Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động và đóng góp kim ngạch đáng kể trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp dệt may trong nước đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để sản xuất đạt hiệu quả và mang lại lợi nhuận, doanh nghiệp cần tối ưu hóa công tác chuẩn bị sản xuất ngay từ các khâu đầu vào như thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ, định mức và lập tài liệu kỹ thuật.

Trong thực tế sản xuất công nghiệp, tài liệu kỹ thuật do khách hàng nước ngoài cung cấp thường được viết bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước đặt hàng. Nhiều bộ tài liệu có thông tin chưa đầy đủ, thiếu rõ ràng hoặc chưa phù hợp với điều kiện máy móc, thiết bị và tay nghề của doanh nghiệp may trong nước. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật (TCKT) và bảng màu là khâu nghiệp vụ bắt buộc nhằm cụ thể hóa yêu cầu của đơn hàng, bảo đảm tính pháp chế kỹ thuật, tính đồng bộ và kiểm soát chất lượng xuyên suốt quá trình sản xuất.

Nghiên cứu được triển khai với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xây dựng hoàn chỉnh bộ tiêu chuẩn kỹ thuật và bảng màu cho mã hàng áo jacket nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và bảng màu trong sản xuất may công nghiệp.
    • Ứng dụng triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết (thông số, nguyên phụ liệu, bán thành phẩm, quy trình may, hoàn thiện, đóng gói) và bảng màu cho mã hàng CR320523Q1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm áo jacket nam 2 lớp, mã hàng CR320523Q1.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kỹ thuật tại Trung tâm sản xuất dịch vụ - Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực hiện đồ án diễn ra trong thời gian 6 tuần.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình lập tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật từ khâu chuẩn bị nguyên phụ liệu, cắt bán thành phẩm, may lắp ráp đến hoàn thiện bao gói và thiết lập bảng màu phục vụ sản xuất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài vận dụng hệ thống lý luận kỹ thuật ngành công nghệ may công nghiệp và phương pháp nghiệp vụ chuẩn bị sản xuất tại doanh nghiệp dệt may:

  • Khái niệm tiêu chuẩn kỹ thuật: Văn bản kỹ thuật quy định cụ thể các yêu cầu, thông số, quy cách của mã hàng, mang tính pháp chế kỹ thuật, do doanh nghiệp hoặc khách hàng ban hành để các bộ phận liên quan áp dụng trong toàn bộ chu trình sản xuất.
  • Khái niệm bảng màu: Văn bản kỹ thuật thể hiện mẫu vật trực quan kết hợp ký hiệu, quy định vị trí và màu sắc sử dụng nguyên phụ liệu cho từng phối màu của sản phẩm. Bảng màu đóng vai trò là cơ sở pháp lý để kiểm soát cấp phát và sử dụng nguyên phụ liệu đồng bộ.

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, phân tích tài liệu chuyên ngành may, giáo trình công nghệ sản xuất may công nghiệp và tài liệu kỹ thuật gốc của khách hàng để xây dựng khung lý thuyết chuẩn.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và cán bộ kỹ thuật tại xưởng sản xuất về kết cấu mẫu, quy cách may và định mức.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác kỹ thuật, quy trình công nghệ và thiết bị gia công tại trung tâm sản xuất.
  • Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện xây dựng quy trình mẫu, cắt, kiểm tra bán thành phẩm và lập tài liệu kỹ thuật thực tế cho sản phẩm mã hàng CR320523Q1 nhằm kiểm chứng tính chính xác của các quy chuẩn kỹ thuật.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: tài liệu kỹ thuật gốc của khách hàng, mẫu đối (sản phẩm mẫu áo jacket CR320523Q1), mẫu nguyên phụ liệu thực tế tại kho và các quy định công nghệ của Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò, điều kiện, yêu cầu, nguyên tắc và quy trình lập tiêu chuẩn kỹ thuật cùng bảng màu trong sản xuất may công nghiệp:

  • Tầm quan trọng: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật giúp chuyển đổi thông tin từ tài liệu khách hàng thành hướng dẫn sản xuất trực quan, phù hợp với năng lực nhà xưởng; tạo cơ sở đồng bộ để kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) và giải quyết các tranh chấp phát sinh. Bảng màu giúp kiểm soát chặt chẽ mã màu, chủng loại, tránh nhầm lẫn phụ liệu giữa các công đoạn cắt, may, hoàn thiện.
  • Điều kiện và nguyên tắc xây dựng: Phải dựa trên tài liệu kỹ thuật gốc, sản phẩm mẫu, kết quả may mẫu khảo sát tính chất vải và bảng hướng dẫn nguyên phụ liệu (NPL). Tài liệu ban hành phải đảm bảo tính khoa học, tính pháp chế, tính đồng bộ, dễ hiểu và ban hành trước khi sản xuất ít nhất 1 ngày.
  • Quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật (3 bước):
    1. Bước 1: Nghiên cứu tài liệu và sản phẩm mẫu: Xác định chủng loại, thông số, kết cấu chi tiết, quy cách đường may, dịch thuật tài liệu và đối chiếu sai lệch giữa mẫu vải/mẫu giấy với tài liệu.
    2. Bước 2: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết: Lập trang bìa pháp lý; mô tả hình dáng (bằng hình vẽ kỹ thuật mặt trước/sau và bằng lời từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới); lập bảng thông số kích thước thành phẩm và dung sai; lập bảng thống kê chi tiết; tiêu chuẩn sử dụng NPL; tiêu chuẩn bán thành phẩm (BTP - kiểm tra hồi co, canh sợi, trải vải, cắt, đánh số, ép mex, phối kiện); tiêu chuẩn may (mật độ mũi, quy cách đường may, hướng lật, chủng loại kim, tiêu chuẩn là, quy trình lắp ráp, thùa đính, vệ sinh công nghiệp); tiêu chuẩn hoàn thiện (là hoàn thiện, treo thẻ bài, gấp gói, đóng thùng carton).
    3. Bước 3: Ký duyệt và ban hành: Trình duyệt phụ trách kỹ thuật và ban giám đốc trước khi chuyển giao cho các đơn vị sản xuất.
  • Quy trình xây dựng bảng màu (4 bước):
    1. Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu: Phân loại nguyên phụ liệu theo từng màu sắc, tính toán số lượng bảng màu cần cấp phát cho các bộ phận.
    2. Bước 2: Chuẩn bị: Chuẩn bị mẫu NPL thực tế từ kho, chuẩn bị bìa cứng A4 chia ô (kích thước ô khoảng 4x5cm hoặc 3.5x5cm), chuẩn bị dụng cụ (kéo, băng dính 2 mặt, keo, ghim).
    3. Bước 3: Xây dựng bảng màu: Cắt mẫu vải và dựng (kích thước quy định 3x2cm hoặc 3.5x5cm; vải kẻ phải lấy đủ chu kỳ kẻ); dán mẫu theo đúng chiều mặt phải hướng lên, đúng canh sợi dọc; đối với chỉ lấy đoạn dài 3–5cm; phụ liệu đặc thù cho vào túi PE trong suốt đính lên bảng; sắp xếp theo thứ tự vải chính, vải phối, vải lót, phụ liệu may và phụ liệu bao gói.
    4. Bước 4: Kiểm tra, ký duyệt: Đối chiếu tính chính xác của mẫu và thông tin trước khi ban hành.

Chương 2: Nội dung và phương pháp ứng với mã hàng CR320523Q1

Chương 2 tập trung triển khai thiết lập các nội dung kỹ thuật cho mã hàng áo jacket nam 2 lớp CR320523Q1:

  • Đặc điểm kết cấu sản phẩm:
    • Lần chính: Sử dụng vải polyester dệt màu ASH MELANCE (gồm phần trần bông sẵn cho thân trước, thân sau, mang tay; và phần không trần bông cho đáp tay, khuôn túi, đáp túi hông, đáp mác). Cổ và cửa tay may bo dệt màu ASH MELANCE DARKER SOLID. Thân trước có túi sườn may khóa lộ răng kéo; ngực trái có hình in; thân sau có mác kim loại.
    • Lần lót: Vải lót dệt kẻ dọc màu Lining 1 Black (thành phần 100% polyester). Thân sau có đáp mác; sườn áo có mác sử dụng. Khóa nẹp chính và khóa túi sườn dùng răng kim loại (nickel) phối băng cối màu đen.
  • Thống kê chi tiết cấu thành: Toàn bộ sản phẩm gồm 26 chi tiết:
    • Vải chính (13 chi tiết): Thân sau (01), thân trước (02), mang tay trước (02), mang tay sau (02), đáp tay (02), khuôn túi (02), đáp túi hông (02), đáp mác (01).
    • Vải lót (09 chi tiết): Thân sau (01), thân trước (02), tay áo (02), lót túi to (02), lót túi nhỏ (02).
    • Bo chun (03 chi tiết): Bo cổ áo (01), bo cửa tay (02).
Nhóm chi tiết Tên chi tiết Số lượng Loại vải sử dụng
Vải chính Thân sau, Thân trước, Mang tay trước, Mang tay sau 07 Vải chính trần bông sẵn (Khổ 137 yds)
Vải chính Đáp tay, Khuôn túi, Đáp túi hông, Đáp mác 07 Vải chính không trần bông (Khổ 142 yds)
Vải lót Thân sau, Thân trước, Tay áo, Lót túi to, Lót túi nhỏ 09 Vải lót kẻ dọc Lining 1 Black (Khổ 155 yds)
Bo chun Bo cổ áo, Bo cửa tay 03 Bo dệt khổ H=4" / H=6 1/2"
Tổng cộng Toàn bộ sản phẩm 26 -
  • Bảng thông số thành phẩm: Quy định 20 vị trí đo cho các cỡ từ XS đến 3XL (đơn vị inch), bao gồm: Dài áo giữa sau (28 3/4" - 32 1/4"), Dài áo trước (27 1/2" - 32 1/4"), Vòng ngực (40" - 58"), Vòng gấu (39 1/2" - 57 1/2"), Dài tay (34 1/2" - 39 3/4"), Rộng vai (17 3/4" - 21 3/4"), Rộng bắp tay (14 1/2" - 19 7/8"), Dài khóa nẹp (20 1/2" - 23 1/2"), Dài túi (6 1/4" - 7 1/4")...
  • Quy định tiêu chuẩn bán thành phẩm (BTP):
    • Xử lý vải: Kiểm tra lỗi vải (không quá 3 lỗi/yard); mở kiện và tở vải ra khay (kích thước 90–100cm, 55–60 lớp/khay) trước khi trải cắt 24 giờ để vải hồi co.
    • Trải và cắt vải: Chiều cao bàn vải tối đa 20cm; số lá trải tối đa 120 lá/bàn đối với vải chính và 150 lá/bàn đối với vải lót. Cắt chi tiết thân to bằng máy cắt tay (đẩy tay), chi tiết nhỏ dùng máy cắt gọt kết hợp dưỡng cứng. Chiều sâu dấu bấm 0,3 cm, vị trí khoan dấu cách mép BTP 0,3 cm.
    • Đánh số và phối kiện: Dùng máy dập số đánh lên mặt phải từng chi tiết theo chiều từ trên xuống dưới tập vải. BTP được bó gói kèm phiếu eteket ghi rõ thông tin mã hàng CR320523Q1, cỡ, số lượng, màu sắc, bàn cắt và người cắt.
  • Tiêu chuẩn may và hoàn thiện:
    • Quy cách may: Mật độ mũi chỉ máy 1 kim đạt 4,5 mũi/cm; đường may mí rộng 0,15 cm; đường may chắp rộng 1,0 cm; đường may diễu rộng 0,6 cm; sử dụng kim may số 11; hướng lật đường may vai con về phía thân sau.
    • Nhiệt độ là: Cài đặt nhiệt độ bàn là hơi nước ở mức 120°C cho cả quá trình là rẽ trung gian và là hoàn thiện thành phẩm, sử dụng mặt nạ bàn là chống bóng vải.
    • Quy trình lắp ráp: Xây dựng bảng quy trình công nghệ gồm 35 bước gia công chi tiết lần chính (thân trước, túi sườn, thân sau, tay áo), gia công lần lót, may lộn ráp lần chính với lần lót, chặn giằng vai/nách/túi và diễu hoàn thiện.
    • Bao gói và đóng thùng: Gấp sản phẩm đạt kích thước 23,5 x 35 cm, đóng vào túi PE kích thước 27,5 x 39 cm dán kín miệng. Đóng 6 sản phẩm/thùng carton 3 lớp (có 2 đệm và 1 vách ngăn, kích thước 50 x 38 x 38 cm). Thùng được dán băng dính bản 5cm, kẹp đai kép và dán tem thùng cách mép 5,5cm ở mặt A.
  • Xây dựng bảng màu: Lập bảng dán mẫu nguyên phụ liệu trên bìa A4 chia ô 5 x 3,5 cm, thể hiện mẫu vật thực tế cho vải chính 1, vải chính 2, vải lót, bo cổ, bo tay, chỉ may 50/3, chỉ may 60/3, nhãn in đáp mác, khóa nẹp, khóa túi sườn, tay kéo, mác kim loại và mác sử dụng.

Chương 3: Đánh giá kết quả

Chương 3 trình bày các đánh giá về mức độ hoàn thành nội dung nghiên cứu:

  • Đánh giá quy trình và phương pháp: Quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và bảng màu được thiết lập có hệ thống, đi từ lý thuyết tổng quan đến ứng dụng trực tiếp trên mã hàng cụ thể CR320523Q1. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp và thực nghiệm đã giúp cụ thể hóa các thông số kỹ thuật rõ ràng, chuẩn xác.
  • Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện:
    • Thuận lợi: Bộ tài liệu kỹ thuật của khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin; nhận được sự hướng dẫn trực tiếp từ giảng viên; giúp sinh viên nâng cao hiểu biết thực tế về công nghệ may và tính chất nguyên phụ liệu.
    • Khó khăn: Kỹ năng tra cứu tài liệu chuyên ngành còn hạn chế; việc phân tích kết cấu sản phẩm 2 lớp tốn nhiều thời gian; mẫu BTP và sản phẩm mẫu có sự điều chỉnh, sửa đổi sát thời điểm nộp đồ án dẫn đến một số nội dung phải cập nhật gấp; kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều nên hiệu quả xây dựng định mức chưa đạt mức tối ưu.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ đặt ra với các kết quả cụ thể:

  1. Thiết lập bộ tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật hoàn chỉnh cho mã hàng CR320523Q1:
    • Xây dựng bảng thông số 20 vị trí đo trên 7 cỡ vóc (XS đến 3XL) với dung sai kích thước cụ thể.
    • Bảng thống kê chi tiết hóa 26 chi tiết cắt cho 3 nhóm vật liệu (vải chính, vải lót, bo dệt).
    • Xác lập định mức và bảng hướng dẫn sử dụng 12 loại nguyên phụ liệu (vải chính khổ 137 yds và 142 yds, vải lót khổ 155 yds, bo cổ, bo tay, 3 loại chỉ may 50/3 và 60/3, khóa nẹp 21 1/2", khóa túi 6 3/4", các loại nhãn mác).
    • Quy định cụ thể các thông số công nghệ: thời gian tở vải 24 giờ, chiều cao bàn trải 20cm, số lá cắt (120 lá vải chính, 150 lá vải lót), mật độ mũi may 4,5 mũi/cm, thông số mí 0,15cm, diễu 0,6cm, nhiệt độ là 120°C, kích thước thùng carton 50 x 38 x 38 cm đóng 6 sản phẩm/thùng.
  2. Thiết lập bảng màu chuẩn cho sản phẩm: Hoàn thiện bảng dán mẫu nguyên phụ liệu thực tế trên bìa A4 (ô dán 5 x 3,5 cm, mẫu cắt vải 3,5 x 5 cm), đáp ứng đầy đủ yêu cầu đối chứng trực quan tại các chuyền may và bộ phận cắt.
  3. Đóng góp về mặt kỹ thuật: Đồ án đã chuẩn hóa phương pháp chuyển đổi tài liệu kỹ thuật đặt hàng thành bộ tài liệu hướng dẫn sản xuất nội bộ chi tiết, giúp bộ phận kỹ thuật và sản xuất tại xưởng may kiểm soát chất lượng đồng bộ, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và lãng phí nguyên phụ liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật được xây dựng chủ yếu dựa trên sản phẩm mẫu và thực nghiệm tại xưởng thực hành của nhà trường, chưa được kiểm chứng qua sản xuất đại trà quy mô lớn tại các doanh nghiệp may thương mại.
    • Mẫu BTP và mẫu đối có sự điều chỉnh sát hạn nộp nên một số chi tiết kỹ thuật cần tiếp tục tinh chỉnh để đạt độ đồng bộ cao nhất.
    • Tác giả chưa có điều kiện khảo sát sâu về định mức thời gian từng bước công việc và cân bằng chuyền sản xuất chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng bộ tiêu chuẩn kỹ thuật vào theo dõi trực tiếp trên chuyền may công nghiệp để đánh giá độ chính xác của thông số và định mức nguyên phụ liệu.
    • Nghiên cứu mở rộng việc lập bảng tiêu chuẩn kỹ thuật và bảng màu cho các dòng sản phẩm phức tạp hơn (áo khoác nhiều lớp có trần bông dày, áo dán seam chống thấm nước).

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ May, May thời trang và Quản lý công nghiệp dệt may khi thực hiện đồ án học phần Công nghệ sản xuất may công nghiệp, đồ án chuẩn bị sản xuất hoặc khóa luận tốt nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, nhân viên triển khai tài liệu đơn hàng (merchandiser) và kỹ thuật viên phòng mẫu tại các xưởng may công nghiệp đang tìm kiếm mẫu biểu chuẩn về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách BTP, bảng thông số kích thước và bảng dán mẫu nguyên phụ liệu.
  • Tài liệu cung cấp mẫu quy trình lắp ráp 35 bước chi tiết cho sản phẩm áo jacket nam 2 lớp có khóa túi sườn và bo chun, có thể áp dụng trực tiếp làm tài liệu hướng dẫn rải chuyền may.

Câu hỏi thường gặp

1. Mã hàng CR320523Q1 là loại sản phẩm gì và có đặc điểm kết cấu như thế nào?
Mã hàng CR320523Q1 là sản phẩm áo jacket nam 2 lớp. Lần chính may bằng vải 100% polyester màu ASH MELANCE (kết hợp phần thân trần bông sẵn và các chi tiết đáp không trần bông), cổ và cửa tay bo chun dệt màu sẫm hơn, thân trước có túi sườn may khóa lộ răng, thân sau có gắn mác kim loại. Lần lót may bằng vải dệt kẻ dọc màu Lining 1 Black có đáp mác thân sau và mác sử dụng gắn ở sườn.

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật quy định các thông số đường may và nhiệt độ là của mã hàng như thế nào?
Tiêu chuẩn may quy định sử dụng máy 1 kim với mật độ mũi chỉ là 4,5 mũi/cm; đường may mí rộng 0,15 cm; đường may chắp rộng 1,0 cm; đường may diễu rộng 0,6 cm; sử dụng kim may số 11. Đường may vai con lật về phía thân sau. Nhiệt độ bàn là hơi nước được cài đặt ở mức 120°C cho cả quá trình là bán thành phẩm và là hoàn thiện.

3. Quy định xử lý vải và số lượng lá vải trên bàn trải cắt được nêu trong đồ án ra sao?
Trước khi trải cắt, vải cuộn phải được tở ra khay (kích thước 90–100cm, 55–60 lớp/khay) trước 24 giờ để hồi co và kiểm tra lỗi (không quá 3 lỗi/yard). Bàn vải trải có chiều cao tối đa 20cm; số lá trải tối đa là 120 lá/bàn đối với vải chính và 150 lá/bàn đối với vải lót.

4. Quy cách đóng gói và thông số thùng carton xuất hàng của mã hàng CR320523Q1 được quy định thế nào?
Mỗi sản phẩm sau khi gấp có kích thước 23,5 x 35 cm, được đóng vào 1 túi PE kích thước 27,5 x 39 cm dán kín miệng. Hàng được đóng 6 sản phẩm/thùng (cùng màu, cùng cỡ) vào thùng carton 3 lớp (có 2 đệm, 1 vách ngăn) với kích thước Dài x Rộng x Cao = 50 x 38 x 38 cm. Thùng được dán băng dính 5cm, kẹp đai kép và dán tem thùng cách mép 5,5cm ở mặt A.


Kết luận

Đồ án "Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu. Ứng dụng xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu cho mã hàng CR320523Q1" của sinh viên Đỗ Quỳnh Phương đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật sản xuất cho sản phẩm áo jacket nam 2 lớp. Báo cáo hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, nguyên tắc nghiệp vụ và xây dựng chi tiết từng văn bản kỹ thuật từ thông số, định mức nguyên phụ liệu, bán thành phẩm đến quy trình may 35 bước và tiêu chuẩn bao gói hoàn thiện. Kết quả nghiên cứu thể hiện tính khoa học, chuẩn mực công nghệ may và có giá trị áp dụng thực tiễn cao trong công tác chuẩn bị sản xuất tại các cơ sở may công nghiệp.