Tổng quan nghiên cứu

Bệnh viện Nhi Đồng 1 là cơ sở y tế chuyên khoa nhi tuyến cuối tiếp nhận khám và điều trị cho hơn 1,5 triệu lượt bệnh nhi ngoại trú cùng 95.000 lượt bệnh nhi điều trị nội trú mỗi năm với quy mô 1.400 giường bệnh. Trong hệ thống 16 khoa lâm sàng, Khoa Tiêu hóa là đơn vị có quy mô điều trị nội trú lớn nhất với 138 đến 141 giường bệnh, tiếp nhận trung bình từ 150 đến 200 bệnh nhi mỗi ngày và giải quyết từ 30 đến 50 trường hợp nhập viện, xuất viện hàng ngày. Do đặc thù bệnh nhân là trẻ nhỏ dưới 15 tuổi chưa thể tự đưa ra quyết định y khoa, thân nhân người bệnh là đối tượng trực tiếp lựa chọn dịch vụ, chi trả chi phí và chăm sóc trẻ trong suốt quá trình nằm viện.

Áp lực quá tải giường bệnh cùng các thủ tục hành chính phức tạp đã dẫn đến nhiều thắc mắc, phản ánh của thân nhân qua đường dây nóng bệnh viện. Sự hài lòng của thân nhân người bệnh là thước đo chất lượng dịch vụ cốt lõi phản ánh mức độ đáp ứng của cơ sở y tế đối với kỳ vọng của cộng đồng. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của thân nhân người bệnh điều trị nội trú tại Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2017 và xác định các yếu tố nhân khẩu học, điều trị liên quan. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 3/2017 đến tháng 6/2017 trên cỡ mẫu chuẩn 384 thân nhân. Kết quả nghiên cứu mang lại bằng chứng khoa học giá trị giúp các nhà quản trị y tế cải thiện chỉ số hài lòng chung từ mốc 62,3%, nâng cao tỷ lệ hài lòng về cơ sở vật chất từ 57,6% lên trên 80% theo đúng định hướng quản lý chất lượng lấy người bệnh làm trung tâm của Bộ Y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chỉ số hài lòng khách hàng ACSI của Mỹ và ECSI của Châu Âu, kết hợp mô hình kỳ vọng và cảm nhận của Oliver (1999) cùng Zineldine (2000). Theo các học giả này, sự hài lòng là phản hồi cảm xúc toàn diện của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa dịch vụ thực tế nhận được và kỳ vọng ban đầu. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quan điểm của Burke và cộng sự (2003) khi lượng hóa chất lượng dịch vụ y tế qua lăng kính nhận thức của người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân.

Khung đánh giá sự hài lòng được xây dựng dựa trên hướng dẫn kiểm tra chất lượng bệnh viện theo Quyết định số 4745/QĐ-BYT và Thông tư số 19/2013/TT-BYT của Bộ Y tế, bao gồm 5 khía cạnh chất lượng cốt lõi: Khả năng tiếp cận dịch vụ; Sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị; Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ; Thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế; và Kết quả cung cấp dịch vụ.

Ba khái niệm trung tâm được vận hành trong nghiên cứu gồm: Chất lượng dịch vụ y tế (tính khoa học, an toàn và mức độ đáp ứng nhu cầu); Sự hài lòng của thân nhân người bệnh (đánh giá chủ quan và khách quan đối với quá trình cung ứng dịch vụ); và Thang đo Likert 5 mức độ được chuyển đổi thành biến nhị giá theo Thông tư số 28/2014/TT-BYT. Điểm hài lòng chuẩn đạt từ 80% tổng điểm tối đa trở lên, tương đương từ 192 điểm trên thang điểm 240 của bộ công cụ 48 câu hỏi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với phương pháp định lượng. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 384 thân nhân người bệnh, được tính toán dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với mức ý nghĩa alpha = 0,05 (hệ số tin cậy Z = 1,96), độ chính xác mong muốn d = 0,05 và xác suất kỳ vọng p = 0,5 để đạt cỡ mẫu tối đa có tính đại diện cao nhất. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng cho toàn bộ thân nhân từ 18 tuổi trở lên trực tiếp chăm sóc bệnh nhi tại thời điểm có chỉ định ra viện.

Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi đóng cấu trúc 48 mục do nhân viên phòng chăm sóc khách hàng độc lập thực hiện tại phòng hành chính khoa, đảm bảo tính khách quan và bảo mật thông tin. Toàn bộ số liệu được làm sạch, mã hóa, nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích trên phần mềm thống kê SPSS 22. Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) được dùng để mô tả các đặc điểm mẫu. Kiểm định Chi bình phương (χ2) và tỷ suất chênh OR với khoảng tin cậy 95% được sử dụng để phân tích mối liên quan giữa các biến số nhân khẩu học và sự hài lòng chung với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05. Quá trình thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 13/03/2017 đến ngày 10/04/2017 và hoàn tất phân tích vào tháng 6/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu trên 384 đối tượng thân nhân đã ghi nhận các kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, tỷ lệ hài lòng chung về toàn bộ đợt điều trị nội trú của thân nhân bệnh nhi đạt 62,3% (239/384 người), trong khi tỷ lệ chưa hài lòng chiếm 37,7% (145/384 người) theo ngưỡng chuẩn 80% số điểm (đạt từ 192/240 điểm).

Thứ hai, khía cạnh có tỷ lệ hài lòng cao nhất là thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế với 94,8% (364/384 người hài lòng, chỉ 5,2% không hài lòng). Trong đó, tiêu chí nhân viên y tế đối xử công bằng giữa các người bệnh đạt tỷ lệ hài lòng 88,3%, nhân viên y tế tận tình giúp đỡ hỗ trợ đạt 87,5%, và bác sĩ thăm khám động viên thường xuyên đạt 85,6%.

Thứ ba, cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ là khía cạnh ghi nhận mức hài lòng thấp nhất với 57,6% (221/384 người hài lòng, có tới 42,4% không hài lòng). Các yếu tố hạ tầng có tỷ lệ hài lòng dưới 80% bao gồm: thiết bị bảo đảm sự riêng tư tại giường bệnh (70,3%), cung cấp trang phục bệnh nhi (70,5%), nước uống nóng lạnh (71,1%), giường bệnh an toàn riêng biệt (71,4%) và chăn ga gối đệm sạch sẽ (74,2%).

Thứ tư, các khía cạnh còn lại đạt mức đánh giá trung bình khá: Kết quả cung cấp dịch vụ đạt 80,5% hài lòng (mức độ tin tưởng chất lượng đạt 89,3%, kết quả điều trị đáp ứng nguyện vọng đạt 84,7%); Sự minh bạch thông tin và thủ tục đạt 74,5% hài lòng; Khả năng tiếp cận dịch vụ đạt 63,0% hài lòng (riêng tiêu chí biển báo chỉ dẫn đường đến bệnh viện có 34,1% thân nhân không hài lòng).

Thứ năm, phân tích tương quan đơn biến và đa biến cho thấy chỉ có yếu tố nghề nghiệp của thân nhân là có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê với sự hài lòng chung (p = 0,037, OR = 0,8, khoảng tin cậy 95%: 0,65 - 0,98). Thân nhân là cán bộ viên chức có tỷ lệ hài lòng chỉ bằng 0,8 lần so với nhóm làm nông lâm ngư nghiệp. Các yếu tố như độ tuổi thân nhân (76,3% thuộc nhóm 18-35 tuổi), giới tính thân nhân (63,8% nữ), dân tộc (99,2% dân tộc Kinh), trình độ học vấn, việc sử dụng bảo hiểm y tế (79,2% có bảo hiểm y tế) và thời gian nằm viện (58,1% nằm viện từ 5 ngày trở xuống) đều không có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê với sự hài lòng chung (p > 0,05).

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ hài lòng chung 62,3% tại Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng 1 thấp hơn so với kết quả tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ của Lê Thành Tài năm 2008 (81,5%) và Bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp của Trương Thị Bích Ngọc năm 2011 (77,2%). Sự khác biệt này bắt nguồn từ đặc thù tâm lý của phụ huynh khi chăm sóc trẻ nhỏ (93% bệnh nhi dưới 6 tuổi), khiến họ có xu hướng đánh giá khắt khe hơn. Hơn nữa, lưu lượng điều trị cao từ 150 đến 200 bệnh nhân mỗi ngày tại khoa tiêu hóa tạo ra tình trạng quá tải cục bộ.

Về cơ sở vật chất, tỷ lệ hài lòng 57,6% tương đương với ghi nhận của Phạm Nhật Yên tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2008 (53,1%), phản ánh sự quá tải hạ tầng phổ biến ở các bệnh viện công lập lớn. Điểm sáng về thái độ nhân viên y tế (94,8%) tương đồng với nghiên cứu của Press Ganey (97%), cho thấy nỗ lực vượt bậc của đội ngũ y bác sĩ trong giao tiếp dù chịu áp lực công việc nặng nề. Về yếu tố nghề nghiệp, cán bộ viên chức có mức độ hài lòng thấp hơn nhóm nông dân vì nhóm này có nhận thức pháp lý và tiêu chuẩn dịch vụ cao hơn.

Các kết quả so sánh 5 khía cạnh chất lượng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) để làm nổi bật khoảng cách giữa khía cạnh nhân lực y tế (94,8%) và cơ sở vật chất (57,6%). Đồng thời, biểu đồ cột chồng phân đoạn (stacked bar chart) sẽ giúp mô tả chi tiết cơ cấu 5 mức điểm Likert cho từng tiêu chí thành phần, hỗ trợ ban lãnh đạo nhận diện chính xác các điểm nghẽn vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, nâng cấp hạ tầng tiện ích buồng bệnh và không gian riêng tư. Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Hành chính Quản trị phối hợp Khoa Tiêu hóa trang bị 100% rèm che di động, kiểm tra thay thế hệ thống điều hòa, quạt mát, bảo đảm nguồn nước uống nóng lạnh và bổ sung đủ chăn ga sạch cho 141 giường bệnh nội trú. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ hài lòng về cơ sở vật chất từ 57,6% lên tối thiểu 75% trong lộ trình 6 tháng.

Thứ hai, cải tiến hệ thống biển báo và hướng dẫn luồng di chuyển. Phòng Chăm sóc Khách hàng chủ trì thiết kế lại hệ thống sơ đồ định vị thông minh, lắp đặt biển chỉ dẫn chữ nổi phản quang khổ lớn tại các cổng chính, cầu thang và hành lang trước các khối nhà khám chữa bệnh. Mục tiêu là giảm tỷ lệ không hài lòng về khả năng tiếp cận dịch vụ từ 37% xuống dưới 15% trong vòng 3 tháng.

Thứ ba, chuẩn hóa kỹ năng tư vấn giải thích bệnh học và dịch vụ hành chính. Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp Đơn vị Nghiên cứu Khoa học tổ chức các khóa tập huấn giao tiếp y khoa định kỳ cho 100% bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên thu viện phí, chú trọng kỹ năng giải thích phác đồ điều trị và chi phí rõ ràng. Mục tiêu là tăng tỷ lệ hài lòng về giải thích bệnh trạng từ 77,4% lên trên 90% sau 4 tháng triển khai.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Phòng Công nghệ Thông tin phối hợp Phòng Kế hoạch Tổng hợp triển khai phần mềm quản lý xuất nhập viện trực tuyến, ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt và số hóa quy trình ký nhận thuốc. Giải pháp này giúp cắt giảm 30% thời gian chờ đợi làm thủ tục cho 384 lượt thân nhân mỗi đợt cao điểm trong vòng 6 tháng tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản lý bệnh viện chuyên khoa nhi. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về 5 khía cạnh dịch vụ, hỗ trợ các nhà lãnh đạo hoạch định chiến lược phân bổ ngân sách nâng cấp cơ sở vật chất và định hình chiến lược tiếp thị bệnh viện dựa trên nâng cao trải nghiệm của 95.000 lượt bệnh nhân mỗi năm.

Thứ hai, Trưởng khoa lâm sàng và Điều dưỡng trưởng các cơ sở y tế. Luận văn cung cấp khung tham chiếu 48 chỉ số để rà soát quy trình đón tiếp, kiểm soát vệ sinh buồng bệnh, bố trí trang phục bệnh nhi và chuẩn hóa tác phong giao tiếp của nhân viên y tế nhằm hạn chế tối đa các khiếu nại qua đường dây nóng.

Thứ ba, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Bệnh viện, Y tế Công cộng. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế nghiên cứu cắt ngang, kỹ thuật tính cỡ mẫu 384 đối tượng, phương pháp xử lý thang đo Likert 5 mức thành biến nhị giá theo Thông tư số 28/2014/TT-BYT và mô hình phân tích hồi quy tương quan trên phần mềm SPSS.

Thứ tư, Cán bộ Phòng Quản lý Chất lượng và Phòng Chăm sóc Khách hàng. Đề tài cung cấp bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa đã được kiểm định thực địa, giúp các chuyên viên thiết lập hệ thống đo lường sự hài lòng định kỳ và đánh giá hiệu quả cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ hài lòng chung của thân nhân người bệnh tại Khoa Tiêu hóa chỉ đạt 62,3%?

Tỷ lệ hài lòng chung 62,3% được xác định theo chuẩn khắt khe của Bộ Y tế khi lấy mốc đạt từ 80% tổng điểm tối đa (từ 192/240 điểm của 48 câu hỏi). Mức độ hài lòng chịu tác động trực tiếp từ áp lực quá tải buồng bệnh với 150 đến 200 bệnh nhi mỗi ngày và tâm lý lo lắng, kỳ vọng rất cao của các bậc phụ huynh trẻ tuổi có con nhỏ điều trị nội trú.

Khía cạnh nào trong dịch vụ y tế nhận được mức đánh giá cao nhất từ thân nhân?

Khía cạnh thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất với 94,8% (364/384 đối tượng). Trong đó, sự đối xử công bằng giữa các bệnh nhân đạt 88,3% và sự tận tình giúp đỡ của nhân viên y tế đạt 87,5%, cho thấy uy tín chuyên môn và y đức của đội ngũ y bác sĩ tại Bệnh viện Nhi Đồng 1.

Yếu tố nào khiến thân nhân người bệnh chưa hài lòng nhiều nhất?

Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ là khía cạnh có tỷ lệ chưa hài lòng cao nhất với 42,4% (163/384 đối tượng). Các vấn đề tồn tại lớn nhất bao gồm thiếu thiết bị bảo đảm sự riêng tư tại giường bệnh (29,7% chưa hài lòng), hạn chế về nước uống nóng lạnh (28,9% chưa hài lòng) và chất lượng trang phục bệnh nhân (29,5% chưa hài lòng).

Đặc điểm nhân khẩu học nào có mối liên hệ thực sự với mức độ hài lòng của thân nhân?

Trong số các biến số dân số học khảo sát trên 384 người, chỉ có nghề nghiệp của thân nhân là có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê (p = 0,037). Thân nhân là cán bộ viên chức có mức độ hài lòng chỉ bằng 0,8 lần so với nhóm nông lâm ngư nghiệp do nhóm này có trình độ hiểu biết cao và đòi hỏi tiêu chuẩn phục vụ chi tiết hơn.

Cỡ mẫu 384 đối tượng trong nghiên cứu có bảo đảm độ tin cậy khoa học không?

Cỡ mẫu 384 đối tượng được tính toán chính xác theo công thức chọn mẫu dịch tễ học cho một tỷ lệ với mức ý nghĩa thống kê 95% (Z = 1,96), sai số cho phép d = 0,05 và xác suất p = 0,5. Quy mô mẫu này bảo đảm độ chính xác tối đa để đại diện cho toàn bộ quần thể thân nhân bệnh nhi điều trị nội trú tại Khoa Tiêu hóa.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện sự hài lòng của 384 thân nhân bệnh nhi tại Khoa Tiêu hóa Bệnh viện Nhi Đồng 1, ghi nhận tỷ lệ hài lòng chung đạt 62,3% theo tiêu chuẩn 80% điểm của Bộ Y tế.
  • Khẳng định điểm sáng vượt trội về thái độ ứng xử và chuyên môn của nhân viên y tế đạt mức hài lòng 94,8%, củng cố niềm tin chất lượng điều trị cho 89,3% người bệnh.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn cốt lõi ở khía cạnh cơ sở vật chất (hài lòng chỉ đạt 57,6%) và khả năng tiếp cận dịch vụ (hài lòng đạt 63,0%), tập trung ở hệ thống biển báo và tiện nghi buồng bệnh.
  • Xác định mối liên quan có ý nghĩa thống kê duy nhất giữa yếu tố nghề nghiệp cán bộ viên chức với mức độ khắt khe trong đánh giá dịch vụ y tế (p = 0,037, OR = 0,8).
  • Cung cấp cơ sở thực chứng vững chắc để xây dựng 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ từ nâng cấp hạ tầng, cải tiến chỉ dẫn đến số hóa thủ tục hành chính.

Bệnh viện cần triển khai ngay lộ trình kiểm toán chất lượng dịch vụ định kỳ 6 tháng một lần và mở rộng mô hình khảo sát trên toàn bộ 16 khoa nội trú trong quý tiếp theo. Các nhà quản lý hãy ứng dụng ngay bộ công cụ khảo sát chuẩn hóa 48 chỉ số của luận văn để nâng tầm trải nghiệm chăm sóc y tế và khẳng định thương hiệu bệnh viện chuyên khoa nhi tuyến đầu.