Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) tín chấp đóng vai trò thiết yếu trong việc kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, dịch vụ và nâng cao chất lượng đời sống của các tầng lớp dân cư. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), cho vay tiêu dùng không chỉ tạo ra nguồn thu nhập từ lãi suất và phí dịch vụ mà còn là kênh chiến lược để mở rộng tệp khách hàng cá nhân, tạo tiền đề thúc đẩy bán chéo các sản phẩm tài chính như huy động tiền gửi, bảo lãnh, thanh toán quốc tế và dịch vụ thẻ. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm luôn tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao, đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải thường xuyên rà soát, đánh giá và hoàn thiện quy trình thẩm định, giải ngân và quản lý thu hồi nợ.
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) – Phòng giao dịch (PGD) Quán Bàu – Chi nhánh (CN) Nghệ An, khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính của tác giả Trần Thị Ngọc Ánh (Học viện Chính sách và Phát triển, hướng dẫn bởi ThS. Đặng Thùy Nhung, 2021) tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng tín dụng tiêu dùng tín chấp tại cấp cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Quán Bàu – CN Nghệ An trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Phân tích các thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân phát sinh những tồn tại trong hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng tín chấp tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tại PGD Quán Bàu gắn với định hướng phát triển của MSB đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Quán Bàu – CN Nghệ An.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Quán Bàu (địa chỉ tại Nhà số 7, Lô A-17, Khu dân cư Golden City 10, đường Mai Hắc Đế, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; tiền thân là PGD Chợ Vinh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018 – 2020; các giải pháp và định hướng được xây dựng tầm nhìn đến năm 2025.
- Kết cấu khóa luận: Bố cục công trình gồm Phần Mở đầu, 3 Chương nội dung chính, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại:
- Khái niệm và chức năng NHTM: Dẫn chiếu theo Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 17/2018/TT-NHNN quy định NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận theo Luật các tổ chức tín dụng. Tác giả phân tích ba chức năng trụ cột: trung gian tín dụng (cầu nối vốn giữa người thừa và người thiếu), trung gian thanh toán (thủ quỹ xã hội qua séc, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng) và chức năng tạo tiền (dựa trên cơ chế mở rộng tiền gửi và tỷ lệ dự trữ bắt buộc).
- Khái niệm cho vay tiêu dùng tín chấp: Dẫn chiếu Khoản 4, Điều 2, Thông tư 39/2016/TT-NHNN về cho vay phục vụ nhu cầu đời sống; kết hợp bản chất của vay tín chấp là hình thức cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm, dựa hoàn toàn trên uy tín, thu nhập và năng lực trả nợ của khách hàng cá nhân.
- Hệ thống thang đo đánh giá chất lượng tín dụng:
- Tổng mức dư nợ CVTD tín chấp: Xác định theo Khoản 12, Điều 3, Thông tư 22/2019/TT-NHNN; tính bằng Dư nợ kỳ trước cộng Doanh số cho vay trừ Doanh số thu nợ trong kỳ.
- Tỷ trọng dư nợ CVTD tín chấp: $\text{Tỷ trọng} = (\text{Tổng dư nợ CVTD tín chấp} / \text{Tổng dư nợ cho vay}) \times 100%$.
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số CVTD tín chấp: $\text{Tốc độ tăng trưởng} = [(\text{DSCV kỳ này} - \text{DSCV kỳ trước}) / \text{DSCV kỳ trước}] \times 100%$.
- Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = (\text{Doanh số thu nợ CVTD tín chấp} / \text{Doanh số CVTD tín chấp}) \times 100%$.
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Quy định theo Khoản 3 Điều 2 Thông tư 24/2013/TT-NHNN và phân loại nợ 5 nhóm theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý từ 10–90 ngày; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn từ 91–180 ngày; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ từ 181–360 ngày; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn trên 360 ngày).
- Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ CVTD tín chấp.
- Tỷ lệ thu lãi: Tỷ trọng lãi thu từ CVTD tín chấp trên tổng thu lãi cho vay của đơn vị.
- Nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm khách quan (môi trường pháp luật, kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội) và nhóm chủ quan (đạo đức, khả năng tài chính của khách hàng; nguồn nhân lực, công nghệ thẩm định, công nghệ ngân hàng, chính sách tín dụng và quy mô vốn của NHTM).
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thứ cấp, so sánh chỉ số tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian 2018 – 2020.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ của MSB PGD Quán Bàu, các văn bản quy phạm của NHNN và tài liệu nội bộ hệ thống MSB.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp của NHTM
Chương 1 khái quát toàn diện nền tảng lý thuyết về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm. Tác giả phân loại chi tiết các nghiệp vụ của NHTM gồm huy động vốn (vốn tự có, vốn tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và vốn khác), nghiệp vụ cho vay (theo thời hạn: ngắn hạn, trung - dài hạn; theo tài sản bảo đảm; theo mục đích sử dụng) và nghiệp vụ trung gian phi tín dụng.
Về bản chất cho vay tiêu dùng tín chấp, chương này phân định hai kênh cho vay gián tiếp (qua liên kết điểm bán hàng) và trực tiếp (ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho cá nhân), cùng các phương thức giải ngân: trả góp định kỳ, trả một lần khi đáo hạn và cho vay tuần hoàn (hạn mức thẻ tín dụng, thấu chi tài khoản). Khung lý thuyết khép lại với hệ thống 7 chỉ tiêu tài chính định lượng và bộ nhân tố chủ quan - khách quan tác động đến chất lượng tín dụng tiêu dùng.
Chương 2: Hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – PGD Quán Bàu – CN Nghệ An
Chương 2 trình bày bối cảnh lịch sử hình thành của MSB (thành lập năm 1991 tại Hải Phòng với vốn điều lệ 40 tỷ đồng, chuyển hội sở về Hà Nội năm 2005, sáp nhập MDB năm 2015, mở rộng mạng lưới gần 300 PGD và 500 máy ATM) và cơ cấu tổ chức PGD Quán Bàu (Trưởng PGD/Giám đốc Trung tâm KHCN, 1 Kiểm soát viên, 2 Giao dịch viên, 2 Chuyên viên tín dụng, 1 Nhân viên tư vấn tài chính).
Tác giả phân tích các chỉ tiêu tài chính tổng thể của PGD Quán Bàu giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2019/2018 |
So sánh 2020/2019 |
| Doanh số cho vay (Tỷ đồng) |
505,26 |
596,64 |
668,83 |
+91,38 tỷ đồng |
+72,19 tỷ đồng |
| Huy động: Tiền gửi không kỳ hạn (Triệu đồng) |
435.004 |
~480.000 |
Giảm 10,5% |
Tăng 5,0% |
Giảm do trần lãi suất |
| Huy động: Tiền gửi có kỳ hạn (Triệu đồng) |
445.768 |
>446.000 |
Biến động giảm |
Ổn định |
Tác động thị trường |
| Doanh thu PGD (Tỷ đồng) |
N/A |
Tăng 461 tỷ |
Giảm 427 tỷ |
+33,3% |
-23,1% (Covid-19) |
| Chi phí PGD (Tỷ đồng) |
1.238 |
1.674 |
1.234 |
+436 tỷ (+35,1%) |
-440 tỷ (-26,2%) |
| Lợi nhuận PGD (Tỷ đồng) |
141 |
166 |
139 |
+25 tỷ (+17,7%) |
-27 tỷ (-16,3%) |
Chương 2 đi sâu bóc tách 5 sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp chủ lực được triển khai tại MSB Quán Bàu:
| Tên gói sản phẩm tín chấp |
Hạn mức cho vay |
Thời hạn tối đa |
Lãi suất áp dụng |
Điều kiện thu nhập & Hồ sơ đặc thù |
Phí trả nợ trước hạn |
| 1. Vay theo lương chuyển khoản |
Đến 12 lần thu nhập (tối đa 500 triệu đồng) |
36 tháng |
Từ 1,08%/tháng (năm đầu) |
Thu nhập sau thuế $\ge$ 10 triệu đồng/tháng (HN, TP.HCM) hoặc $\ge$ 8 triệu đồng/tháng (tỉnh khác) |
3% dư nợ gốc (2 năm đầu); 2% các năm tiếp theo |
| 2. Vay thấu chi từ lương chuyển khoản |
Đến 3 lần thu nhập (tối đa 300 triệu đồng) |
Tuần hoàn/Cuối kỳ |
Từ 1,375%/tháng (tính theo ngày) |
Tuổi từ 20 đến $\le$ 60 (nam), $\le$ 55 (nữ); làm việc $\ge$ 6 tháng; thu nhập 8–10 triệu đồng |
Tính lãi trên số ngày sử dụng thực tế |
| 3. Vay thấu chi theo lịch sử tín dụng |
Tới 50% khoản vay hiện hữu hoặc 60% khoản vay cũ |
Tuần hoàn/Cuối kỳ |
Thấp hơn 1% so với khoản vay cũ |
Lịch sử không có nợ Nhóm 2; không phát sinh nợ Nhóm 3 trở lên trong 24 tháng gần nhất |
Phí mở 0,1% (min 50.000đ); phí quản lý 0,05%; phí đóng 100.000đ |
| 4. Vay tín chấp qua thẻ tín dụng |
Đến 15 lần thu nhập (tối đa 1 tỷ đồng) |
60 tháng |
Từ 1,33%/tháng |
Thẻ MSB/Shinhan/SCB/VIB $\ge$ 24 triệu đồng; Citi/VCB/HSBC $\ge$ 32 triệu đồng |
3% dư nợ gốc (2 năm đầu); 2% các năm tiếp theo |
| 5. Vay tín chấp cho chủ sở hữu chung cư |
Đến 12 lần thu nhập (tối đa 500 triệu đồng) |
60 tháng |
Từ 1,08%/tháng (năm đầu) |
Căn hộ chung cư giá $\ge$ 20 triệu/$\text{m}^2$, sử dụng < 10 năm; thu nhập $\ge$ 8 triệu/tháng; không cần sao kê lương |
3% dư nợ gốc (năm đầu); 2% các năm tiếp theo |
Khóa luận đồng thời tổng kết quy trình cho vay tiêu dùng tín chấp tại MSB Quán Bàu, đánh giá hiệu quả mở rộng quy mô giải ngân, khả năng kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu (theo các bảng biểu 2.5, 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 trong tài liệu), cùng những hạn chế phát sinh do áp lực cạnh tranh địa bàn và ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tại MSB Quán Bàu và định hướng đến năm 2025
Chương 3 trình bày định hướng chuyển đổi số của MSB: hợp tác toàn diện với sàn thương mại điện tử TIKI nhằm cung ứng gói tài chính chuyên biệt (tài khoản, thẻ, thấu chi, phê duyệt tín dụng tự động trong 8 tiếng cho nhà bán hàng), triển khai giải pháp định danh khách hàng điện tử (eKYC) và đầu tư thay thế hệ thống core-banking vận hành từ năm 2003.
Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể cho PGD Quán Bàu:
- Bổ sung và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng phân tích tâm lý khách hàng cá nhân, bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định thực tế và xây dựng chính sách đãi ngộ giữ chân nhân sự giỏi.
- Nâng cao chất lượng thông tin: Tăng cường khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), đối chiếu chéo nguồn thu nhập và lịch sử giao dịch điện tử của người vay.
- Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau giải ngân, thiết lập cảnh báo sớm nợ quá hạn và tuân thủ phân loại nợ theo quy định của NHNN.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng và tiếp thị: Thiết kế các chương trình ưu đãi lãi suất, đa dạng hóa kênh tiếp cận khách hàng cá nhân và nâng cao trải nghiệm giao dịch tại quầy.
- Các giải pháp bổ trợ khác: Tối ưu hóa quy trình thủ tục, đẩy mạnh bán chéo sản phẩm thu phí dịch vụ.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm: Phản ánh bức tranh tăng trưởng tín dụng liên tục tại MSB Quán Bàu giai đoạn 2018 – 2020 với doanh số cho vay tăng từ 505,26 tỷ đồng (2018) lên 596,64 tỷ đồng (2019) và đạt 668,83 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận PGD đạt đỉnh 166 tỷ đồng vào năm 2019 trước khi giảm xuống 139 tỷ đồng năm 2020 dưới tác động kép của trần lãi suất huy động và dịch bệnh Covid-19.
- Hệ thống hóa sản phẩm tín dụng bán lẻ: Cung cấp thông số vận hành chi tiết của 5 sản phẩm cho vay tín chấp (mức trần cho vay từ 200 triệu đến 1 tỷ đồng, lãi suất từ 1,08%/tháng đến 1,375%/tháng, kỳ hạn từ 36 đến 60 tháng) phù hợp với từng phân khúc khách hàng (hưởng lương chuyển khoản, sở hữu thẻ tín dụng, sở hữu căn hộ chung cư).
- Đóng góp ứng dụng: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị tín dụng và số liệu vận hành thực tế tại một phòng giao dịch cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh; đề xuất các giải pháp gắn liền với đề án chuyển đổi số eKYC và nâng cấp core-banking của toàn hệ thống MSB đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị kinh doanh quy mô cấp phòng giao dịch (MSB PGD Quán Bàu) trên địa bàn tỉnh Nghệ An; chuỗi dữ liệu tập trung trong 3 năm (2018 – 2020) vốn chịu nhiều biến động bất thường của dịch bệnh Covid-19.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh chất lượng tín dụng tiêu dùng tín chấp trên toàn bộ mạng lưới chi nhánh MSB tại khu vực Bắc Trung Bộ hoặc đối sánh hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng giữa MSB với các NHTM cổ phần có cùng quy mô vốn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng làm khóa luận/đề án về tín dụng bán lẻ, cho vay khách hàng cá nhân và quản trị rủi ro nợ xấu tại NHTM.
- Nội dung giá trị:
- Cấu trúc hệ thống chỉ tiêu và công thức định lượng đánh giá chất lượng tín dụng tiêu dùng (hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ xấu 5 nhóm, tỷ lệ thu lãi).
- Bản mô tả tiêu chuẩn và điều kiện phê duyệt thực tế của 5 gói cho vay tiêu dùng không tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại cổ phần.
- Mô hình tổ chức nhân sự và phân công chức năng nhiệm vụ tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện để khách hàng vay tín chấp theo sản phẩm chủ sở hữu chung cư tại MSB Quán Bàu là gì?
Khách hàng cần sở hữu căn hộ chung cư có đơn giá trung bình từ 20 triệu đồng/$\text{m}^2$ trở lên, thời gian sử dụng dưới 10 năm, thu nhập trung bình từ 8 triệu đồng/tháng trở lên và không yêu cầu sao kê lương để chứng minh thu nhập. Hạn mức cấp tối đa 12 lần thu nhập (lên tới 500 triệu đồng) với thời hạn vay tối đa 60 tháng.
2. Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng của những ngân hàng nào có thể đăng ký gói vay tín chấp từ thẻ tín dụng tại MSB?
Bên cạnh thẻ của chính MSB, ngân hàng chấp nhận thẻ tín dụng phát hành bởi 6 tổ chức tín dụng khác: Vietcombank, VIB, Shinhanbank, Citibank, HSBC và Standard Chartered. Hạn mức thẻ tối thiểu yêu cầu từ 24 triệu đồng (với MSB, Shinhanbank, Standard Chartered, VIB) hoặc từ 32 triệu đồng (với Citibank, Vietcombank, HSBC).
3. Doanh số cho vay và lợi nhuận của MSB Quán Bàu biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Doanh số cho vay tăng trưởng đều qua các năm: 505,26 tỷ đồng (2018), 596,64 tỷ đồng (2019) và 668,83 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận kinh doanh đạt 141 tỷ đồng năm 2018, tăng lên 166 tỷ đồng năm 2019 (tăng 17,7%), sau đó giảm xuống 139 tỷ đồng năm 2020 (giảm 16,3% so với 2019).
4. MSB PGD Quán Bàu được thành lập và đổi tên dựa trên những căn cứ pháp lý nào?
PGD Quán Bàu được chuyển đổi địa điểm đặt trụ sở và đổi tên từ PGD Chợ Vinh (tại số 20 đường Lê Huân) căn cứ theo Nghị quyết số 07.73/2019/NQ-HĐQT ngày 01/10/2019 của HĐQT MSB và Công văn chấp thuận số 1228/NGA-TTGS ngày 04/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Nghệ An.
5. Cơ cấu nhân sự tại PGD Quán Bàu gồm những vị trí chức danh nào?
PGD Quán Bàu do Trưởng phòng giao dịch (kiêm Giám đốc Trung tâm Khách hàng cá nhân) làm đại diện, cùng đội ngũ gồm 1 Kiểm soát viên, 2 Giao dịch viên, 2 Chuyên viên tín dụng và 1 Nhân viên tư vấn tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng tín chấp và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động cho vay không tài sản bảo đảm tại MSB PGD Quán Bàu giai đoạn 2018 – 2020. Dữ liệu nghiên cứu làm rõ các bước phát triển về doanh số cho vay, đặc tính 5 gói sản phẩm tín chấp chủ lực cũng như những biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận của đơn vị cấp cơ sở. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng nhân sự, quản trị rủi ro nợ quá hạn và chuyển đổi số (eKYC, core-banking mới), tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.