Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông - lâm nghiệp, đồng thời là nền tảng không gian cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng, cơ cấu sử dụng đất tại các đô thị Việt Nam đang trải qua những biến động sâu sắc. Việc chuyển dịch mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở, hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp) diễn ra mạnh mẽ, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm hạn chế tình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả và suy thoái môi trường.
Thành phố Hà Tĩnh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và khoa học kỹ thuật của tỉnh Hà Tĩnh, cách thủ đô Hà Nội 340 km về phía Nam, cách thành phố Vinh 50 km và cách bờ Biển Đông 12,5 km. Với tổng diện tích tự nhiên 5.654,98 ha và quy mô 16 đơn vị hành chính (10 phường, 6 xã), thành phố có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trên hành lang Quốc lộ 1A. Sự phát triển kinh tế đô thị và gia tăng dân số đã làm thay đổi nhanh chóng hiện trạng quỹ đất. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện hiện trạng và phân tích biến động sử dụng đất trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 2016 - 2021 là nhiệm vụ có tính cấp thiết cao, cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các kỳ tiếp theo.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2016 - 2021 nhằm xác định xu thế và làm rõ nguyên nhân gây biến động trong sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh năm 2021 nhằm nhận diện những tồn tại, bất cập trong phân bổ và sử dụng quỹ đất.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý và định hướng sử dụng đất nhằm khai thác hợp lý, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả quỹ đất địa phương.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả triển khai các nhiệm vụ (yêu cầu) nghiên cứu:
- Điều tra, thu thập đầy đủ, chính xác và khách quan các số liệu hiện trạng sử dụng đất đai.
- Phân tích các đặc trưng điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Đánh giá tình hình thực thi pháp luật và công tác quản lý nhà nước về đất đai qua các thời kỳ.
- Phân tích chi tiết quy mô, cơ cấu và nguyên nhân chuyển dịch giữa các loại đất trong giai đoạn 2016 - 2021.
- Xây dựng định hướng và đề xuất giải pháp sử dụng đất gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Hà Tĩnh với diện tích tự nhiên 5.654,98 ha, bao gồm 10 phường (Bắc Hà, Nam Hà, Đại Nài, Hà Huy Tập, Tân Giang, Trần Phú, Nguyễn Du, Thạch Quý, Thạch Linh, Văn Yên) và 6 xã (Thạch Bình, Thạch Môn, Thạch Hạ, Thạch Trung, Thạch Hưng, Thạch Đồng).
- Phạm vi thời gian: Tập trung đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2016 - 2021; số liệu hiện trạng sử dụng đất chốt tại thời điểm năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về đánh giá đất đai trong nước và quốc tế:
- Lý luận quốc tế: Tiếp cận các mô hình phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA, 1951, 1964); hệ thống phân hạng đất 3 bước của Liên Xô (từ năm 1960: đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng, đánh giá khả năng đất và đánh giá kinh tế đất); khung đánh giá đất đai của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO, 1976 - A Framework for Land Evaluation) và các hướng dẫn chuyên ngành (1983, 1985, 1989, 1990, 1992).
- Tổng quan nghiên cứu trong nước: Kế thừa các công trình địa chí cổ (Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn), các khảo cứu thời kỳ thuộc Pháp (E.M. Castagnol, Tkatchenko, Moorman, 1961), sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc của Fridland và cộng sự, các nghiên cứu phân hạng đất nông nghiệp (Tôn Thất Chiểu, 1984; Bùi Quang Toản, 1985; Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1994) và đề tài nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất bền vững KT02-09 của PGS.TS. Trần An Phong.
- Chỉ tiêu định lượng hiệu quả sử dụng đất:
- Tỷ lệ sử dụng đất đai ($\alpha$): $\alpha = \frac{P_{TN} - P_H}{P_{TN}} \times 100$ (trong đó $P_{TN}$ là diện tích tự nhiên, $P_H$ là diện tích đất chưa sử dụng).
- Tỷ lệ sử dụng từng loại đất ($\beta_i$): $\beta_i = \frac{P_i}{P_{TN}} \times 100$ (với $P_i$ là diện tích loại đất $i$).
- Độ che phủ đất ($\gamma$): $\gamma = \frac{P_R + P_Q}{P_{TN}} \times 100$ (với $P_R$ là diện tích đất có rừng, $P_Q$ là diện tích trồng cây lâu năm).
- Cơ sở pháp lý: Luật Đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP; Nghị định 47/2014/NĐ-CP; Nghị định 06/2021/NĐ-CP; Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; Thông tư 29/2014/TT-BTNMT; Thông tư 42/2014/TT-BTNMT; Thông tư 01/2017/TT-BTNMT; Thông tư 27/2018/TT-BTNMT; Thông tư 01/2021/TT-BTNMT; Chỉ thị 21/CT-TTg; Chỉ thị 364/CT-TTg; Nghị quyết 30/2012/QH13; các Quyết định số 4318/QĐ-UBND, 666/QĐ-UBND, 02/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh và Nghị quyết số 42/NQ-HĐND, 62/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Tĩnh.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu địa chất thủy văn, bản đồ địa chính và hệ thống văn bản pháp quy từ các cơ quan quản lý chuyên trách.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Xử lý và phân nhóm các chỉ tiêu diện tích, biến động theo thời gian bằng bảng tính điện tử Microsoft Excel.
- Phương pháp so sánh: So sánh định mức diện tích bình quân đầu người của đất công trình sự nghiệp, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao tại các phường/xã với quy chuẩn định mức của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư 01/2017/TT-BTNMT.
- Phương pháp thống kê: Tính toán tỷ lệ cơ cấu, mức độ tăng giảm diện tích, giá trị trung bình theo hệ thống biểu mẫu thống kê đất đai.
- Phương pháp biên tập và xây dựng bản đồ số: Sử dụng phần mềm MicroStation (định dạng tệp
*.dgn), biên tập các yếu tố không gian từ dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2020 của các xã, phường theo chuẩn phân lớp và thư viện ký hiệu quy định tại Thông tư 27/2018/TT-BTNMT để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh tỷ lệ 1:10.000.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu được cung cấp chính thức bởi Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Tĩnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hà Tĩnh, Chi cục Thống kê thành phố Hà Tĩnh và các báo cáo quy hoạch sử dụng đất của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong bối cảnh phát triển đô thị; xác định rõ mục đích nghiên cứu, 5 yêu cầu kỹ thuật và phạm vi giới hạn của đề tài tại thành phố Hà Tĩnh.
Tổng quan nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiện trạng sử dụng đất, mối quan hệ hữu cơ giữa đánh giá hiện trạng đất đai với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chức năng quản lý nhà nước. Tổng hợp quá trình phát triển các phương pháp đánh giá đất trên thế giới (Hoa Kỳ, Liên Xô, FAO) và lịch sử nghiên cứu thổ nhưỡng, đánh giá phân hạng đất tại Việt Nam từ thời phong kiến đến khi áp dụng Luật Đất đai 2013; đồng thời khái quát hiện trạng sử dụng đất toàn quốc và tỉnh Hà Tĩnh.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể các nội dung khảo sát: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, công tác thành lập bản đồ hiện trạng, thực trạng quản lý nhà nước về đất đai, phân tích biến động giai đoạn 2016 - 2021, đánh giá hiện trạng năm 2021 và đề xuất định hướng giải pháp. Trình bày chi tiết quy trình 5 phương pháp thực hiện: thu thập số liệu, tổng hợp phân tích, so sánh định mức, thống kê diện tích và kỹ thuật số hóa biên tập bản đồ trên MicroStation.
Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các hợp phần chính:
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ, nhiệt độ trung bình năm 23,8°C, lượng mưa trung bình 2.661 mm/năm, chịu ảnh hưởng lớn của bão và gió Tây Nam khô nóng. Chế độ thủy văn chịu tác động của sông Rào Cái và sông Cầu Cày, thuộc chế độ nhật triều không đều; tiêu thoát nước nội đồng phụ thuộc vào việc xả lũ của hồ Kẻ Gỗ và biên độ triều tại Cửa Sót. Cơ cấu kinh tế năm 2021 chuyển dịch theo hướng đô thị: thương mại - dịch vụ chiếm 61,75%, công nghiệp - xây dựng chiếm 36,46%, nông - lâm - thủy sản chiếm 1,79%; thu nhập bình quân đầu người đạt 54,24 triệu đồng/năm.
- Công tác chỉnh lý và xây dựng bản đồ hiện trạng: Khái quát hóa dữ liệu kiểm kê cấp xã, lọc bỏ các đối tượng hình tuyến nhỏ dưới 2 cm hoặc độ rộng dưới 0,5 mm, ghép khoanh đất dưới 9 mm² vào khoanh liền kề để xuất bản bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Tĩnh năm 2021 ở tỷ lệ 1:10.000 dạng số và bản in.
- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai: Phân tích thực trạng quản lý qua 2 giai đoạn (trước và sau khi thi hành Luật Đất đai 2013). Sau năm 2013, công tác quản lý đi vào nền nếp: 15/15 phường, xã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy; tỷ lệ diện tích phủ kín bởi quy hoạch phân khu và quy chế quản lý đô thị đạt 80,58%; năm 2021 cấp được 1.500 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xử lý 406/442 đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai.
- Biến động đất đai giai đoạn 2016 - 2021: Tổng diện tích tự nhiên giữ ổn định ở mức 5.654,98 ha. Cơ cấu đất có sự chuyển dịch rõ nét: đất nông nghiệp giảm 156,44 ha (từ 2.996,93 ha xuống 2.840,49 ha), đất phi nông nghiệp tăng 160,15 ha (từ 2.484,82 ha lên 2.644,97 ha), đất chưa sử dụng giảm 3,71 ha (từ 173,23 ha xuống 169,52 ha).
- Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp: Đánh giá ưu điểm, hạn chế của việc phân bổ quỹ đất; đề xuất định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất chuyên trồng lúa nước hai vụ, phát triển không gian du lịch sinh thái ven sông khoảng 200 ha kết hợp các giải pháp kỹ thuật, kinh tế và thể chế quản lý.
Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp những kết quả đạt được về số liệu hiện trạng và biến động đất đai; đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền thành phố nhằm tháo gỡ vướng mắc trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng tiêu thoát nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Số liệu biến động các loại đất giai đoạn 2016 - 2021:
Quá trình đô thị hóa đã thúc đẩy chuyển đổi mạnh mẽ từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
| TT |
Loại đất |
Mã |
Diện tích năm 2016 (ha) |
Cơ cấu năm 2016 (%) |
Diện tích năm 2021 (ha) |
Cơ cấu năm 2021 (%) |
Biến động 2021/2016 (ha) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.996,93 |
52,99 |
2.840,49 |
50,23 |
-156,44 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
2.059,58 |
36,42 |
1.905,32 |
33,69 |
-154,26 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
197,47 |
3,49 |
183,46 |
3,24 |
-14,02 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
365,35 |
6,46 |
308,52 |
5,46 |
-56,83 |
| 1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
72,06 |
1,27 |
96,13 |
1,70 |
+24,07 |
| 1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
0,06 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
-0,06 |
| 1.6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
299,28 |
5,29 |
337,82 |
5,97 |
+38,53 |
| 1.7 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
3,13 |
0,06 |
9,25 |
0,16 |
+6,12 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
2.484,82 |
43,94 |
2.644,97 |
46,77 |
+160,15 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
12,94 |
0,23 |
16,03 |
0,28 |
+3,09 |
| 2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
13,05 |
0,23 |
13,05 |
0,23 |
0,00 |
| 2.3 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
42,69 |
0,75 |
55,03 |
0,97 |
+12,34 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
21,16 |
0,37 |
16,36 |
0,29 |
-4,80 |
| 2.5 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
1.086,55 |
19,21 |
1.181,21 |
20,89 |
+94,66 |
| - |
Đất giao thông |
DGT |
771,46 |
13,64 |
822,27 |
14,54 |
+50,81 |
| - |
Đất thủy lợi |
DTL |
150,66 |
2,66 |
176,37 |
3,12 |
+25,71 |
| - |
Đất cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
88,77 |
1,57 |
96,64 |
1,71 |
+7,87 |
| - |
Đất cơ sở y tế |
DYT |
26,04 |
0,46 |
29,15 |
0,52 |
+3,11 |
| - |
Đất cơ sở thể dục thể thao |
DTT |
43,66 |
0,77 |
45,97 |
0,81 |
+2,31 |
| 2.6 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
304,65 |
5,39 |
355,36 |
6,28 |
+50,72 |
| 2.7 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
513,02 |
9,07 |
528,55 |
9,35 |
+15,53 |
| 2.8 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
34,62 |
0,61 |
32,84 |
0,58 |
-1,78 |
| 2.9 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
180,96 |
3,20 |
166,72 |
2,95 |
-14,24 |
| 2.10 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,00 |
0,00 |
8,15 |
0,14 |
+8,15 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
173,23 |
3,06 |
169,52 |
3,00 |
-3,71 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
5.654,98 |
100,00 |
5.654,98 |
100,00 |
0,00 |
- Kết quả quản lý đất đai năm 2021:
- Hoàn thành cấp 1.500 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trong đó cấp đổi chuyển quyền: 700 giấy, cấp công nhận quyền sử dụng đất: 523 giấy, cấp đất ở mới: 400 giấy).
- Xử lý 2.534 hồ sơ thế chấp và 1.349 hồ sơ xóa thế chấp.
- Tiếp nhận 442 đơn khiếu nại, kiến nghị về đất đai và giải quyết dứt điểm 406 đơn (đạt tỷ lệ 91,85%).
- Hoàn thành quy hoạch phân khu tại 7/15 đơn vị hành chính và 100% xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới, nâng diện tích phủ kín bởi quy hoạch phân khu và quy chế quản lý kiến trúc lên 80,58%.
Giải pháp và định hướng đề xuất
- Bảo vệ quỹ đất nông nghiệp sinh thái: Giữ vững diện tích chuyên trồng lúa nước hai vụ tại các vùng trọng điểm nhằm bảo đảm an ninh lương thực và điều tiết thoát nước tự nhiên.
- Định hướng phát triển không gian du lịch sinh thái ven sông: Quy hoạch vùng cảnh quan sinh thái nông nghiệp - sông nước quy mô khoảng 200 ha dọc hành lang sông Rào Cái.
- Hoàn thiện hạ tầng chống ngập úng: Xây dựng hệ thống hồ điều hòa và trạm bơm tiêu động lực kết hợp tiêu tự chảy để thích ứng với tình trạng đóng cống ngăn triều khi hồ Kẻ Gỗ xả lũ.
- Nâng cao hiệu lực quản lý: Khắc phục tình trạng chậm đưa đất vào sử dụng của các dự án thuê đất; siết chặt công tác đấu giá quyền sử dụng đất; tăng cường kỷ cương trong thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai tại cấp xã, phường.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
Khóa luận đã hệ thống hóa và cập nhật bộ dữ liệu kiểm kê đất đai giai đoạn 2016 - 2021 trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh; thành lập sản phẩm bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số tỷ lệ 1:10.000 theo chuẩn quy định hiện hành; đồng thời chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa áp lực đô thị hóa, đặc điểm địa hình - thủy văn đối với quá trình chuyển dịch đất đai tại đô thị tỉnh lỵ loại II.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo ghi nhận trong văn bản, công tác điều tra, đánh giá chất lượng tài nguyên đất chuyên sâu (đặc tính lý hóa, mức độ thoái hóa đất) chưa được triển khai đồng bộ mà chủ yếu dựa trên số liệu phân loại thổ nhưỡng kế thừa; việc tiếp cận các chỉ tiêu định lượng về thị trường bất động sản phi chính thức và biến động giá đất thực tế còn gặp giới hạn.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và bài toán ngập lụt đô thị dưới kịch bản xả lũ hồ Kẻ Gỗ đối với việc phân vùng chức năng sử dụng đất; ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám đa thời gian để dự báo tự động xu thế mở rộng đất xây dựng đô thị.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Khoa học môi trường; đồng thời là nguồn tư liệu hữu ích cho cán bộ địa chính - tài nguyên môi trường cấp huyện, xã.
- Nội dung giá trị nhất:
- Quy trình kỹ thuật biên tập, khái quát hóa bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000 trên phần mềm MicroStation tuân thủ Thông tư 27/2018/TT-BTNMT.
- Phương pháp phân tích số liệu biến động đất đai 5 năm theo hệ thống biểu mẫu phân loại đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Mô hình đối chiếu thực trạng diện tích đất công trình công cộng, sự nghiệp với định mức quy chuẩn tại Thông tư 01/2017/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Tĩnh năm 2021 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 5.654,98 ha, gồm 16 đơn vị hành chính (10 phường, 6 xã). Cơ cấu kinh tế năm 2021 chuyển dịch tích cực theo hướng đô thị: ngành thương mại - dịch vụ chiếm 61,75%, công nghiệp - xây dựng chiếm 36,46%, nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 1,79%; thu nhập bình quân đầu người đạt 54,24 triệu đồng/năm.
2. Đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại thành phố Hà Tĩnh biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2021?
Trong giai đoạn 2016 - 2021, đất nông nghiệp giảm 156,44 ha (từ 2.996,93 ha xuống 2.840,49 ha), trong đó giảm mạnh nhất là đất trồng lúa (-154,26 ha) và đất cây lâu năm (-56,83 ha). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng 160,15 ha (từ 2.484,82 ha lên 2.644,97 ha), tập trung vào đất phát triển hạ tầng kỹ thuật (+94,66 ha, gồm giao thông tăng 50,81 ha, thủy lợi tăng 25,71 ha) và đất ở nông thôn (+50,72 ha), đất ở đô thị (+15,53 ha).
3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2021 của thành phố được xây dựng dựa trên phần mềm và quy chuẩn nào?
Bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1:10.000, biên tập trên phần mềm MicroStation với định dạng tệp *.dgn. Quy trình biên tập, phân lớp đối tượng, chuẩn hóa nhãn mã loại đất và thư viện ký hiệu (ht1-5.cel, ht1-5.rsc, bảng màu ht.tbl) tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tranh chấp đất đai tại địa bàn thành phố năm 2021 đạt con số cụ thể nào?
Trong năm 2021, thành phố đã cấp 1.500 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tiếp nhận và xử lý 2.534 hồ sơ thế chấp cùng 1.349 hồ sơ xóa thế chấp. Về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 442 đơn kiến nghị, khiếu nại và giải quyết dứt điểm 406 đơn.
5. Khó khăn tự nhiên lớn nhất ảnh hưởng đến việc sử dụng đất tại thành phố Hà Tĩnh là gì?
Địa hình thành phố thấp dần từ Tây sang Đông, nằm giữa khu vực hồ Kẻ Gỗ ở phía Tây và hệ thống đê sông Phủ ở phía Đông. Khi mùa mưa bão trùng với thời điểm hồ Kẻ Gỗ xả lũ và triều cường dâng cao buộc phải đóng hệ thống cống ngăn mặn, khu vực nội đồng thành phố rất dễ bị ngập úng nghiêm trọng, đòi hỏi phải kết hợp tiêu tự chảy với trạm bơm tiêu động lực.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Quỳnh Trang là công trình nghiên cứu thực chứng hoàn chỉnh, phản ánh trung thực bức tranh quản lý và sử dụng đất đai tại thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê địa chính với kỹ thuật bản đồ số, tác giả đã làm rõ quy luật chuyển dịch đất đai dưới tác động của tiến trình đô thị hóa và cơ cấu kinh tế địa phương. Các đề xuất, định hướng về sử dụng đất nông nghiệp sinh thái, phát triển hạ tầng tiêu thoát lũ và siết chặt kỷ cương quản lý nhà nước có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo của thành phố.