sóc khách hàng,… 9 1.
Khái quát về truyền thông qua mạng xã hội 1. Khái niệm truyền thông xã hội Truyền thông xã hội ra đời vài thập kỷ trước cùng với sự xuất hiện của internet. Cho đến nay, đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về truyền thông xã hội, dưới đây là một số định nghĩa thường được trích dẫn: Theo Kaplan và Haenlein, truyền thông xã hội là những ứng dụng internet được xây dựng trên nền tảng công nghệ và ý tưởng của Web 2.0, tạo điều kiện cho việc tạo lập và trao đổi thông tin của người dùng. David Meerman Scott xác định truyền thông xã hội cung cấp cách thức để mọi người chia sẻ ý tưởng, nội dung, suy nghĩ và các mối quan hệ trực tuyến.
Truyền thông xã hội khác biệt so với truyền thông đại chúng truyền thống ở chỗ mọi người đều có thể sáng tạo, nhận xét và thêm nội dung trên các kênh truyền thông xã hội. Joseph Thorley định nghĩa truyền thông xã hội là các phương tiện truyền thông trực tuyến, trong đó có sự di chuyển linh hoạt giữa vai trò tác giả và khán giả của các cá nhân tham gia. Để làm điều này, các phương tiện truyền thông xã hội sử dụng các phần mềm mang tính xã hội, cho phép cả những người không chuyên có thể đăng tải, bình luận, chia sẻ hay thay đổi nội dung, từ đó hình thành nên những cộng đồng chung sở thích. N hững định nghĩa nêu trên nhấn mạnh ba yếu tố gồm: nội dung, cộng đồng và Web 2.
Do vậy, có thể kết luận rằng “Truyền thông xã hội là một hình thức truyền thông được hình thành và phát triển dựa trên nền tảng Web 2.0, sử dụng các công cụ của mạng internet để truyền đạt nội dung trực tuyến do người dùng tạo ra”. 10 Mạng xã hội ( Facebook, Twitter, Google,.) Mạng chia sẻ tài nguyên ( tài liệu Web - Scribd, ảnh - Flickr, video - YouTube,.2: Xu hướng truyền thông mạng xã hội ( guồn: Tổng hợp bởi tác giả) Truyền thông xã hội là thuật ngữ chỉ cách thức truyền thông sử dụng nền tảng các dịch vụ trực tuyến (các trang web trên Internet), có thể là dưới hình thức của các mạng xã hội giao lưu chia sẻ thông tin cá nhân (MySpace, Facebook, Twitter, Google+….) hay các mạng chia sẻ những tài nguyên cụ thể (tài liệu – Scribd, ảnh – Flickr, video – YouTube…). Do có tính chất đối thoại, loại hình truyền thông này cho phép người dùng bình luận, trao đổi ý kiến. Từ đó, các tin tức có thể được chia sẻ và lan truyền nhanh chóng.
Do truyền thông là công cụ để giao tiếp, nên truyền thông xã hội vẫn duy trì vai trò là phương tiện giao tiếp có yếu tố xã hội. Không chỉ cung cấp thông tin, mà còn cung cấp diễn đàn cho cá nhân tương tác với nhau - truyền thông xã hội mở ra một thế giới giao tiếp mới, trong đó con người là trung tâm. Vai trò của tuyền thông xã hội Tăng độ nhận diện thương hiệu Truyền thông xã hội giúp bạn cung cấp thông tin về sản phNm hoặc dịch vụ của bạn một cách hiệu quả đến khách hàng. N gày nay, hầu hết mọi người đều sử dụng các kênh mạng xã hội nhiều giờ trong ngày.
Việc quảng bá thương hiệu thông qua các 11 kênh này dễ dàng khiến người dùng biết đến thương hiệu của bạn, bạn là ai và bạn đang bán cái gì. Tăng sự tương tác giữa khách hàng và doanh nghiệp Mạng xã hội cho phép có sự tương tác qua lại 2 chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp. Khách hàng có thể đánh giá, nhận xét hay góp ý về sản phNm hay dịch vụ. Từ đó, doanh nghiệp có thể biết được những cảm nhận, mong muốn của khách hàng về sản phNm hay dịch vụ đó và biết được cần phải phát triển hay khắc phục những vấn đề gì để thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng.