Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Đề tài nghiên cứu. Chương 2: Lý luận chung về Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại NH TMCP Chương 3: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại NH TMCP Tiên Phong. Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công việc kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại NH TMCP Tiên Phong. 5 CHƯƠNG II LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG 2.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại cổ phần Nếu như hệ thống ngân hàng được ví như “huyết mạch” của nền kinh tế thì cơ chế kiểm soát được ví như “thần kinh trung ương”của một ngân hàng thương mại.
Lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực đã có những nghiên cứu khá đầy đủ và chi tiết về kiểm soát nội bộ trong ngành nghề của mình.Báo cáo Basel(1998) của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (BSBC – Basel Committee on Banking Supervion) đã đưa ra công bố về khuôn khổ kiểm soát nội bộ trong ngân hàng. Theo đó kiểm soát nội bộ được định nghĩa là một quá trình bị chi phối bởi Hội đồng quản trị, các nhà quản lý cấp cao và nhân viên, Nó không chỉ là một thủ tục hay chính sách được thực hiện tại một thời điểm cụ thể mà là một hoạt động liên tục ở mọi cấp trong ngân hàng.Hội đồng quản trị và các nhà quản lý cao cấp có trách nhiệm thiết lập một nền văn hóa thích hợp để trợ giúp cho quá trình kiểm soát nội bộ cũng như liên tục giám sát sự hữu hiệu của nó, tuy nhiên mỗi cá nhân trong tổ chức phải tham gia quá trình này. Các mục tiêu chính của kiểm soát nội bộ được phân loại như sau: - Sự hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động. - Sự tin cậy, đầy đủ và kịp thời của thông tin tài chính và quản trị - Sự tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan.
Theo công bố này, kiểm soát nội bộ bao gồm các bộ phận sau: - Sự giám sát của nhà quản lý và văn hóa kiểm soát, 6 - Ghi nhận và đánh giá rủi ro, - Các hoạt động kiểm soát và phân chia trách nhiệm, - Thông tin và truyền thông, - Giám sát và điều chỉnh sai sót, Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Số 400- Đánh giá rủi ro và KSNB: “Hệ thống KSNB là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho các đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra - kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị” 2. Mục tiêu, vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý Theo các định nghĩa như trên, hệ thống KSNB thực chất là sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy quy định và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo tổ chức đó hoạt động có hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý. Cần có nhận thức đúng đắn, KSNB không thể là hệ thống kỹ thuật đơn thuần cũng không thể cho rằng hệ thống KSNB chỉ thuộc về các nhà quản lý mà là một hệ thống nhằm huy động mọi thành viên trong đơn vị cùng tham gia kiểm soát các hoạt động của tổ chức, vì chính họ là nhân tố quyết định mọi thành quả. Từ các quan điểm khác nhau về hệ thống KSNB ta thấy hệ thống KSNB là một hệ thống chức năng thường xuyên của đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng phần việc và tìm các biện pháp ngăn chặn nó nhằm đạt được các mục tiêu đơn vị đã đề ra.
Hệ thống KSNB là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu lớn của đơn vị. Cụ thể Hệ thống KSNB có 4 mục tiêu cơ bản sau: Thứ nhất: Bảo vệ an toàn tài sản của đơn vị. Bảo vệ tài sản là không để xảy ra các rủi ro trong quá trình sử dụng và quản lý tài sản. Tài sản trong đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
Tùy từng loại tài sản đơn vị phải thiết kế hệ thống quản lý phù 7 hợp; Thứ hai: Đảm bảo độ tin cậy của thông tin, đảm bảo thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời: Hoạt động của đơn vị là liên tục. Do đó hàng ngày, hàng giờ có rất nhiều luồng thông tin vào và ra. Nhà quản lý cần có những thông tin phục vụ cho việc ra quyết định. Vì vậy, các thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời, tin cậy, đầy đủ và phản ánh khách quan thực trạng hoạt động của đơn vị.
Thứ ba: Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý, tuân thủ pháp luật và các quy trình quy định nội bộ: Hệ thống KSNB cần được thiết kế sao cho các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động của đơn vị phải được tuân thủ đúng mức. Theo đó, hệ thống KSNB phải đạt các yêu cầu sau: Một là; Duy trì việc kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị; Hai là; Ngăn chặn, phát hiện kịp thời và xử lý các sai sót, gian lận trong mọi hoạt động của đơn vị; Ba là; Thực hiện việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan; Thứ tư: Đảm bảo hiệu quả của hoạt động và hiệu năng quản lý: Hệ thống kiểm soát thiết kế nhằm ngăn chặn sự trùng lặp, tránh gây lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực của đơn vị. Khi thiết kế Hệ thống KSNB, nhà quản lý phải biết kết hợp hài hoà bốn mục tiêu trên để tạo được một hệ thống kiểm soát hữu hiệu nhất. Hệ thống kiểm soát nội bộ có vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp nói chung và một tổ chức tín dụng nói riêng.
Theo định nghĩa của Viện kiểm toán quốc tế: Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp bao gồm các chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng được thiết lập và được tổ chức thực hiện 8 nhằm đạt các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro. Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng được thiết lập nhằm các mục tiêu sau: - Bảo đảm cho ngân hàng hoạt động tuân thủ pháp luật, các quy định, quy trình nội bộ về quản lý và hoạt động cũng như các chuẩn mực đạo đức do ngân hàng đặt ra. Đối với ngành Ngân hang nói riêng thì đặc thù về tổ chức dẫn đến sự phân quyền mạnh mẽ trong nội bộ ngân hàng. Do đó, ngoài việc đòi hỏi phải chấp hành pháp luật của nhà nước, ban quan trị ngân hàng cũng yêu cầu rất ngặt nghèo đối với việc tuân thủ các quy chế nội bộ.
Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ đảm bảo cho mọi thành viên trong hệ thống tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy trình, quy chế nội bộ do ban lãnh đạo thiết lập áp dụng cho từng hoạt động của ngân hàng. Tín dụng là một nghiệp vụ mang tính phức tạp và rủi ro cao, do đó kiểm soát việc tuân thủ quy trình tín dụng là một biện pháp cần thiết để hạn chế tổn thất cho ngân hàng. - Đảm bảo mức độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính và phi tài chính. Hoạt động trên một phạm vi rộng với mạng lưới các chi nhánh và phòng giao dịch, hàng ngày ngân hàng tiếp nhận một khối lượng thông tin rất lớn.
Các nhà quản lý ngân hàng cần có thông tin chính xác, cập nhật để ra những quyết định quan trọng. Do đó vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc đảm sự trung thực của thông tin là rất quan trọng. - Bảo vệ, quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực kinh tế của ngân hàng một cách hiệu quả. Cho vay là khoản mục sinh lời chủ yếu của ngân hàng thương mại, rủi ro từ khoản mục này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Do đó ngân hàng phải đưa vấn đề an toàn tài sản, đặc biệt là an toàn trong hoạt động tín dụng lên hàng đầu. Hệ thống 9 kiểm soát nội bộ được tổ chức tốt và phù hợp giúp ngân hàng bảo vệ tài sản và góp phần đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh. - Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu do ban lãnh đạo ngân hàng đề ra.Hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh đem lại hiệu quả và hiệu năng cho các hoạt động, giúp ích trực tiếp cho việc hoạch định chính sách hoạt động của ngân hàng. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát.
Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ Theo liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC), hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đảm bảo các mục tiêu: bảo vệ tài sản của đơn vị; bảo đảm độ tin cậy của các thông tin; bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động. Để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như đảm bảo hiệu quả trong hoạt động các đơn vị và tổ chức cần xây dựng và không ngừng củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ với bốn yếu tố chính: môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin, các thủ tục kiểm soát và hệ thống kiểm soát nội bộ. Một là, Môi trường kiểm soát là nền tảng cho toàn bộ các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng, là những nhân tố có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát gồm: Thứ nhất, Đặc thù về quản lý: Đặc thù về quản lý đề cập tới các quan điểm, triết lý và phong cách khác nhau trong điều hành hoạt động ngân hàng của các nhà quản lý.