Luận án tiến sĩ về sinh học và sản xuất giống nghêu lụa Paphia undulata

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa Paphia undulata, góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Trường đại học

Trường Đại Học Nha Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

199
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học giống nghêu Paphia

1.2. Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo

1.3. Đặc điểm phân bố và môi trường sống

1.4. Đặc điểm dinh dưỡng

1.5. Đặc điểm sinh trưởng

1.6. Đặc điểm sinh sản

1.7. Tình hình nghiên cứu sản xuất giống các loài nghêu Paphia trên thế giới

1.8. Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo

1.9. Các nghiên cứu phương pháp kích thích sinh sản

1.10. Các nghiên cứu nâng cao hiệu quả ương nuôi ấu trùng và nghêu giống

1.11. Các nghiên cứu sản xuất giống nghêu trong nước

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Nội dung nghiên cứu

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.7. Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản của nghêu lụa

2.8. Phương pháp thu mẫu

2.9. Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục

2.10. Tỷ lệ giới tính

2.11. Mùa vụ sinh sản và hệ số thành thục sinh dục

2.12. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu

2.13. Sức sinh sản

2.14. Các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng

2.15. Nghiên cứu kỹ thuật nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản nghêu lụa

2.16. Ảnh hưởng của thức ăn lên tỷ lệ sống và khả năng thành thục sinh dục (TN1)

2.17. Ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng lên tỷ lệ sống, khả năng thành thục và sinh sản (TN2)

2.18. Ảnh hưởng của phương pháp kích thích lên hiệu quả sinh sản (TN3)

2.19. Nghiên cứu kỹ thuật ương ấu trùng nghêu lụa giai đoạn sống trôi nổi

2.20. Ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa (TN4)

2.21. Ảnh hưởng của thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa (TN5)

2.22. Ảnh hưởng của mật độ ương lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa (TN6)

2.23. Nghiên cứu kỹ thuật ương ấu trùng nghêu lụa giai đoạn sống đáy và nghêu giống

2.24. Ảnh hưởng kết hợp của thức ăn và độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng và nghêu giống (TN7)

2.25. Ảnh hưởng kết hợp của mật độ và chất đáy lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng và nghêu giống (TN8)

2.26. Ảnh hưởng của mật độ và thời gian vận chuyển lên tỷ lệ sống và tiêu hao ôxy hòa tan của nghêu giai đoạn giống (TN9)

2.27. Thực nghiệm sản xuất giống nhân tạo và xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa tại Khánh Hòa

2.28. Kỹ thuật tuyển chọn, nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản

2.29. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng giai đoạn trôi nổi

2.30. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng giai đoạn sống đáy và nghêu giống

2.31. Kỹ thuật nuôi cấy tảo sinh khối làm thức ăn cho nghêu

2.32. Phương pháp thu mẫu và xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

2.33. Phương pháp thu mẫu và các công thức tính toán

2.34. Phương pháp xác định các yếu tố môi trường

2.35. Phương pháp phân tích thành phần sinh hóa

2.36. Phương pháp phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm sinh học sinh sản của nghêu lụa

3.2. Chỉ tiêu hình thái, khối lượng của nghêu lụa

3.3. Đặc điểm các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của nghêu lụa

3.4. Tỷ lệ giới tính của nghêu lụa

3.5. Mùa vụ sinh sản và hệ số thành thục sinh dục

3.6. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu của nghêu lụa

3.7. Sức sinh sản

3.8. Các giai đoạn phát triển phôi và ấu trùng nghêu lụa

3.9. Hoạt động sinh sản và quá trình phát triển phôi

3.10. Các giai đoạn phát triển ấu trùng và con giống nghêu lụa

3.11. Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục và kích thích nghêu lụa sinh sản

3.12. Ảnh hưởng của thức ăn lên tỷ lệ sống và khả năng thành thục của nghêu lụa (TN1)

3.13. Biến động các yếu tố môi trường trong thí nghiệm

3.14. Kết quả nuôi vỗ thành thục nghêu lụa

3.15. Thành phần sinh hóa của nghêu lụa

3.16. Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng lên tỷ lệ sống, khả năng thành thục và sinh sản của nghêu lụa (TN2)

3.17. Biến động điều kiện môi trường thí nghiệm

3.18. Kết quả nuôi vỗ thành thục nghêu lụa bố mẹ

3.19. Kết quả kích thích sinh sản

3.20. Ảnh hưởng của phương pháp kích thích lên hiệu quả sinh sản của nghêu lụa (TN3)

3.21. Biến động điều kiện môi trường thí nghiệm

3.22. Kết quả kích thích sinh sản nghêu lụa

3.23. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng nghêu lụa giai đoạn sống trôi nổi

3.24. Điều kiện môi trường thí nghiệm

3.25. Ảnh hưởng của độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa giai đoạn sống trôi nổi (TN4)

3.26. Sinh trưởng của ấu trùng nghêu lụa

3.27. Tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa

3.28. Ảnh hưởng của thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa giai đoạn sống trôi nổi (TN5)

3.29. Sinh trưởng của ấu trùng nghêu lụa

3.30. Tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa

3.31. Ảnh hưởng của mật độ ương lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa (TN6)

3.32. Sinh trưởng của ấu trùng nghêu lụa

3.33. Tỷ lệ sống của ấu trùng nghêu lụa

3.34. Kỹ thuật ương nuôi ấu trùng giai đoạn sống đáy và nghêu giống

3.35. Ảnh hưởng kết hợp của thức ăn và độ mặn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng sống đáy và nghêu giống (TN7)

3.36. Điều kiện môi trường thí nghiệm

3.37. Sinh trưởng của ấu trùng và nghêu lụa giống

3.38. Tỷ lệ sống của ấu trùng sống đáy và nghêu lụa giống

3.39. Ảnh hưởng kết hợp của chất đáy và mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng sống đáy và nghêu lụa giống (TN8)

3.40. Điều kiện môi trường thí nghiệm

3.41. Sinh trưởng của ấu trùng sống đáy và nghêu lụa giống

3.42. Tỷ lệ sống của ấu trùng sống đáy và nghêu lụa giống

3.43. Ảnh hưởng kết hợp của mật độ và thời gian vận chuyển lên tỷ lệ sống và tiêu hao ôxy hòa tan (ppm/g/phút) của nghêu lụa giống (TN9)

3.44. Ảnh hưởng lên tỷ lệ sống của nghêu giống

3.45. Ảnh hưởng lên khả năng tiêu hao ôxy của nghêu lụa giai đoạn giống

3.46. Thực nghiệm sản xuất giống và xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa tại Khánh Hòa

3.47. Thực nghiệm sản xuất giống nghêu lụa

3.48. Tuyển chọn và nuôi vỗ thành thục nghêu lụa bố mẹ

3.49. Kích thích sinh sản

3.50. Ương nuôi ấu trùng và nghêu giống

3.51. Quy trình kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo nghêu lụa

3.52. Chỉ tiêu kỹ thuật và qui mô sản xuất

3.53. Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

3.54. Nội dung quy trình

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN LUẬN ÁN

PHỤ LỤC KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của nghêu lụa Paphia undulata

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của nghêu lụa Paphia undulata cho thấy quá trình phát triển tuyến sinh dục của loài này được chia thành năm giai đoạn: chưa phát triển, phát triển, thành thục sinh dục, sinh sản và tái phát dục. Tỷ lệ giới tính của nghêu lụa là 1:1.08, cho thấy sự cân bằng giữa hai giới. Nghêu lụa có khả năng sinh sản quanh năm, nhưng tập trung vào hai vụ chính từ tháng 4 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 10. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu là 43 mm đối với nghêu đực và 44 mm đối với nghêu cái. Sức sinh sản tuyệt đối trung bình đạt 1.054 trứng/cá thể, cho thấy tiềm năng sinh sản cao của loài này. Môi trường sống lý tưởng cho nghêu lụa bao gồm độ mặn từ 30-31‰, pH từ 7.5-8.5, và nhiệt độ từ 28-29°C. Quá trình phát triển ấu trùng trải qua bốn giai đoạn trong khoảng 25 ngày, điều này cho thấy sự phức tạp trong chu kỳ sống của nghêu lụa.

II. Kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa

Kỹ thuật sản xuất giống nghêu lụa tại Khánh Hòa đã được nghiên cứu và phát triển với nhiều phương pháp khác nhau. Vi tảo Chlorella sp. galbana được xác định là thức ăn phù hợp nhất cho việc nuôi vỗ thành thục nghêu lụa, mang lại kết quả tối ưu về tỷ lệ sống và khả năng thành thục. Điều kiện chiếu sáng từ 500 đến 3.000 lux cũng đã được chứng minh là có ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ sống và khả năng sinh sản của nghêu lụa. Ba phương pháp kích thích sinh sản được áp dụng bao gồm sốc nhiệt, chiếu đèn tia cực tím và ngâm trong dung dịch NH4OH. Trong đó, phương pháp sốc nhiệt cho hiệu quả sinh sản tốt nhất. Kỹ thuật ương ấu trùng trong giai đoạn trôi nổi yêu cầu độ mặn 31‰ và mật độ ương từ 1-3 con/mL, kết hợp với thức ăn là vi tảo N. oculata và Chlorella sp. galbana. Đối với giai đoạn sống đáy, độ mặn 31‰ kết hợp với thức ăn tổng hợp cho kết quả tốt nhất về sinh trưởng và tỷ lệ sống.

III. Tình trạng bảo tồn và phát triển giống nghêu lụa

Tình trạng bảo tồn của nghêu lụa Paphia undulata đang gặp nhiều thách thức do khai thác tự nhiên không bền vững. Sản lượng nghêu lụa đã giảm trong những năm gần đây, dẫn đến nhu cầu cấp thiết về việc phát triển sản xuất giống nhân tạo. Việc xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống không chỉ giúp tăng cường nguồn giống mà còn đảm bảo sự bền vững cho nghề nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu đã thực hiện sản xuất thành công 17,37 triệu con giống nghêu lụa với tỷ lệ sống trung bình 4,6%. Điều này cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển giống nghêu lụa, đồng thời góp phần vào việc bảo tồn loài này trong tự nhiên. Các biện pháp quản lý và bảo tồn cần được thực hiện để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nghêu lụa trong tương lai.

IV. Đánh giá chất lượng giống nghêu lụa

Đánh giá chất lượng giống nghêu lụa là một yếu tố quan trọng trong sản xuất giống nhân tạo. Các chỉ tiêu như kích thước, khối lượng và tỷ lệ sống của nghêu giống cần được theo dõi chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp nuôi vỗ và kích thích sinh sản hợp lý có thể nâng cao chất lượng giống. Việc sử dụng thức ăn phù hợp và điều kiện môi trường tối ưu sẽ giúp tăng cường sức sống và khả năng sinh trưởng của nghêu giống. Đánh giá chất lượng giống không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành nuôi trồng thủy sản.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học giống nghêu Paphia 1.1 Vị trí phân loại và hình thái cấu tạo Theo Habe và Sadao (1966), vị trí phân loại của nghêu lụa như sau: Ngành: Mollusca Lớp: Bivalvia Bộ: Veneroida Họ: Veneridae Giống: Paphia (Röding, 1798) Loài: Paphia undulata (Born, 1780) Hình 1. 1: Nghêu lụa Paphia undulata (Born, 1780) Đặc điểm hình thái cấu tạo của các loài thuộc giống nghêu Paphia được mô tả bởi Purchon (1977), Quayle và Newkirk (1989): nghêu có hai vỏ dày, chắc chắn, có dạng thon dài, dính chặt vào nhau bằng một bản lề và góc vỏ có các răng khớp rất khít. undulata có hai vỏ thon dài, chắc chắn và đồng dạng với nhau. Đỉnh vỏ hơi nhô cao và ngả về phía sau, mặt lưng vỏ lõm vào theo hướng nhô lên của đỉnh vỏ.

Vỏ nghêu lụa trơn nhẵn, mặt ngoài màu nâu nhạt, mặt trong màu trắng ngà. Phía trên vỏ có các đường vân sinh trưởng song song với nhau, uốn cong theo mép vỏ với tâm là đỉnh vỏ. Tầng xà cừ trên vỏ có những đường vân màu nâu đen bao phủ và nối với nhau như hình mạng lưới. Mặt trong của vỏ có màu trắng và hai vỏ được Tieu luan 4 nối với nhau bởi bản lề có cấu tạo bằng chất sừng (Chanrachkij, 2013).

Theo Chen và ctv. (2003) nghêu lụa có hình dạng cấu tạo ngoài dạng ovan dẹp, với kích thước chiều dài vỏ gấp 2,9 lần chiều cao và gấp 1,7 lần chiều rộng. Về đặc điểm hình thái cấu tạo trong, các loài nghêu có hai tấm màng áo nằm sát vỏ dính nhau ở phần lưng bao phủ toàn bộ nội tạng. Màng áo mỏng ở phần giữa, xung quanh mép màng áo dày và có các cơ bám vào mặt trong của vỏ, các sợi cơ xếp song song với nhau và hướng thẳng với mép vỏ.

Hai màng áo ở phần sau phía dưới cơ khép vỏ sau dính lại với nhau và kéo dài tạo thành ống hút và thoát nước, hai ống này có cơ bám vào vỏ hình bán nguyệt. Giữa hai màng áo có xoang trống là xoang màng áo (Trương Quốc Phú, 1999). Theo Nguyễn Chính (1996), các loài nghêu có hệ hô hấp gồm hai đôi mang dạng tấm. Mỗi bên gồm hai tấm, mỗi tấm gồm nhiều sợi tơ kết hợp lại với nhau bằng một màng mỏng có nhiều nếp gấp tạo nên những rãnh chạy song song với các tơ mang.

Mang của nghêu thuộc dạng mang thật, có phần ngọn của lá mang ngoài dính vào màng áo và phần ngọn của lá mang trong dính vào nội tạng. Các nếp gấp phần đầu (gần miệng) nhỏ và mỏng hơn ở phần sau. Hệ tiêu hóa ở nghêu bao gồm các cơ quan xúc biện, miệng, thực quản, dạ dày, ruột và hậu môn. Xúc biện ở nghêu gồm hai đôi tương ứng với hai lá mang, các lá xúc biện nằm xung quanh miệng và đầu các lá mang.

Miệng ở nghêu có cấu tạo rất đơn giản, chỉ là một lỗ mở của ống tiêu hoá, vị trí của miệng nằm giữa hai cơ kéo chân trước, phía trên của cơ khép vỏ trước. Dạ dày nghêu có dạng hình túi, vách mỏng và có nhiều nếp gấp nằm trong khối gan tuỵ màu nâu đen. Đoạn ruột tiếp theo dạ dày tương đối to hơn đoạn ruột sau, ruột cuộn lại phía dưới dạ dày sau đó chạy ngang qua gốc chân và vòng trên mặt lưng, xuyên qua tâm thất cuối cùng đổ ra hậu môn nằm ở mặt lưng của cơ khép vỏ sau. Hệ tuần hoàn của nghêu gồm có tim ở mặt lưng, phía dưới đỉnh vỏ.

Tim gồm một tâm thất và hai tâm nhĩ được bao bọc bởi màng xoang bao tim. Màng xoang bao tim mỏng trong suốt, có thể nhìn thấy bên trong. Máu của nghêu không màu. Hệ bài tiết của nghêu gồm một đôi thận có màu vàng nhạt nằm đối xứng nhau ở hai bên khối nội tạng phía dưới xoang bao tim (Trương Quốc Phú, 1999).2 Đặc điểm phân bố và môi trường sống Trên thế giới, nghêu lụa có phân bố rộng từ Biển Đỏ tới Úc và Nhật Bản (Abbott và Dance, 1986).

Tại Trung Quốc, nghêu lụa P. undulata phân bố ở các bãi triều ven biển nơi có chất đáy cát bùn, độ mặn dao động từ 24,0 – 36,0 ‰, thích hợp nhất là từ 30,0 – 32,0 ‰ (Chen và ctv. Theo Manalo và Campos (2010), nghêu lụa là đối tượng có giá trị kinh tế cao và được khai thác chính ở các nước khu vực Đông Nam Á như Philippines, Thái Lan và Malaysia để phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ nội địa. Nghêu lụa phân bố nhiều ở các vùng triều và dưới triều với chất đáy là bùn cát ở độ sâu khoảng 30 m.

Tại Philippines, các loài nghêu P. textile có phân bố chính tại các vùng biển miền Trung và miền Nam, nơi có chất đáy là bùn cát, độ sâu 4 – 16 m (Nabuab và ctv., 2010; Argente và Estacion, 2014). Giống nghêu Paphia phân bố tại Thái Lan gồm có 3 loài: P. crassisulca, đây là các loài có giá trị kinh tế cao và là đối tượng khai thác truyền thống.

undulata là loài có trữ lượng lớn nhất, phân bố chính ở vùng biển có có các đặc điểm như sau: chất đáy là bùn cát, độ sâu 3 – 15 m, độ mặn dao động từ 22,1 – 36,5 ‰ (trung bình 31,2 ± 1,3 ‰), pH dao động 7,3 – 8,5, hàm lượng ôxy hoà tan trung bình: 5,8 ± 1,07 mg/L, tổng chất rắn lơ lửng: 8. Tuy nhiên, mật độ phân bố của nghêu lụa biến động theo thời gian và không gian, chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường bãi phân bố. Theo Ritnim và Meksumpun (2010) tại khu vực cửa sông Tha Chin mật độ phân bố của nghêu lụa không đều, nghêu chỉ phân bố ở khu vực xa cửa sông, dao động từ 32,0 tới 2,192 cá thể/m 2. Ở khu vực gần cửa sông, lượng sulfua trong nước ngọt từ sông đổ ra đạt giá trị 1,87 mg/g sẽ làm giảm mật độ của nghêu.

Theo Wang và ctv. amabilis có phân bố chính ở vùng biển phía Nam của Châu Á, nơi có chất đáy là cát và bùn, độ sâu tới 70 m. Đây là loài có giá trị kinh tế cao, được sản xuất giống và nuôi thương phẩm phổ biến ở Trung Quốc và Nhật Bản do chúng có cơ thịt màu đỏ tươi với hàm lượng catinoid cao. laterisulca có phân bố với trữ lượng lớn ở khu vực ven bờ phía Tây Ấn Độ, nơi có độ sâu trung bình 4,0 m, chất đáy là cát bùn (Raghavan và Gopinathan, 2008; Mohite và Mohite, 2009; Taware và Muley, 2014).

Tieu luan 6 Ở nước ta, nghêu lụa có phân bố rộng từ các tỉnh ven biển miền Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng), miền Trung (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) tới khu vực Tây Nam Bộ như Kiên Giang, Cà Mau (Hứa Thái Tuyến và ctv. Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tác An và Nguyễn Văn Lục (1994), bãi phân bố của các loài nghêu có nền đáy là cát mịn đến cát trung có pha lẫn hàm lượng bùn lỏng và mùn bã hữu cơ (10 – 18%). Tương tự, Nguyễn Hữu Phụng (1996) cũng khẳng định các loài nghêu chỉ phân bố ở những vùng bãi triều có nền đáy là cát bùn, cát bùn pha lẫn vỏ ĐVTM, nền đáy tương đối bằng phẳng, tơi xốp với thành phần chất đáy có tỷ lệ cát 68-75%, tỷ lệ sét 21-31%, đất thịt có tỷ trọng thấp < 7%. Tại Bình Thuận, nghêu lụa phân bố chính từ Phan Rí đến Hàm Tân với độ sâu phân bố từ 5 – 24 m, chất đáy là cát, cát bùn, cát mịn và cả ở những nơi đáy cát có pha vỏ các loài động vật khác cùng mùn bã hữu cơ (Hứa Thái Tuyến và ctv.

Theo Đỗ Chí Sỹ (2014), nghêu lụa có phân bố chính tại vùng biển Tây Cà Mau với diện tích bãi khoảng 130.000 ha và tập trung chủ yếu ở khu vực huyện U Minh, Phú Tân và Trần Văn Thời với độ sâu bãi từ 5 – 7 m, chất đáy là bùn và bùn cát. Mật độ phân bố của nghêu biến động trong năm, chịu ảnh hưởng lớn các yếu tố môi trường như: độ mặn, thành phần trầm tích đáy, chế độ dòng chảy. Vào mùa khô mật độ phân bố của nghêu cao nhưng thấp vào mùa mưa. Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác không hợp lý cũng là nguyên nhân dẫn tới sự biến động của nguồn lợi nghêu tại đây.3 Đặc điểm dinh dưỡng Đặc điểm dinh dưỡng của nghêu lụa giống như các loài động vật hai mảnh vỏ, đã được nhiều tác giả nghiên cứu như: Purchon (1977), Quayle và Nerkirt (1989)… Theo Goldstein và Roels (1980), Riisgard (1988), Manzi và Castagna (1989), vi tảo được xác định là thức ăn phù hợp cho các giai đoạn phát triển của các loài nghêu (trích theo Brown và ctv.

Chọn được loại thức ăn thích hợp là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất giống từ giai đoạn nuôi thành thục đàn bố mẹ tới ương nuôi ấu trùng và con giống. Mặc dù có nhiều loài tảo được sử dụng làm thức ăn cho các loài nghêu nhưng không phải tất cả đều mang lại hiệu quả tối ưu về sinh trưởng và phát triển của đối tượng nuôi. Giá trị dinh dưỡng Tieu luan 7 của vi tảo dùng làm thức ăn cho động vật thân mềm thể hiện qua thành phần sinh hóa và nhu cầu dinh dưỡng cụ thể của các đối trượng nuôi (Brown và ctv. undulata có hình thức bắt mồi là ăn lọc bị động nhờ vào hoạt động của các tấm mang.

Trong quá trình hô hấp, các hạt thức ăn có trong nước sẽ được đi qua mang, ở đó có các tiêm mao nằm trên tấm mang bắt lấy thức ăn nhờ vào dịch nhờn. Do phương thức bắt mồi là bị động nên nghêu không có khả năng chọn lọc theo loại thức ăn nhưng chúng có khả năng vẫn có sự chọn lựa thức ăn theo kích thước. Theo đó, những loại thức ăn có kích thước lớn bị thải ra ngoài còn những loại thức ăn có kích thước nhỏ (< 10 µm) sẽ được làm mềm và cuốn thành viên chuyển vào miệng (Quayle và Nerkirt, 1989). Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tác An và Nguyễn Văn Lục (1994) cho thấy, thức ăn chính của nghêu là tảo silic chiếm 65% và mùn bã hữu cơ chiếm 35%.

Bên cạnh tảo silic thì tảo giáp, tảo lam, tảo lục… cũng là nguồn thức ăn cho nghêu. Theo Nguyễn Hữu Phụng (1996), thành phần thức ăn của các loài nghêu gồm có mùn bã hữu cơ chiếm 75-90%, tảo chiếm 10-25%. Trong thành phần tảo thì tảo silic (Bacillariophyta) chiếm 90-95%, tảo giáp (Pyrrophyta) chiếm 3,3- 6,6%, tảo lam (Cyanophyta), tảo lục (Chlorophyta) và tảo vàng ánh (Chrysophyta) chiếm 0,8 – 1%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề Luận án tiến sĩ về sinh học và sản xuất giống nghêu lụa Paphia undulata của tác giả Vũ Trọng Đại, dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Anh Tuấn và PGS. Ngô Thị Thu Thảo, được thực hiện tại Trường Đại Học Nha Trang vào năm 2022. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu đặc điểm sinh học và quy trình sản xuất giống của nghêu lụa Paphia undulata, một loài hải sản có giá trị kinh tế cao. Bài luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh học của loài nghêu này mà còn đề xuất các phương pháp sản xuất giống hiệu quả, từ đó góp phần vào việc phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ về sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Cranoglanis bouderius tại Nghệ An, nơi nghiên cứu các đặc điểm sinh học và quy trình sản xuất giống của một loài cá khác trong cùng lĩnh vực. Bên cạnh đó, Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về những thách thức mà ngành nuôi trồng thủy sản đang phải đối mặt. Cuối cùng, Luận Án Về Phân Tích Chuỗi Giá Trị Thủy Sản Tỉnh Nghệ An sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về giá trị kinh tế trong ngành thủy sản, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.