Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nguồn vốn huy động đóng vai trò là yếu tố tiên quyết đối với hoạt động kinh doanh tiền tệ của các ngân hàng thương mại (NHTM), chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn và là cơ sở cốt lõi để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời. Giai đoạn từ năm 2020 trở đi, nền kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, gây gián đoạn chuỗi cung ứng, đình trệ sản xuất và làm suy giảm dòng tiền của các doanh nghiệp. Tình trạng này dẫn đến sự khan hiếm nguồn vốn trong hệ thống ngân hàng, buộc các NHTM phải tăng cường công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn tiền gửi từ nhóm khách hàng cá nhân (KHCN) để duy trì thanh khoản và mở rộng đầu tư.
Tại thị trường tài chính Việt Nam, sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài cùng sự phát triển của các kênh đầu tư thay thế (chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm) đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Các ngân hàng không chỉ cạnh tranh liên ngân hàng mà còn cạnh tranh nội bộ giữa các chi nhánh, phòng giao dịch trong cùng hệ thống. Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai (VietinBank – CN Đồng Nai), đơn vị hoạt động tại trung tâm thành phố Biên Hòa, việc nắm bắt các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn ngân hàng của người dân là yêu cầu cấp thiết nhằm duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả huy động tiền gửi.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Hà Mi tập trung giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của KHCN tại VietinBank – CN Đồng Nai, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp ngân hàng gia tăng lượng tiền gửi tiết kiệm thông qua việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thu hút và giữ chân khách hàng gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai?
- Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai như thế nào?
- Các hàm ý quản trị nào được đưa ra nhằm thu hút và giữ chân khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang thực hiện giao dịch gửi tiết kiệm tại VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai (không phân biệt các yếu tố nhân khẩu học khác).
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai (địa bàn TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian khảo sát: Thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 01/2023 đến tháng 02/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nền tảng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết về tiền gửi tiết kiệm và các mô hình hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng:
- Cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm: Tổng hợp các khái niệm từ Peter S. (2001), Nguyễn Văn Tiến (2015), Kolari (2005) và Nguyễn Thị Phương Liên (2011), định nghĩa tiền gửi tiết kiệm là khoản thu nhập tạm thời nhàn rỗi của cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm tích lũy tài chính, hưởng lãi suất theo kỳ hạn và được bảo hiểm theo quy định pháp luật. Nghiên cứu phân loại tiền gửi tiết kiệm thành hai hình thức chính:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Khách hàng có thể rút tiền linh hoạt bất kỳ lúc nào, lãi suất thấp, gắn liền với các tiện ích thanh toán (Phan Thị Cúc, 2008).
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Có sự thỏa thuận về kỳ hạn gửi và mức lãi suất cố định, khách hàng rút gốc sau khoảng thời gian xác định để tối đa hóa thu nhập lãi và đảm bảo an toàn tài sản.
- Vai trò: Là nguồn vốn đầu vào chủ lực đảm bảo thanh khoản và mở rộng tín dụng cho NHTM, cung cấp kênh sinh lời an toàn cho người dân và thúc đẩy luân chuyển vốn trong nền kinh tế (Lê Văn Tư, 2005; Nguyễn Văn Tiến, 2015).
- Mô hình hành vi người tiêu dùng: Ứng dụng mô hình "Hộp đen của người mua" của Philip Kotler (2001, 2007) cùng các luận điểm của Leon G. Schiffman & Leslie Lazar Kanuk (1991), Michael R. (1992), James F. (2001) và Paul Peter & Jerry C. Olson (2010) để giải thích cách thức các kích thích tiếp thị và tác nhân môi trường tác động vào nhận thức người gửi tiền trước khi đưa ra quyết định lựa chọn.
- Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA): Mô hình TRA của Fishbein (1967) và Ajzen & Fishbein (1975) chỉ ra rằng ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi hai yếu tố: Thái độ đối với hành vi (đánh giá tích cực hay tiêu cực của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ) và Chuẩn chủ quan (áp lực xã hội từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp).
- Lý thuyết hành vi dự định (TPB): Ajzen (1991) phát triển từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi bên cạnh Thái độ và Chuẩn chủ quan, phản ánh mức độ dễ dàng hoặc khó khăn mà khách hàng tự cảm nhận khi thực hiện hành vi gửi tiết kiệm.
Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
Tác giả đã tổng hợp kết quả từ 10 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế để làm căn cứ xác định các biến độc lập đưa vào mô hình nghiên cứu:
| STT |
Tác giả & Năm công bố |
Các nhân tố tác động được xác nhận |
| 1 |
Lê Thị Kim Anh & Trần Đình Khôi Nguyên (2016) |
An toàn, Lợi ích tài chính, Chất lượng dịch vụ, Ảnh hưởng người thân, Chiêu thị |
| 2 |
Võ Thị Huệ (2013) |
Uy tín thương hiệu, Lãi suất, Chất lượng phục vụ, Hình thức chiêu thị, Người thân quen |
| 3 |
Phạm Thị Kim Yến (2013) |
Lãi suất, Phong cách phục vụ, Thương hiệu, Chăm sóc khách hàng, Sự giới thiệu, Sự thuận tiện |
| 4 |
Lê Đức Thúy & Phạm Thu Hằng (2017) |
An toàn tiền gửi, Hình ảnh ngân hàng, Sản phẩm, Thuận tiện giao dịch, Chất lượng dịch vụ, Lợi ích tài chính |
| 5 |
Hà Nam Khánh Giao & cs (2020) |
Lãi suất tiền gửi, Thương hiệu, Sự tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Đầu tư công nghệ, Nhân viên |
| 6 |
Khaled Subhi Rajha & Saleh Saud Almejyesh (2014) |
Vị trí thuận tiện, Tín ngưỡng tôn giáo, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất |
| 7 |
Zulfiqar & cs (2014) |
Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Sự thuận tiện, Công nghệ/danh tiếng, Nhân viên, Chiêu thị |
| 8 |
Abbam & cs (2015) |
Chất lượng dịch vụ, Vị trí ATM thuận tiện, Sự giới thiệu của người quen và gia đình |
| 9 |
Siddique (2012) |
Sự thân thiện, Dịch vụ tư vấn, Thủ tục giao dịch, Sản phẩm dịch vụ công nghệ |
| 10 |
Tehulu & Wondmagegn (2014) |
Nhân tố cá nhân, Công nghệ ngân hàng, Hình ảnh ngân hàng, Chất lượng dịch vụ, Chiêu thị, Thuận tiện |
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu bao gồm 8 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (Quyết định gửi tiết kiệm của KHCN - QD). Tác giả đề xuất 8 giả thuyết tác động cùng chiều (+):
- H1: Thương hiệu ngân hàng (TH) có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
- H2: Chính sách lãi suất (LS) có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
- H3: Sự tiện lợi (TL) có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
- H4: Chất lượng dịch vụ (DV) có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
- H5: Đội ngũ nhân viên (NV) có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
- H6: Chính sách khuyến mãi, chăm sóc khách hàng (CS) có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
- H7: Cảm giác an toàn (AT) có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
- H8: Sự giới thiệu (GT) có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiết kiệm.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện thảo luận nhóm với các nhà quản lý và chuyên viên huy động vốn tại VietinBank – CN Đồng Nai, kết hợp khảo sát thử nghiệm quy mô nhỏ để hiệu chỉnh thang đo và câu từ trong bảng hỏi. Thang đo chính thức gồm 35 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi trực tuyến qua Google Biểu mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Cỡ mẫu tối thiểu theo tiêu chuẩn của Hair et al. (2006) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường là $35 \times 5 = 175$ mẫu. Tổng số phiếu khảo sát thu thập hợp lệ thực tế đạt 317 quan sát.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0:
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại; tiêu chuẩn chấp nhận biến là hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh $\ge 0{,}3$ và Cronbach’s Alpha $\ge 0{,}6$ (hoặc $\ge 0{,}7$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Áp dụng cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc với tiêu chuẩn chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0{,}05$; trị số Eigenvalue $> 1$; Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; và Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}5$.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá độ phù hợp qua $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin - Watson, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$) và xác định mức độ tác động thông qua hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta.
- Kiểm định phi tham số / tham số về nhân khẩu học: Sử dụng kiểm định Independent Sample T-Test (đối với biến giới tính) và phân tích phương sai One-Way ANOVA / kiểm định Welch (đối với các nhóm thu nhập và độ tuổi) để kiểm tra sự khác biệt trong quyết định gửi tiền.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập nền tảng khoa học cho toàn bộ khóa luận. Tác giả trình bày tính cấp thiết của hoạt động huy động vốn tại các NHTM trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và sự cạnh tranh gay gắt trên địa bàn TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm, đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên, phạm vi không gian tại VietinBank – CN Đồng Nai và phạm vi thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 02/2023. Tác giả cũng giới thiệu khái quát quy trình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và bố cục 5 chương của luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về tiền gửi tiết kiệm và hành vi khách hàng:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn; phân tích vai trò của tiền gửi đối với người gửi tiền, các NHTM và sự phát triển kinh tế vĩ mô.
- Trình bày chi tiết lý thuyết hành vi người tiêu dùng thông qua mô hình "Hộp đen của người mua" (Kotler), lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định (TPB).
- Tổng quan và phân tích so sánh 10 công trình nghiên cứu trước đây (5 nghiên cứu trong nước của Lê Thị Kim Anh, Võ Thị Huệ, Phạm Thị Kim Yến, Lê Đức Thúy, Hà Nam Khánh Giao và 5 nghiên cứu nước ngoài của Rajha, Zulfiqar, Abbam, Siddique, Tehulu). Từ đó, tác giả tổng hợp bảng tần suất xuất hiện của các nhân tố làm tiền đề xây dựng mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 8 biến độc lập (Thương hiệu, Lãi suất, Tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Nhân viên, Khuyến mãi - chăm sóc khách hàng, Cảm giác an toàn, Giới thiệu) và 1 biến phụ thuộc (Quyết định gửi tiết kiệm) với 8 giả thuyết từ H1 đến H8.
- Hệ thống hóa bảng đo lường 35 biến quan sát cụ thể:
| Biến tiềm ẩn |
Ký hiệu |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Thương hiệu ngân hàng |
TH |
4 (TH1 - TH4) |
Danh tiếng, độ tin cậy, bề dày lịch sử, thuộc sở hữu nhà nước |
| Chính sách lãi suất |
LS |
4 (LS1 - LS4) |
Tính cạnh tranh, công khai rõ ràng, linh hoạt theo sản phẩm, ưu đãi khách quen |
| Sự tiện lợi |
TL |
5 (TL1 - TL5) |
Vị trí địa lý, bãi đỗ xe, mạng lưới PGD rộng khắp, cơ sở vật chất công nghệ, internet banking |
| Chất lượng dịch vụ |
DV |
5 (DV1 - DV5) |
Thủ tục nhanh gọn, giải quyết khiếu nại thỏa đáng, hotline 24/7, đa dạng sản phẩm, đa dạng kênh giao dịch |
| Đội ngũ nhân viên |
NV |
4 (NV1 - NV4) |
Tác phong chuyên nghiệp, vững nghiệp vụ, tư vấn tận tình, bảo vệ vui vẻ |
| Chính sách khuyến mãi, CSKH |
CS |
3 (CS1 - CS3) |
Ưu đãi lãi suất, chăm sóc chu đáo theo nhu cầu, quà tặng lễ tết/dịp đặc biệt |
| Cảm giác an toàn |
AT |
3 (AT1 - AT3) |
Bảo mật thông tin, nền tảng tài chính vững chắc, an ninh tốt |
| Sự giới thiệu |
GT |
4 (GT1 - GT4) |
Giới thiệu từ gia đình, bạn bè, nhân viên ngân hàng, có người thân đang gửi |
| Quyết định gửi tiết kiệm |
QD |
3 (QD1 - QD3) |
Lựa chọn hàng đầu, hoàn toàn yên tâm, sẵn sàng giới thiệu cho người khác |
- Xác định phương pháp chọn mẫu thuận tiện, quy mô mẫu dự kiến 300 và công thức tính kích thước mẫu tối thiểu ($n = 175$). Nêu rõ quy chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 20.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày thực trạng hoạt động và kết quả phân tích thống kê:
- Khái quát đơn vị: VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai thành lập ngày 23/06/1988 trên cơ sở hợp nhất Ngân hàng Công Thương TP. Biên Hòa và Ngân hàng Công Thương Khu công nghiệp; trụ sở đặt tại 77D Hưng Đạo Vương, phường Trung Dũng, TP. Biên Hòa. Cơ cấu tổ chức và quy mô nguồn vốn, lợi nhuận tăng trưởng qua các năm.
- Thống kê mô tả: Phân tích mẫu khảo sát gồm 317 quan sát hợp lệ thu thập từ khách hàng gửi tiết kiệm.
- Đánh giá độ tin cậy và phân tích EFA: Kiểm định Cronbach's Alpha loại bỏ các biến không đạt tương quan biến - tổng; phân tích EFA (thực hiện xoay nhân tố lần 2) khẳng định tính hội tụ và phân biệt của các nhóm biến quan sát với KMO và kiểm định Bartlett đạt yêu cầu.
- Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Kết quả hồi quy xác nhận có 6 trong số 8 nhân tố được đề xuất có tác động mang ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiết kiệm của KHCN tại VietinBank – CN Đồng Nai. Nhân tố Thương hiệu ngân hàng có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất (ảnh hưởng mạnh nhất).
- Kiểm định nhân khẩu học: Kiểm định Independent sample T-Test và One-Way ANOVA / Welch khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định gửi tiết kiệm giữa các nhóm giới tính, độ tuổi và mức thu nhập khác nhau.
Chương 5: Kết luận và các hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống hàm ý quản trị cho VietinBank – CN Đồng Nai theo từng nhân tố:
- Thương hiệu ngân hàng: Tiếp tục duy trì vị thế NHTM nhà nước lớn, tăng cường truyền thông về uy tín, tính an toàn và trách nhiệm xã hội.
- Sự tiện lợi: Nâng cấp hạ tầng công nghệ, hoàn thiện ứng dụng VietinBank iPay, mở rộng không gian bãi đỗ xe và bố trí các điểm giao dịch thuận lợi.
- Đội ngũ nhân viên: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu, chuẩn hóa thái độ phục vụ khách hàng, duy trì tác phong nhanh nhẹn và thái độ niềm nở từ nhân viên giao dịch đến lực lượng bảo vệ.
- Cảm giác an toàn: Đẩy mạnh an ninh tại quầy và bảo mật tuyệt đối dữ liệu giao dịch trực tuyến của khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy, duy trì đường dây nóng 24/7 xử lý sự cố kịp thời, đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi.
- Chính sách lãi suất và Khuyến mãi: Công khai biểu lãi suất minh bạch, xây dựng các gói ưu đãi linh hoạt cho khách hàng thân thiết, triển khai chương trình quà tặng nhân dịp lễ tết.
- Sự giới thiệu: Tận dụng hiệu ứng truyền miệng thông qua các chính sách khuyến khích người gửi tiền hiện hữu giới thiệu người thân.
- Chương này cũng chỉ ra các hạn chế về phương pháp chọn mẫu và định hướng mở rộng đề tài trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Dữ liệu thực nghiệm: Khảo sát thành công và xử lý dữ liệu sạch từ 317 khách hàng cá nhân đang trực tiếp gửi tiết kiệm tại VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai trong thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 02/2023.
- Mô hình định lượng: Kiểm định mô hình hồi quy đa biến xác định 6 trong 8 nhân tố có tác động cùng chiều mang ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiết kiệm của KHCN. Thứ tự tác động xác nhận nhân tố Thương hiệu ngân hàng giữ vai trò chi phối mạnh nhất đến quyết định của khách hàng.
- Kiểm định nhân khẩu học: Kết quả kiểm định T-Test và ANOVA/Welch kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định gửi tiết kiệm giữa các nhóm khách hàng phân theo giới tính, độ tuổi và mức thu nhập. Quyết định của khách hàng chủ yếu chịu sự chi phối bởi chất lượng thương hiệu, sự tiện lợi, nhân viên và các chính sách ngân hàng thay vì đặc điểm nhân khẩu học.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler), lý thuyết TRA (Ajzen & Fishbein) và TPB (Ajzen) trong bối cảnh thị trường dịch vụ tài chính ngân hàng tại Việt Nam; cung cấp bộ thang đo hoàn chỉnh gồm 35 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi gửi tiết kiệm.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ tại VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai bộ dữ liệu định lượng thực tế, chỉ ra điểm mạnh về thương hiệu và các điểm cần cải thiện về chất lượng phục vụ, công nghệ và chăm sóc khách hàng nhằm xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp trên địa bàn TP. Biên Hòa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô mẫu là 317 quan sát, do đó tính đại diện tổng thể có thể chưa bao quát toàn diện mọi nhóm khách hàng trên toàn địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị là VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai; chưa thực hiện so sánh đối sánh trực tiếp với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng khu vực.
- Thời gian khảo sát tương đối ngắn (tháng 01/2023 - tháng 02/2023), chưa phản ánh được các biến động mang tính chu kỳ hoặc dài hạn của thị trường tiền tệ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (chọn mẫu xác suất) nhằm tăng tính đại diện.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn hệ thống VietinBank hoặc nghiên cứu so sánh đa ngân hàng (giữa nhóm NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần tư nhân).
- Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình nghiên cứu, như: Mức độ số hóa ngân hàng, nhận thức rủi ro kinh tế vĩ mô, hoặc ảnh hưởng của các kênh đầu tư thay thế (chứng khoán, bất động sản).
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Là tài liệu mẫu về cấu trúc khóa luận định lượng chuẩn mực; cung cấp phương pháp luận chi tiết từ tổng quan lý thuyết (TRA, TPB, Hộp đen tiêu dùng) đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20.0 (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy, T-test, ANOVA).
- Người làm nghiên cứu về hành vi khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ: Có thể trực tiếp kế thừa và tham khảo bảng thang đo 35 biến quan sát chi tiết (Bảng 3.2 trong văn bản) để áp dụng cho các đề tài nghiên cứu về hành vi gửi tiền hoặc sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
- Cán bộ quản lý và chuyên viên huy động vốn tại các NHTM: Tham khảo hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn tại Chương 5 để xây dựng các chính sách cải thiện chất lượng phục vụ, củng cố hình ảnh thương hiệu và thiết kế các chương trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu là bao nhiêu và được thu thập bằng phương pháp nào?
Tác giả đã thu thập được 317 mẫu khảo sát hợp lệ từ các khách hàng cá nhân từ 18 tuổi trở lên đang gửi tiết kiệm tại VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai. Dữ liệu được thu thập qua Google Biểu mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) trong khoảng thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 02/2023, thỏa mãn điều kiện quy mô mẫu tối thiểu ($n = 175$) theo tiêu chuẩn của Hair et al. (2006).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu biến độc lập và các biến này là gì?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định gửi tiết kiệm - QD), bao gồm: (1) Thương hiệu ngân hàng (TH), (2) Chính sách lãi suất (LS), (3) Sự tiện lợi (TL), (4) Chất lượng dịch vụ (DV), (5) Đội ngũ nhân viên (NV), (6) Chính sách khuyến mãi, chăm sóc khách hàng (CS), (7) Cảm giác an toàn (AT), và (8) Sự giới thiệu (GT). Toàn bộ mô hình được đo lường bằng 35 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ.
3. Kết quả phân tích định lượng chỉ ra nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiết kiệm?
Sau khi xử lý qua Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kết quả cho thấy có 6 trong số 8 nhân tố đề xuất có tác động mang ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiết kiệm của KHCN tại VietinBank – CN Đồng Nai. Trong đó, nhân tố Thương hiệu ngân hàng là biến có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, giữ vai trò tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng.
4. Các yếu tố nhân khẩu học có tạo ra sự khác biệt trong quyết định gửi tiền của khách hàng không?
Kết quả kiểm định Independent sample T-Test đối với biến giới tính và phân tích phương sai One-Way ANOVA / kiểm định Welch đối với các nhóm thu nhập và độ tuổi cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định gửi tiết kiệm của KHCN tại VietinBank – CN Đồng Nai giữa các nhóm nhân khẩu học khác nhau.
5. Lịch sử hình thành và địa bàn hoạt động của VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai được mô tả như thế nào trong khóa luận?
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 23/06/1988, là kết quả của sự hợp nhất hai Ngân hàng Công Thương là TP. Biên Hòa và Khu công nghiệp. Đơn vị hiện có trụ sở đặt tại số 77D Hưng Đạo Vương, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Hà Mi đã giải quyết toàn diện bài toán xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank – Chi nhánh Đồng Nai thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ. Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ 317 quan sát đã chứng minh vai trò có ý nghĩa thống kê của 6 nhân tố, trong đó Thương hiệu ngân hàng là yếu tố có tác động chi phối lớn nhất, đồng thời xác nhận không có sự khác biệt theo các đặc trưng nhân khẩu học. Công trình cung cấp bộ thang đo 35 biến quan sát chuẩn hóa cùng hệ thống hàm ý quản trị sát thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản trị và đẩy mạnh huy động vốn bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.