Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Mô hình tổ chức và quy định nhân lực YTDP tại Việt Nam 1. Khái niệm và vai trò của YTDP 1. Khái niệm YTDP YTDP là một tập họp các biện pháp nhằm tránh và giảm thiểu những số lượng và mức độ trầm trọng hướng vào sự thăng tiến sức khỏe cá nhân và cộng đồng nhằm: - Đảm bảo sức sống về thể chất, tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển những khả năng sinh tồn của từng cá nhân bao gồm óc sáng tạo, ước vọng, hưởng thụ, mối liên hệ tích cực với ngoại cảnh.
- Giảm bớt những đe dọa đè nặng lên con người do ảnh hưởng của ngoại cảnh, tâm lý xã hội nhằm duy trì các mâu thuẫn ở mức độ mà con người có thể điều chỉnh được nhưng không làm giảm đi những khả năng sống của nó nhờ vào tiềm lực của cộng đồng xã hội [24]. Chức năng của YTDP YTDP có 9 chức năng cơ bản[l]: 1. Theo dõi và phân tích tình hình sức khoẻ 2. Giám sát dịch tễ học/ phòng ngừa và kiểm soát bệnh 3.
Xây dựng chính sách liên quan đến y te công cộng 4. Quản lý có tính chiến lược các hệ thống và dịch vụ sức khỏe cộng đồng 5. Lập qui chế và thực hành pháp luật để bảo vệ sức khỏe cộng đồng 6. Phát triển nguồn nhân lực và lập kế hoạch trong y tế công cộng 7.
Tăng cường sự tham gia của xã hội 8. Đảm bảo chất lượng dịch vụ sức khỏe cho cá nhân và cho cộng đồng 9. Nghiên cứu, phát triển và thực hiện các giải pháp y tế công cộng tiên tiến. Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ và định mửc biên chế các TTYTDP tuyến huyện ■ Chức năng: TTYTDP huyện có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về YTDP; Phòng, chống HIV/AIDS; Phòng, chống bệnh xã hội; An toàn vệ sinh thực phẩm; Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và truyền thông giáo dục sức khoẻ trên địa bàn huyện [2].
■ TTYTDP huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về YTDP; Phòng, chống HIV/AIDS; Phòng, chống bệnh xã hội; An toàn vệ sinh thực phẩm; Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và truyền thông giáo dục sức khoẻ trên cơ sở kế hoạch của tỉnh và tình hình thực tế trên địa bàn huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tổ chức thực hiện các hoạt động sau: a) Triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỳ thuật về phòng, chống dịch bệnh. HIV/AIDS, các bệnh xã hội, tai nạn thương tích, sức khoẻ lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ môi trường, sức khoẻ trường học.
dinh dưỡng cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truyền thông giáo dục sức khoẻ theo phân cấp và theo quy định của pháp luật; b) Hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnh vực phụ trách đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn, các cơ sở y tế trên địa bàn; c) Tham gia đào tạo, đào tạo lại, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho cán bộ y tế cấp xã, nhân viên y tế thôn, bản và các cán bộ khác; d) Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan; đ) Quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y tế quốc gia và các dự án khác được Sở Y tế phân công; 7 e) Thực hiện quản lý cán bộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật; h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đổc Sở Y tể và Ưỷ ban nhân dân huyện giao [2]. i) Định mức biên chế đổi với TTYTDP quận, huyện, thị xã, thành phổ thuộc tỉnh được tính theo dân số [8]: Bảng 1. Định mức biên chế theo dân sổ Định mức biên chế (người) theo dân số < 100.000 dân 25-30 31 -35 36-40 41 -45 46-50 j) Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn [8]: Bảng 1. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn TT Cơ cấu Tỷ lệ A Cơ cấu bộ phận 1 Chuyên môn 60 - 65% 2 Xét nghiệm 20% 3 Quàn lý, hành chính 15-20% B Cơ cấu chuyên môn 1 Bác sĩ > 20 % 2 Kỳ thuật xét nghiệm >10% 8 1.
Nguồn nhân lực 1. Khái niệm về nhân lực ỵ tế Theo WHO (2006), nhân lực y tế là tất cả những người tham gia vào những hoạt động mà mục đích là nhàm nâng cao sức khỏe của người dân. Nhân viên y tế bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế: bác sỹ, điều dưỡng, dược sỹ, kỹ thuật viên và những người quản lý và nhân viên khác: nhân viên kế toán, cấp dưỡng, lái xe, hộ lý. Họ góp phần quan trọng và quyết định việc thực hiện chức năng của hầu hết các hệ thống y tế.
Tuy nhiên, dữ liệu về số nhân viên y tể chủ yếu giới hạn trong những người tham gia vào các hoạt động được trả lương. Việc xếp loại nhân viên được trả lương cũng không phải đơn giản. Một số người trong các bệnh viện mà công việc của họ không trực tiếp nâng cao sức khỏe (người quản lý, nhân viên kế toán, lái xe, nhân viên vệ sinh.) hay những bác sỹ làm việc trong những công ty có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho công nhân, nhưng công ty đó không hoạt động nâng cao sức khỏe thì vẫn được tính là nhân viên y tế. Vì những lý do đó, nguồn lực y tế được xem là bao gồm những người hưởng lương trong những cơ quan/tổ chức có mục đích chính là nâng cao sức khỏe cũng như những người mà công việc của họ cũng là nâng cao sức khỏe nhưng làm việc trong những cơ quan, tổ chức khác [34].
Nhu cầu về nhân lực y tế là một nhu cầu thứ phát (derived demand) từ nhu cầu về chăm sóc sức khỏe, và nhu cầu về chăm sóc sức khỏe lại là nhu cầu thứ phát từ nhu cầu có được sức khỏe tổt. Vì lẽ đó, nhân lực y tế cần được đặt trong một khung cảnh rộng lớn hơn là tỷ sổ NVYT/dân (thí dụ BS/10.000 dân hoặc BS/100.000 dân), bao gồm địa lý, văn hóa, kinh tể và trình độ khoa học kỹ thuật, cũng như các mối tương quan giữa chính sách, hệ thống y tế, nguồn lực, thị trường lao động và hệ thống đào tạo [28].1: Nhân lực y tế trong các mối tương quan Nhân lực y tế có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống y tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người. Ở mọi hệ thống y tế, nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản tạo nên những thành tựu y tế [34], 1. Thực trạng nguồn nhân lực y tế trên Thế giói và Việt Nam 1.
Thực trạng nguồn nhân lực y tế trên thế giới 1. Sổ hĩợng nhân viên y tế WHO ước tính có khoảng 59,2 triệu nhân viên y tế chính thức được trả lương trên toàn thế giới. Những người này đang làm việc tại những cơ sở y tế mà nhiệm vụ chính là cải thiện sức khỏe (như là các chương trình y tể hoạt động bởi các tổ chức chính phủ và phi chính phủ) và những nhân viên y tế trong những cơ sở không phải là y tế (như nhân viên y tế trong các công ty, trường học). Người cung cấp dịch vụ y tế chiếm khoảng 2/3 tổng số nguồn nhân lực y tể toàn cầu, 1/3 còn lại là những người quản lý và nhân viên khác [34], 10 Bảng 1.
Nguồn nhân lực y tế trên Thế giới Ngưòi quản lý và Tổng số nhân viên y tế Người cung cấp DVYT nhân viên hỗ trọ' Khu vực theo khác WHO Sổ lượng Mật độ Số lượng % tổng số Sổ lượng % tọng /1.000 dân số NVYT sổ NVYT Châu Phi 1.000 25 Trung cận Đông Đông Nam Á 7.000 33 Tây Thái Bình 10.000 23 Dương Châu Âu 16.2 cho thấy sự mất cân bằng trong phân bố nhân viên y tế. Mật độ thấp của nhân viên y tế tại châu Phi phản ảnh sự thiếu khả năng đào tạo và duy trì đủ nguồn nhân lực y tể, nhiều cơ hội làm việc ở nước ngoài cũng như thiếu sự động viên, khích lệ đối với đội ngũ nhân viên y tế hiện có.2: Mật độ nhân viên y tể (bác sỹ, điều dưỡng và nữ hộ sinh) trên dân số 192 quốc gia thành viên cùa WHO 11 Theo ước tính cùa WHO có 57/192 quốc gia thiếu hụt nhân viên y tế. cần phải có thêm 4,3 triệu nhân viên y tể, trong đó có 2,36 triệu nhân viên cung cấp dịch vụ sức khỏe để đáp ứng nhu cầu về y tế [34], Bảng 1. Số lượng bác sỹ, y tá, nữ hộ sinh thiểu hụt ước tính theo các vùng của WHO (2006) Vùng theo WHO Số quốc gia Số thiếu hụt nhân viên y tế Tổng số Số thiếu Số hiện có ƯÓ’C tính Tỷ lệ % NVYT thiếu hụt Châu Phi 46 36 590.001 50 Châu Âu 52 0 - - - Trung cận Đông 21 7 312.031 98 Tây Thái Bình Dương 27 3 27.
Phán bố nhân viên y tế Nhân viên y tế được phân bố không đồng đều giữa các quốc gia. Những quốc gia có nhu cầu tương đối thấp lại có số nhân viên y tế rất cao, trong khi đó những quốc gia với gánh nặng bệnh tật lớn phải giải quyết vấn đề với nguồn nhân lực ít hơn. Châu Mỹ chỉ cỏ 10% gánh nặng bệnh tật của Thể giới, nhưng có đến 42% nguồn nhân lực và hơn 50% chi tiêu y tế trên toàn cầu. Trái lại, Châu Phi chịu hơn 25% gánh nặng bệnh tật nhưng chỉ tiếp cận với chỉ 3% nguồn nhân lực và ít hơn 1% chi tiêu y tế [34], 12 35 30 _.
Đông Nam A 25 @ Châu Phi Tây Thái Bình Dương 20 J w ChâuẢu ChâuMỹ • Trung cận Đông 5■ 0--------,------------------------------------------- z----------Ị----, ? 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 % nguồn nhân lực toàn cầu Ghi chú: Kích thicớc của các chấm thể hiện tổng chi tiêu y te Hình 1. Phân bổ nguồn lực, chi tiêu y tế và gánh nặng bệnh tật theo các vùng của WHO (2006) Trong những khu vực và quốc gia, sự tiếp cận đổi với nhân viên y tế cũng không đồng đều. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đen sự khác biệt địa lý được nhìn thấy trong mật độ nhân viên y tể.