Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu sử dụng đất. Chương II: Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng. Chương III: Định hƣớng và giải pháp và sử dụng đất của huyện Phú Lƣơng đến năm 2020 9. Từ khoá Huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên Sử dụng bền vững tài nguyên đất.
Mô hình nông lâm kết hợp. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT 1. Khái quát chung về tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất 1. Khái niệm về đất Trong đời sống hằng ngày hai từ “đất” và “đất đai” đƣợc dùng với cùng một khái niệm khá phổ biển.
Tuy nhiên tài nguyên đất và đất đai lại có sự phân biệt nhất định. Theo các nhà thổ nhƣỡng thì “đất” trong tiếng Anh có nghĩa là “soil” còn có nghĩa là “thổ” hay “thổ nhƣỡng” bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó. Còn “đất đai” trong tiếng Anh có nghĩa là “land”, có nghĩa về phạm vi không gian hay đƣợc hiểu về “lãnh thổ”. Vì thế mà có nhiều cách định nghĩa về đất.
- Theo quan điểm phát sinh học thổ nhƣỡng, đất là thể tự nhiên đặc biệt hình thành do sự tác động tổng hợp các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và tác động của con ngƣời (Đôcutraev - 1879). - Theo quan điểm kinh tế học: Đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, là đối tƣợng lao động đồng thời là sản phẩm lao động. Khái niệm về đất đai bao gồm nội dung về mặt bằng lãnh thổ sử dụng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Theo cách tiếp cận mới, theo nghĩa rộng thì đất đƣợc hiểu là một không gian giới hạn có chiều thẳng đứng (bao gồm cả phần khí hậu của khí quyển bên trên bề mặt, mặt đất đến tài nguyên nƣớc ngầm ở bên dƣới) đó là sự kết hợp của thổ nhƣỡng, khí hậu, thủy văn và thực vật cùng với những thành phần khác.
Phân loại hiện trạng sử dụng đất HTSDĐ là trạng thái lớp phủ bề mặt đất bao gồm lớp phủ tự nhiên và nhân tác, phản ánh trạng thái sử dụng quĩ đất thông qua các loại hình sử dụng đất. HTSDĐ luôn thay đổi dƣới tác động của các qui luật tự nhiên và những hoạt động KT-XH của con ngƣời. Theo quy định của điều 13 trong Luật Đất đai 2013 căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai đƣợc phân loại nhƣ sau: - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất : + Đất trồng cây hàng năm, gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Đất trồng cây lâu năm + Đất rừng sản xuất + Đất rừng phòng hộ + Đất rừng đặc dụng + Đất nuôi trồng thuỷ sản + Đất làm muối + Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất + Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị + Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp + Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm gốm sứ.
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ gồm: + Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng (đất tôn giáo, tín ngƣỡng) + Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đƣờng, nhà thờ họ + Đất nghĩa trang, nghĩa địa + Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nƣớc chuyên dùng; + Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ - Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm : các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. HTSDĐ hằng năm, các địa phƣơng lựa chọn cách phân loại HTSDĐ với 2 loại: Đất nông - lâm nghiệp (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) và đất phi nông nghiệp (đất chuyên dùng, đất ở) và đất chƣa sử dụng. Trong luận văn này chúng tôi sử dụng cách phân loại đất theo cách phân loại đất của địa phƣơng: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa sử dụng.1) 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đất trồng cây hàng năm Hình 1. Sơ đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng Đất trồng cây lâu năm Đất Đất ở nông thôn, đô thị nông Đất rừng sản xuất nghiệp Đất xây dựng Đất rừng phòng hộ Đất an ninh quốc phòng Đất rừng đặc dụng Đất sản xuất kinh doanh Đất nuôi trồng thuỷ sản Đất Đất cộng đồng Quỹ Đất làm muối đất phi Đất tôn giáo nông Đất nông nghiệp khác đai nghiệp Đất tín ngƣỡng Đất nghĩa trang nghĩa địa Đất đồi chƣa sử dụng Đất Đất sông ngòi, kênh, rạch chƣa Đất bằng chƣa sử dụng sử Đất phi nông nghiệp khác Núi đá không có rừng cây dụng Hình 1.
Sơ đồ phân loại đất theo mục đích sử dụng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất 1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hiện trạng thông qua sự biến động sử dụng đất BĐSDĐ là sự thay đổi mục đích sử dụng đất theo thời gian do nguyên nhân khách quan (quy luật biến động tự nhiên) và nguyên nhân chủ quan (hoạt động KT-XH của con ngƣời). Những nguyên nhân khách quan, đó là sự vận động của các qui luật tự nhiên, ví dụ nhƣ sự bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ là một quá trình tự nhiên diễn ra trong hàng triệu năm, thƣờng không là nguyên nhân trực tiếp gây nên BĐSDĐ.
Nguyên nhân trực tiếp chủ yếu làm cho sử dụng đất luôn biến động ở đây là do các hoạt động kinh tế của con ngƣời. Trong quá trình khai thác tự nhiên để phục vụ nhu cầu của mình, chính con ngƣời là tác nhân chủ yếu, mạnh mẽ nhất làm phá vỡ thế cân bằng của tự nhiên, làm cho tự nhiên không còn phát triển theo qui luật vốn có của nó. Biến động này đặc biệt lớn ở những nƣớc chậm phát triển, nơi mà con ngƣời còn ít hiểu biết về tự nhiên, sống phụ thuộc vào tự nhiên (tài nguyên) đồng thời lại khai thác tài nguyên một cách bừa bãi. Vì vậy, các điều kiện nghiên cứu phản ánh sự thay đổi tình trạng sử dụng đất, là cơ sở để xây dựng các phƣơng án qui hoạch trên lãnh thổ địa lí cụ thể, nhằm sử dụng tối đa tiềm năng tự nhiên và bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Việc điều tra nghiên cứu BĐSDĐ có ý nghĩa trong việc bảo vệ tự nhiên, môi trƣờng sinh thái. Biến động là bản chất của mọi hiện tƣợng và sự vật trong tự nhiên. Không ở đâu và không bao giờ tự nhiên lại bất biến, trái lại nó luôn luôn thay đổi. Động lực của mọi sự thay đổi, biến động đó là quan hệ tƣơng tác giữa các hợp phần tự nhiên, đƣợc phản ánh rõ nét trong quá trình BĐSDĐ.
Vì vậy, nghiên cứu cảnh quan tự nhiên cũng đòi hỏi sự phân tích BĐSDĐ. Bên cạnh đó, muốn khai thác hợp lý các tài nguyên, không làm hủy hoại môi trƣờng sinh thái, mà còn bảo vệ và cải tạo tự nhiên, thì nhất thiết phải hiểu động lực biến động của tự nhiên thông qua BĐSDĐ. Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có chế độ khí hậu rất đa dạng phức tạp, là nguyên nhân chi phối cho cấu trúc và phƣơng thức sử dụng đất thay đổi rõ rệt theo thời gian và không gian lãnh thổ. Bên cạnh đó, con ngƣời can thiệp liên 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tục và mạnh mẽ vào môi trƣờng cũng làm cho BĐSDĐ cũng có nhiều biến đổi, chẳng hạn nhƣ nhiều miền đất màu mỡ đƣợc khai phá, các hệ thống kênh rạch, đê biển đã và đang xây dựng, cải tạo, các vùng đất canh tác truyền thống đƣợc mở rộng thêm.
Ngƣợc lại, việc khai thác và mở rộng đất đai không có qui hoạch làm cho hệ sinh thái tự nhiên bị phá vỡ, gây tác hại nghiêm trọng đối với môi trƣờng. Hiện nay, trong cơ chế thị trƣờng, con ngƣời vì lợi ích trƣớc mắt đã khai thác tự nhiên một cách vô tổ chức đã gây nhiều thảm họa khôn lƣờng. Qua những phân tích trên cho thấy, việc nghiên cứu BĐSDĐ là hết sức cần thiết, nó tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế để làm sao vừa khai thác đƣợc tối đa tiềm năng của tự nhiên, đồng thời lại vẫn bảo vệ đƣợc môi trƣờng và cân bằng sinh thái. Chỉ tiêu phản ánh biến động sử dụng đất - Tỷ lệ biến động Tỷ lệ biến động là một giá trị định lƣợng, nó đƣợc thể hiện bằng tỷ số biến động diện tích i (là hiệu số của diện tích năm cuối và diện tích năm đầu giai đoạn chia cho diện tích năm đầu giai đoạn nhân với 100), giá trị này có thể âm (-) hoặc dƣơng (+).
Tỷ lệ biến động đƣợc tính theo công thức sau: i = [ ( S2 – S1) / S1] * 100 Trong đó : i: Tỷ lệ biến động (%) S1: Diện tích năm đầu S2: Diện tích năm cuối Tìm hiểu về tình hình biến động hiện trạng sử dụng đất tại huyện Phú Lƣơng cần lƣu ý số lƣợng diện tích tăng hay giảm, nhiều hay ít của từng loại đất trong giai đoạn nghiên cứu. Công thức này đƣợc áp dụng tại chƣơng 2, là có sở cho đánh giá BĐSDĐ của huyện Phú Lƣơng giai đoạn 2000-2014. - Xu hướng biến động Xu hƣớng biến động sử dụng đất là nghiên cứu trạng thái biến động hiện trạng sử dụng đất trên cơ sở nghiên cứu khả năng biến động của từng loại đất. Xu hƣớng biến động có thể là tăng hoặc giảm diện tích của một số loại đất so với năm gốc, có 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thể theo hƣớng ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực đến môi trƣờng và vấn đề sử dụng đất bền vững.
Lý thuyết này sẽ đƣợc áp dụng tại chƣơng 2 để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá những ảnh hƣởng của BĐSDĐ đến các vấn đề kinh tế xã hội huyện Phú Lƣơng. Sử dụng đất bền vững 1.