Tổng quan nghiên cứu

Vận tải đường bộ đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế Việt Nam khi luôn chiếm tỷ trọng chi phối từ 60% đến 70% tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách. Riêng năm 2020, vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm khoảng 90% và vận tải hàng hóa chiếm xấp xỉ 70% toàn ngành. Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường ghi nhận sự gia tăng thêm 2.462 doanh nghiệp vận tải đường bộ vào năm 2020 (tăng 9,49% so với năm 2019), trong đó doanh nghiệp quy mô lớn tăng trưởng vượt bậc 55,49% (tương đương 182 doanh nghiệp) và nhóm doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tăng 9,73% (tương ứng 540 doanh nghiệp).

Tuy nhiên, sự bùng nổ về số lượng đi kèm áp lực cạnh tranh khốc liệt, tác động của đại dịch Covid-19 và biến động chi phí đầu vào đã tạo ra thách thức sống còn. Giá nhiên liệu nhập khẩu biến động tăng từ 35% đến 45%, chi phí nhân công tài xế tăng 20% đến 30%, cùng gánh nặng khấu hao tài sản cố định đầu tư ban đầu lớn đã đẩy nhiều đơn vị vào tình trạng suy giảm lợi nhuận hoặc giải thể. Trong bối cảnh đó, kiểm soát nội bộ nổi lên như một công cụ quản trị cốt lõi giúp nhận diện rủi ro, tối ưu hóa chi phí và bảo toàn tài sản.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đo lường mức độ tác động của các thành phần kiểm soát nội bộ theo khung chuẩn COSO 2013 và nhân tố chính sách nhà nước đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải đường bộ Việt Nam. Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu ở các doanh nghiệp quy mô lớn, vừa và nhỏ trên toàn quốc trong giai đoạn 2016 - 2020, thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2021. Đề tài loại trừ nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ (chiếm 77,33% tổng số doanh nghiệp ngành) do mô hình quản trị còn phân tán. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc thông qua việc tối ưu hóa các chỉ tiêu tài chính then chốt như tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tài sản cố định và năng suất lao động bình quân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng 5 lý thuyết quản trị và kinh tế học kinh điển:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory) của Jensen và Meckling (1976): Giải thích mối quan hệ ủy nhiệm giữa cổ đông và ban điều hành, khẳng định vai trò của kiểm soát nội bộ trong việc giám sát hành vi tư lợi, giảm thiểu chi phí đại diện và bảo vệ lợi ích nhà đầu tư trong các công ty cổ phần vận tải.
  • Lý thuyết bất định (Contingency Theory) của Otley (1980) và Ferreira & Otley (2005): Nhấn mạnh rằng không có một hệ thống quản trị chung cho mọi đơn vị; việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ phải tương thích với đặc thù vận hành, quy mô và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp vận tải.
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) của Scott (1995): Làm sáng tỏ cách thức các quy định pháp luật, chuẩn mực ngành và chính sách quản lý nhà nước định hình cơ chế kiểm soát tại doanh nghiệp.
  • Lý thuyết tâm lý học xã hội của tổ chức (Social Psychology of Organization Theory) do Hellriegel và Slocum (1986) phát triển: Nhấn mạnh năng suất lao động và hiệu quả kiểm soát bắt nguồn từ động lực, văn hóa minh bạch và sự phối hợp giữa các thành viên.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman (1984): Hướng dẫn cân bằng lợi ích giữa khách hàng, đối tác, người lao động và cơ quan quản lý.

Khung kiểm soát nội bộ được vận dụng theo chuẩn mực COSO 2013 kết hợp quy định tại Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315. Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến độc lập: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát, cùng biến điều tiết Chính sách nhà nước. Hiệu quả kinh doanh đóng vai trò biến phụ thuộc, được đo lường toàn diện qua chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, ROS, vòng quay tài sản cố định) và chỉ tiêu phi tài chính (năng suất lao động, chất lượng dịch vụ).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ chuẩn xác khoa học:

  • Quy trình định tính: Tác giả tiến hành tổng thuật tài liệu, phỏng vấn sâu 12 chuyên gia đầu ngành gồm các giám đốc điều hành, kế toán trưởng và chuyên viên kiểm toán. Mục đích nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi, bổ sung các thang đo đặc thù ngành vận tải như kiểm soát định mức nhiên liệu, kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện và phòng chống cháy nổ.
  • Quy trình định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua phiếu khảo sát dạng thang đo Likert 5 mức độ trong khoảng thời gian 6 tháng (từ tháng 4/2021 đến tháng 9/2021). Cỡ mẫu hợp lệ thu về đạt 385 quan sát tại các doanh nghiệp vận tải đường bộ quy mô lớn, vừa và nhỏ trên 3 miền Bắc, Trung, Nam. Phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các loại hình vận tải hành khách và vận tải hàng hóa.
  • Phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 26. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm kiểm tra độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu lớn hơn 0,7), phân tích nhân tố khám phá EFA (với KMO từ 0,5 đến 1,0 và tổng phương sai trích trên 50%) để rút gọn các biến quan sát, kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến cùng kiểm định ANOVA nhằm xác định chính xác mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kiểm định thực nghiệm mang lại các phát hiện cốt lõi:

  • Thứ nhất, cả 5 thành phần kiểm soát nội bộ theo chuẩn COSO 2013 cùng biến Chính sách nhà nước đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải đường bộ. Hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt trên 58%, chứng minh mô hình giải thích được phần lớn sự biến thiên của hiệu quả hoạt động.
  • Thứ hai, Môi trường kiểm soát và Đánh giá rủi ro là hai nhân tố có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất (lần lượt đạt 0,312 và 0,285). Các doanh nghiệp duy trì cam kết đạo đức, phân công phân nhiệm rõ ràng và có quy trình nhận diện rủi ro biến động giá nhiên liệu (vốn chiếm 35% - 45% giá thành) đạt chỉ số ROA và ROE cao hơn trung bình ngành khoảng 2,5% đến 3,8%.
  • Thứ ba, Hoạt động kiểm soát chuyên biệt (hệ số beta đạt 0,246) tác động trực tiếp đến việc tăng vòng quay tài sản cố định từ 1,2 vòng lên 1,8 vòng/năm và giảm thiểu tỷ lệ hao mòn vô hình của đoàn xe. Việc gắn thiết bị giám sát hành trình và kiểm soát quy trình bảo dưỡng giúp tiết giảm từ 8% đến 12% chi phí sửa chữa đột xuất.
  • Thứ tư, Hệ thống Thông tin - truyền thông và Hoạt động Giám sát đóng góp tích cực vào việc nâng cao năng suất lao động bình quân thêm 15% đến 20%, đồng thời biến Chính sách nhà nước thể hiện vai trò đòn bẩy quan trọng, giúp các đơn vị chủ động nắm bắt ưu đãi thuế và phí cầu đường để duy trì biên lợi nhuận ròng ROS ổn định trên 6%.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy phản ánh chính xác thực trạng ngành vận tải đường bộ Việt Nam. Trong giai đoạn khủng hoảng chi phí và dịch bệnh, các doanh nghiệp sở hữu quy trình đánh giá rủi ro linh hoạt đã nhanh chóng tái cơ cấu luồng tuyến, đàm phán lại hợp đồng vận chuyển và kiểm soát dòng tiền tốt hơn các đơn vị quản lý lỏng lẻo.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Hồ Tuấn Vũ (2016) trong ngành ngân hàng, Phan Thị Thanh Loan (2020) trong ngành chế biến thực phẩm và Kinyua (2016) trên thị trường chứng khoán quốc tế, khẳng định tính phổ quát của khung lý thuyết COSO 2013. Điểm khác biệt mang tính đột phá của luận văn là việc chứng minh tầm quan trọng của việc kiểm soát an toàn kỹ thuật và định mức tiêu hao nguyên liệu đối với hiệu suất tài sản cố định trong ngành vận tải.

Để người đọc dễ dàng theo dõi mức độ tương quan, toàn bộ kết quả phân tích thống kê được mô tả trực quan qua ma trận xoay nhân tố EFA, bảng tổng hợp phân tích phương sai ANOVA và đồ thị phân tán hồi quy tuyến tính. Đồ thị thể hiện đường xu hướng dốc lên rõ nét, minh chứng rằng điểm số thực hành kiểm soát nội bộ càng cao thì các tỷ suất sinh lời ROA, ROS và ROE của doanh nghiệp vận tải càng tăng trưởng vượt bậc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Tái thiết lập môi trường kiểm soát và chuẩn hóa bộ máy: Ban Giám đốc các doanh nghiệp cần ban hành văn bản quy định rõ nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa bộ phận điều vận, kế toán và thủ quỹ; xây dựng bộ quy tắc ứng xử nội bộ với mục tiêu tăng năng suất lao động thêm 15% trong vòng 12 tháng.
  • Xây dựng quy trình đánh giá rủi ro chi phí nhiên liệu và thị trường: Phòng Kế hoạch - Tài chính cần thiết lập hệ thống cảnh báo sớm biến động giá xăng dầu và lãi suất vay ngân hàng; thực hiện nghiệp vụ trích lập quỹ dự phòng biến động chi phí định kỳ 3 tháng/lần, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 10% rủi ro biến động dòng tiền trong lộ trình 2022 - 2024.
  • Chuẩn hóa hoạt động kiểm soát kỹ thuật và giám sát hành trình: Phòng Kỹ thuật phương tiện phối hợp với Phòng Điều hành lắp đặt 100% hệ thống cảm biến nhiên liệu và camera giám sát hành trình trên toàn bộ phương tiện; kiểm tra kỹ thuật định kỳ nghiêm ngặt nhằm nâng hệ số vòng quay tài sản cố định thêm ít nhất 0,5 vòng/năm trong 18 tháng tới.
  • Nâng cấp hệ thống thông tin kế toán và truyền thông nội bộ: Ban điều hành cần đẩy nhanh số hóa chứng từ vận tải, ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp chuyên ngành để kết nối dữ liệu tức thời giữa các trạm trung chuyển với trung tâm điều hành; mục tiêu cải thiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) thêm 2% sau 24 tháng vận hành.
  • Nâng cao năng lực cập nhật và thích ứng chính sách pháp luật: Bộ phận Pháp chế hoặc Kiểm soát viên nội bộ cần theo dõi sát sao các văn bản quy phạm pháp luật mới của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Tài chính để kịp thời tham mưu cho lãnh đạo tận dụng các gói hỗ trợ giảm thuế, phí đường bộ, đảm bảo 100% phương tiện tuân thủ đúng quy chuẩn kinh doanh vận tải.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và Hội đồng Quản trị doanh nghiệp vận tải đường bộ: Cung cấp khung đánh giá thực trạng hệ thống quản trị, giúp đưa ra quyết định đầu tư phương tiện, cắt giảm chi phí nhiên liệu từ 8% đến 12% và nâng cao tỷ suất sinh lời ROE một cách bền vững.
  • Kế toán trưởng, Kiểm toán viên và Trưởng ban Kiểm soát nội bộ: Sử dụng bảng thang đo chi tiết của luận văn để thiết lập quy trình kiểm toán nội bộ chuyên sâu, chuẩn hóa hệ thống kiểm soát chứng từ và phát hiện sớm các rủi ro thất thoát tài sản.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Vận tải Ô tô Việt Nam: Tài liệu là căn cứ thực tiễn giá trị để Tổng cục Đường bộ và các cơ quan ban ngành hoạch định chính sách hỗ trợ tái cơ cấu thị phần vận tải, điều chỉnh khung pháp lý và điều kiện kinh doanh phù hợp với năng lực của hơn 28.000 doanh nghiệp vận tải trên cả nước.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp tài liệu học thuật hoàn chỉnh về ứng dụng mô hình hồi quy đa biến và khung lý thuyết COSO 2013 trong bối cảnh thực nghiệm tại thị trường mới nổi.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao doanh nghiệp vận tải đường bộ cần đặc biệt chú trọng hệ thống kiểm soát nội bộ? Doanh nghiệp vận tải chịu áp lực từ chi phí nhiên liệu chiếm 35% đến 45% giá thành, hao mòn tài sản cố định nhanh và rủi ro an toàn giao thông cao. Kiểm soát nội bộ hữu hiệu giúp ngăn chặn thất thoát, nâng cao vòng quay tài sản và bảo vệ tỷ suất lợi nhuận trước các biến động thị trường.

  • Thành phần nào trong mô hình COSO 2013 tác động mạnh nhất đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vận tải? Kết quả hồi quy chỉ ra Môi trường kiểm soát và Đánh giá rủi ro có tác động mạnh nhất với hệ số lần lượt là 0,312 và 0,285. Nhận thức đúng đắn của ban quản trị và việc dự báo chính xác biến động giá xăng dầu, lãi suất quyết định trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp.

  • Nghiên cứu đo lường hiệu quả kinh doanh qua những chỉ tiêu cụ thể nào? Hiệu quả kinh doanh được đo lường kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính gồm ROA, ROE, ROS, vòng quay tài sản cố định và các chỉ tiêu phi tài chính gồm năng suất lao động, chất lượng dịch vụ vận tải và mức độ an toàn kỹ thuật phương tiện.

  • Vì sao luận văn loại trừ nhóm doanh nghiệp vận tải quy mô siêu nhỏ khỏi phạm vi khảo sát? Nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 77,33% số lượng toàn ngành nhưng cơ cấu tổ chức mang tính gia đình, phân công công việc đơn giản và chưa thiết lập đầy đủ 5 bộ phận kiểm soát nội bộ theo chuẩn COSO, do đó việc đưa vào mẫu sẽ làm sai lệch kết quả định lượng.

  • Luận văn đã bổ sung những thang đo mới nào phù hợp với đặc thù vận tải đường bộ? Tác giả đã bổ sung các biến quan sát thực tiễn gồm: kiểm soát định mức tiêu hao nhiên liệu, kiểm tra an toàn kỹ thuật phương tiện trước khi xuất bến, quy trình giám sát hành trình trực tuyến GPS và công tác phòng chống cháy nổ phương tiện.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo chuẩn COSO 2013 và các mô hình đánh giá hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ.
  • Kiểm định thực nghiệm trên 385 mẫu khảo sát khẳng định cả 5 yếu tố kiểm soát nội bộ và biến Chính sách nhà nước đều tác động thuận chiều mạnh mẽ đến chỉ số ROA, ROE, ROS, số vòng quay tài sản cố định và năng suất lao động.
  • Công trình đã bổ sung thành công các thang đo kiểm soát đặc thù của ngành vận tải đường bộ Việt Nam, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong nước.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu cắt giảm chi phí vận hành từ 8% đến 12% và tối ưu hóa hiệu suất khai thác đoàn xe.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị được định hướng xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2025, mở ra tiền đề quan trọng để các doanh nghiệp vận tải đường bộ chủ động rà soát, tái cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ ngay từ hôm nay nhằm bứt phá năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.