Đánh Giá Tác Động Của Nước Biển Dâng Đến Sự Biến Động Sử Dụng Đất Vùng Ven Biển Tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích hus đánh giá tác động của nước biển dâng đến sự biến động sử dụng đất vùng ven biển tỉnh quảng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Biến Đổi Khí Hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về biến động sử dụng đất

1.2. Khái niệm về biến động sử dụng đất

1.3. Những đặc trưng của biến động sử dụng đất

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất

1.5. Cơ sở khung đánh giá tác động của mực nước biển dâng

1.6. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2. Vị trí địa lý

2.3. Lớp phủ thực vật

2.4. Tài nguyên đất

2.5. Điều kiện kinh tế – xã hội

2.6. Dân số & lao động

2.7. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

2.8. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, KT-XH

2.9. Hiện trạng sử dụng đất

2.10. Nhóm đất nông nghiệp

2.11. Đất phi nông nghiệp

2.12. Đất chưa sử dụng

2.13. Phân tích đánh giá biến động sử dụng đất

2.14. Nhóm đất nông nghiệp

2.15. Nhóm đất phi nông nghiệp

2.16. Nhóm đất chưa sử dụng

2.17. Định hướng quy hoạch sử dụng đất

2.18. Quan điểm và định hướng sử dụng đất

2.19. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MỰC NƯỚC BIỂN DÂNG ĐẾN SỰ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

3.1. Thực trạng và xu hướng biến đổi mực nước biển dâng

3.2. Cơ sở dự báo ngập lụt do nước biển dâng

3.3. Cơ sở lựa chọn mực nước biển dâng

3.4. Lựa chọn kịch bản nước biển dâng

3.5. Tiêu chí lựa chọn vùng ngập

3.6. Phương pháp xây dựng các bản đồ dự báo nguy cơ ngập

3.7. Các loại đất chính bị ngập

3.8. Một số tồn tại trong quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện nước biển dâng

3.9. Đánh giá tác động của nước biển dâng đến sự biến động sử dụng đất

3.10. Ma trận tác động do nước biển dâng

3.11. Các tác động mất đất do nước biển dâng

3.12. Đề xuất các giải pháp thích ứng với sự dâng cao mực nước biển

3.13. Một số nghiên cứu các giải pháp ứng phó với sự dâng cao mực nước biển

3.14. Đề xuất một số giải pháp ứng phó nước biển dâng

3.15. Đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trong bối cảnh nước biển dâng

3.16. Đề xuất mô hình sử dụng đất thích ứng với sự dâng cao mực nước biển

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

0.5. Cách tiếp cận

0.6. Cơ sở dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

0.7. Quy trình nghiên cứu

0.8. Bố cục luận văn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Nước Biển Dâng Đến Quảng Nam

Nước biển dâng (NBD) là một trong những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH) mà tỉnh Quảng Nam đang phải đối mặt. Với đường bờ biển dài và dân số đông đúc, Quảng Nam là một trong những khu vực dễ bị tổn thương nhất. NBD không chỉ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên mà còn tác động mạnh mẽ đến sự biến động sử dụng đất tại đây. Việc đánh giá tác động của NBD là cần thiết để có những giải pháp ứng phó kịp thời.

1.1. Đặc Điểm Tự Nhiên Và Kinh Tế Của Quảng Nam

Quảng Nam có vị trí địa lý đặc biệt với nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và du lịch. Tuy nhiên, sự gia tăng mực nước biển đang đe dọa đến các nguồn tài nguyên này. Đặc biệt, các khu vực ven biển như Hội An và Tam Kỳ đang phải đối mặt với nguy cơ ngập lụt và xâm nhập mặn.

1.2. Tác Động Của Nước Biển Dâng Đến Môi Trường

NBD gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, bao gồm xói lở bờ biển, mất đất và thay đổi hệ sinh thái. Những thay đổi này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn làm giảm khả năng phục hồi của các hệ sinh thái tự nhiên.

II. Vấn Đề Biến Động Sử Dụng Đất Tại Quảng Nam

Sự biến động sử dụng đất tại Quảng Nam đang diễn ra mạnh mẽ do tác động của NBD. Các loại hình sử dụng đất như nông nghiệp, đô thị hóa và công nghiệp đang phải điều chỉnh để thích ứng với tình hình mới. Việc đánh giá chính xác tình hình sử dụng đất là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp quy hoạch hợp lý.

2.1. Tình Hình Sử Dụng Đất Hiện Tại

Hiện tại, Quảng Nam có nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau, từ nông nghiệp đến đô thị. Tuy nhiên, sự gia tăng mực nước biển đang làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, đặc biệt là ở các khu vực ven biển.

2.2. Các Yếu Tố Gây Biến Động Sử Dụng Đất

Các yếu tố như phát triển kinh tế, dân số gia tăng và các dự án đầu tư đang làm thay đổi nhanh chóng tình hình sử dụng đất. NBD cũng là một yếu tố quan trọng cần được xem xét trong quy hoạch sử dụng đất.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Của Nước Biển Dâng

Để đánh giá tác động của NBD đến biến động sử dụng đất, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các mô hình dự báo sẽ giúp xác định chính xác diện tích đất bị ngập và các loại hình sử dụng đất bị ảnh hưởng.

3.1. Sử Dụng Hệ Thống Thông Tin Địa Lý GIS

GIS là công cụ hữu ích trong việc phân tích và dự báo tác động của NBD. Bằng cách chồng xếp các lớp bản đồ, có thể xác định được các khu vực có nguy cơ ngập lụt cao và từ đó đưa ra các giải pháp ứng phó.

3.2. Mô Hình Dự Báo Nước Biển Dâng

Mô hình dự báo NBD giúp xác định các kịch bản khác nhau về mức độ dâng cao của nước biển. Những kịch bản này sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho việc quy hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế bền vững.

IV. Giải Pháp Ứng Phó Với Nước Biển Dâng Tại Quảng Nam

Để ứng phó với tác động của NBD, cần có các giải pháp đồng bộ từ quy hoạch sử dụng đất đến chính sách phát triển kinh tế. Việc lồng ghép các yếu tố BĐKH vào quy hoạch là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho tỉnh Quảng Nam.

4.1. Quy Hoạch Sử Dụng Đất Bền Vững

Quy hoạch sử dụng đất cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình NBD. Cần xác định rõ các khu vực có nguy cơ cao và có các biện pháp bảo vệ phù hợp.

4.2. Chính Sách Ứng Phó Với Nước Biển Dâng

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ người dân trong việc thích ứng với NBD. Các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức về BĐKH cũng cần được triển khai rộng rãi.

V. Kết Luận Về Tác Động Nước Biển Dâng Đến Biến Động Sử Dụng Đất

Tác động của NBD đến biến động sử dụng đất tại Quảng Nam là một vấn đề nghiêm trọng cần được quan tâm. Việc đánh giá và đưa ra các giải pháp ứng phó kịp thời sẽ giúp bảo vệ tài nguyên đất đai và phát triển bền vững cho tỉnh. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để ứng phó hiệu quả với thách thức này.

5.1. Tương Lai Của Biến Động Sử Dụng Đất Tại Quảng Nam

Tương lai của biến động sử dụng đất tại Quảng Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng ứng phó với NBD. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi tình hình và điều chỉnh các chính sách phù hợp.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Chính Sách Quy Hoạch

Cần khuyến nghị các chính sách quy hoạch sử dụng đất linh hoạt, có tính đến các kịch bản NBD trong tương lai. Việc này sẽ giúp đảm bảo sự phát triển bền vững cho tỉnh Quảng Nam.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá tác động của nước biển dâng đến sự biến động sử dụng đất vùng ven biển tỉnh quảng nam001

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về biến động sử dụng đất 1. Khái niệm về biến động sử dụng đất Biến động là bản chất của mọi sự vật, hiện tượng, động lực của mọi sự biến động đó là quan hệ tương tác giữa các thành phần của tự nhiên, KT-XH. Như vậy để khai thác tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này và không làm suy thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của đất đai.

Sự biến động đất đai do con người sử dụng vào các mục đích KT- XH có thể phù hợp hay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên cứu để tránh việc SDĐ đai có tác động xấu tới môi trường sinh thái. Nghiên cứu biến động tình hình SDĐ là xem xét quá trình thay đổi của diện tích đất đai thông qua thông tin thu thập được theo thời gian để tìm ra quy luật và những nguyên nhân thay đổi từ đó có biện pháp sử dụng đúng đắn với nguồn tài nguyên này. Đánh giá biến động tình hình SDĐ, vấn đề trước tiên là phải làm rõ cơ sở của việc SDĐ đai và chức năng cho từng loại hình SDĐ: - Việc SDĐ dựa trên tính chất đất đai (độ dốc, độ dày, độ phì), tập quán canh tác truyền thống, tác động thị trường. - Chức năng cho từng loại hình sử dụng: nông nghiệp, phi nông nghiệp.

Những đặc trưng của biến động sử dụng đất 1. Quy mô biến động: - Biến động về diện tích SDĐ nói chung. - Biến động về diện tích của từng loại hình SDĐ. - Biến động về đặc điểm của những loại đất chính.

Mức độ biến động: Mức độ biến động thể hiện qua số lượng diện tích tăng hoặc giảm của các loại hình SDĐ giữa đầu thời kỳ và cuối thời kỳ nghiên cứu. Mức độ biến động được xác định thông qua việc xác định diện tích tăng, giảm và số phần trăm tăng, giảm của từng loại hình SDĐ giữa cuối và đầu thời kỳ đánh giá. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xu hướng biến động: − Xu hướng biến động thể hiện theo hướng tăng hoặc giảm của các loại hình SDĐ.

− Xu hướng biến động theo hướng tích cực hay tiêu cực. Những nhân tố gây nên sự biến động tình hình SDĐ: Các yếu tố tự nhiên là cơ sở quyết định cơ cấu SDĐ vào các mục đích KT-XH, bao gồm các yếu tố sau: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thảm thực vật. Các yếu tố KT-XH có tác động lớn đến sự thay đổi diện tích các loại hình SDĐ, bao gồm các yếu tố sau: - Sự phát triển các ngành kinh tế như: dịch vụ, xây dựng, giao thông và các ngành kinh tế khác. - Sự phát triển của dân số.

- Các dự án đầu tư phát triển kinh tế. - Thị trường tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá. Ý nghĩa thực tiễn của việc đánh giá biến động sử dụng đất Đánh giá biến động tình hình SDĐ có ý nghĩa rất lớn đối với việc SDĐ. Việc đánh giá biến động của các loại hình SDĐ, là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ các mục đích KT-XH có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái.

Mặt khác, khi đánh giá biến động tình hình SDĐ cho ta biết được nhu cầu SDĐ giữa các ngành KT-XH, an ninh quốc phòng. Dựa vào vị trí địa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân bố giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiện thuận lợi khó khăn đối với nền KT-XH và biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, để từ đó đưa ra những phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái. Do đó đánh giá biến động tình hình SDĐ có một ý nghĩa hết sức quan trọng, là tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển đúng hướng, ổn định trên tất cả mọi lĩnh vực KT-XH và sử dụng hợp lý tài nguyên. Cơ sở khung đánh giá tác động của mực nước biển dâng Một khung công việc chung do Nicholl và các cộng sự (2003,2006), Smit và 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cộng sự (2001) đề xuất giúp cho việc đánh giá tác động của mực NBD được rõ ràng [34,35,36].

NBD với bất kỳ lý do nào cũng gây ra những tác động sinh - địa lý như mất đất, tăng khả năng xói mòn và lũ lụt. Tiếp theo, những tác động này sẽ gây ra những tác động trực tiếp hay gián tiếp đến KT-XH phụ thuộc vào tình trạng không được bảo vệ trước nguy hiểm của con người đối với những thay đổi này. Cũng có phản hồi quan trọng khi hệ thống bị tác động tự điều chỉnh và thích ứng với thay đổi, bao gồm việc con người tận dụng thay đổi có ích và thích ứng với thay đổi có hại. Vì vậy, hệ thống ven biển được xác định tốt nhất là trong sự tương tác giữa hệ thống tự nhiên và KT-XH.

Tất cả các hệ thống đều có sự tương tác và người ta có thể chỉ ra những cách thích ứng và điểu chỉnh khác nhau (Smit và các cộng sự, 2001). Cách thích ứng tư đông (hay tự phát) đại diện cho sự ứng phó tự nhiên đối với NBD (ví dụ: tăng sự bồi lắng theo chiều dọc của vùng đất ngập nước ven biển trong thiên nhiên hay điều chỉnh giá thị trường trong hệ thống KT-XH). Quá trình tự động này thường ít được nhận thức tuy nhiên lại có ảnh hưởng đáng kể đến phạm vi của nhiều tác động. Hơn nữa, quá trình điều chỉnh tự động này thường bị giảm hay dừng lại bởi những áp lực phi khí hậu gây ra bởi con người (Bijlsma và các cộng sự, 1996) [21].

Thích ứng có kể hoach (chắc chắn phải từ hệ thống KT-XH) có thể giảm nhẹ tình trạng dễ bị tổn thương thông qua một loạt các biện pháp. Tác động qua lại giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống KT-XH tại khu vực ven biển bao gồm những tác động của hệ thống tự nhiên đến hệ thống KT-XH và những thích ứng có kế hoạch của hệ thống KT-XH đến hệ thống tự nhiên. Điều này khiến hệ thống tự nhiên và hệ thống KT-XH tương tác với nhau theo một cách rất phức tạp. Những thích ứng và điều chỉnh không đổi xảy ra trong và giữa các hệ thống như thường lệ sẽ làm giảm độ lớn tác động tiềm năng, điều sẽ xảy ra nếu thiếu thích ứng và điều chỉnh.

Vì vậy, những tác động thực sự thường nhỏ hơn rất nhiều so với những tác động tiềm năng nếu quá trình ước tính bỏ qua sự thích ứng (trừ trường hợp thích ứng không hiệu quả (Smit và các cộng sự, 2001)). Đánh giá tác động mà không tính đến các biện pháp thích ứng nói chung sẽ đánh giá quá cao các tác động (tức là tính tác động tiềm năng chứ không phải là tác động thật sự). 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khả năng tự thích ứng Tính nhạy cảm tự Khả năng thích ứng tự nhiên nhiên Khả năng thích ứng theo kế hoạch Tính tổn thương tự Các áp lực nhiên không liên quan đến khí hậu Cácảnh hưởng sinh- HỆTHỐNGTỰNHIÊN địa-vật lý Khả năng tự thích ứng NBD và các Sự nhạy cảm của KT- Khả năng thích ứng thay đổi khí XH KT-XH hậu khác Khả năng thích ứng theo kế hoạch Tính nhạycảmkinh tế-xã hội Cácảnh hưởngkhác HỆTHỐNG KT-XH Hình 1.1: Khung lý thuyết đánh giá tính dễ bị tổn thương và các tác động do NBD Theo Hướng dẫn kỹ thuật của IPCC [28] về đánh giá tác động của BĐKH và Thích ứng, khung chung để thực hiện một bản đánh giá tác động gồm bảy bước: Xác định vấn đề Lựa chọn phương pháp Kiểm tra phương pháp/độ nhạy cảm Lựa chọn kịch bản Đánh giá tác động sinh-lý, KT-XH Đánh giá sự điều chỉnh tự động Đánh giá các chiến lược thích nghi Hình 1.2: Các bước đánh giá tác động do NBD 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năm bước đầu được coi là phổ biến đối với hầu hết các nghiên cứu. Bước 6, 7 thì xuất hiện ít hơn.

Các bước được làm liên tục nhau nhưng khung này cũng cho phép lặp lại ở một số bước. Ở mỗi bước, một loạt các phương pháp nghiên cứu được sử dụng. 1) Bước l: Xác định vấn đề Bước này bao gồm xác định mục đích của việc đánh giá, những đối tượng quan tâm, phạm vi thời gian và không gian của nghiên cứu, những dữ liệu cần thiết. 2) Bước 2: Lựa chọn phương pháp Có thể lựa chọn rất nhiều phương pháp phân tích tò mô tả định tính thông qua đánh giá dự đoán hoặc bán định lượng cho tới phân tích định lượng và dự đoán.

Bất kì bản đánh giá tác động nào cũng đều có thể sử dụng một hay nhiều hơn trong những phương pháp này. Có 4 phương pháp chung là: thực nghiệm, dự đoán tác động, nghiên cứu dựa trên những kinh nghiệm tương tự và phỏng vấn chuyên gia. 3) Bước 3: Kiểm tra phương pháp Sau khi lựa chọn phương pháp đánh giá, việc kiểm tra các phương pháp nhằm chuẩn bị cho nhiệm vụ tính toán là rất quan trọng. Ba hoạt động sau có thể là rất hữu ích trong việc kiểm tra phương pháp: nghiên cứu tính khả thi, những số liệu thu được và kiểm tra mô hình.

4) Bước 4: Lưa chon kịch bản Lựa chọn kịch bản NBD từ đó đánh giá tác động tiềm năng của NBD theo kịch bản đó đến khu vực nghiên cứu. 5) Bước 5: Đánh giá tác động Những tác động được ước tính dựa trên sự khác nhau dữa hai trạng thái: các điều kiện môi trường và KT-XH tồn tại trong suốt giai đoạn đánh giá nếu không có NBD và những điều kiện đó khi có NBD. Việc đánh giá có thể bao gồm: • Mô tả định tính Khả năng thành công của phương pháp này phụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của người phân tích, đặc biệt khả năng cân nhắc tất cả các yếu tố quan trọng và mối tương quan của chúng. Cũng đã có phương pháp tổ chức các thông tin định tính ví dụ như phân tích tác động chéo.

19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com • Các chỉ sổ của sự thay đổi Có những khu vực, hoạt động hoặc cơ quan cụ thể rất nhạy cảm với NBD và có thể cung cấp những dấu hiệu tác động sớm và chính xác do NBD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Tác Động Nước Biển Dâng Đến Biến Động Sử Dụng Đất Tại Quảng Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà hiện tượng nước biển dâng ảnh hưởng đến việc sử dụng đất tại tỉnh Quảng Nam. Tác giả phân tích các yếu tố như sự thay đổi trong cấu trúc đất đai, tác động đến nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác, từ đó đưa ra những khuyến nghị về quản lý và quy hoạch đất đai hiệu quả hơn trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

Đối với những ai quan tâm đến các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên, tài liệu này là một nguồn thông tin quý giá. Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động trồng trọt tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, nơi phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp trong giai đoạn 2000-2013. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, nghiên cứu về tác động của xâm nhập mặn đến cấp nước và các giải pháp giảm thiểu. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và các giải pháp ứng phó.

Mỗi tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên.