MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam.
Điều kiện tự nhiên, tiềm năng nuôi trồng và khai thác thủy sản ở Bình Định. Điều kiện tự nhiên của sông Tam Quan. Vị trí địa lí. Khí hậu, thuỷ văn.
Thành phần loài và sự phân bố của cá bống. Những nghiên cứu về các đặc điểm sinh học cá. Những nghiên cứu về đặc điểm dinh dưỡng cá. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng ở cá.
Những nghiên cứu về đặc điểm sinh sản ở cá. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu đặc điểm hình thái cá. Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cá.
Nghiên cứu đặc điểm sinh sản của cá. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu và xử lý mẫu cá. Định loại một số loài cá.
Phương pháp khảo sát đặc điểm hình thái ngoài. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học dinh dưỡng. Tương quan chiều dài và khối lượng thân cá. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đặc điểm hình thái ngoài. Cá bống đuôi chấm. Đặc điểm một số cơ quan tiêu hóa và tập tính ăn của cá.
Cá bống đuôi chấm. Thức ăn tự nhiên của cá. Thức ăn tự nhiên của cá bống cát. Thức ăn tự nhiên của cá bống đuôi chấm.
Tương quan chiều dài và khối lượng thân cá. Tương quan chiều dài và khối lượng thân cá bống cát. Tương quan chiều dài và khối lượng thân cá bống đuôi chấm. Đặc điểm sinh sản của cá.
Hệ số thành thục sinh dục của cá. Hệ số tích luỹ năng lượng của cá. Mùa vụ sinh sản của cá. Sức sinh sản của cá.
54 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. Về hình thái. Đặc điểm cơ quan tiêu hóa và tập tính ăn. Thức ăn tự nhiên của cá.
Tương quan chiều dài và khối lượng thân cá. Đặc điểm sinh sản của cá. 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT A : Vây hậu môn C : Vây đuôi D1 : Vây lưng thứ nhất D2 : Vây lưng thứ hai P : Vây ngực V : Vây bụng GSI : Hệ số thành thục sinh dục HSI : Hệ số tích lũy năng lượng IRI : Tầm quan trọng tương đối L : Chiều dài toàn thân Li : Chiều dài ruột DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020. Sản lượng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản Việt Nam. Số lượng các tia vây của cá bống cát. Số lượng các tia vây của cá bống đuôi chấm.
Chỉ số RLG của cá bống cát. Chỉ số RLG của cá bống đuôi chấm. Thức ăn tự nhiên của cá bống cát ở tất cả các kích cỡ (n=148). Thức ăn tự nhiên của cá bống cát ở nhóm kích cỡ <12,5cm (n=37).
Thức ăn tự nhiên của cá bống cát ở nhóm kích cỡ 12,5 - 14,6cm (n=41). Thức ăn tự nhiên của cá bống cát ở nhóm kích cỡ 14,7-16,4 cm (n=38). Thức ăn tự nhiên của cá bống cát ở nhóm kích cỡ >16,4 cm (n=32). Thức ăn tự nhiên của cá bống đuôi chấm ở tất cả các kích cỡ (n=118).Thức ăn tự nhiên của cá bống đuôi chấm ở nhóm kích cỡ <11cm (n=16).
Thức ăn tự nhiên của cá bống đuôi chấm ở kích cỡ 11-11,7cm (n=40). Thức ăn tự nhiên của cá bống đuôi chấm ở kích cỡ 11,8 -12,2 cm (n=27). Thức ăn tự nhiên của cá bống đuôi chấm ở kích cỡ >12,2cm (n=35). Sức sinh sản của cá bống cát và cá bống đuôi chấm.
55 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Vị trí địa lý sông Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Địa điểm thu mẫu ở vùng hạ lưu sông Tam Quan. Cá bống đuôi chấm.
Hình thái miệng, răng và lưỡi cá bống cát. Hình thái cung mang của cá bống cát. Hình thái ống tiêu hóa của cá bống cát. Hình thái miệng, răng, lưỡi cá bống đuôi chấm.
Hình thái cung mang của cá bống đuôi chấm. Hình thái ống tiêu hóa cá bống đuôi chấm. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá của cá bống cát. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá của cá bống đuôi chấm.
Hệ số thành thục sinh dục của cá bống cát cái và đực. Hệ số thành thục sinh dục của cá bống đuôi chấm cái và đực. Hệ số tích luỹ năng lượng của cá bống cát cái và đực. Hệ số tích luỹ năng lượng của cá bống đuôi chấm cái và đực.
Lí do chọn đề tài Tỉnh Bình Định là một trong những tỉnh có được sự phong phú về các hệ sinh thái thủy sinh, bao gồm cả hệ sinh thái biển và hệ sinh thái nước ngọt. Hệ thống sông ngòi của Bình Định khá phong phú và phân bố nhiều ở các địa phương khác nhau trong tỉnh. Bình Định có bốn con sông chính có sự ảnh hưởng lớn đến kinh tế và đời sống người dân, đó là sông Côn, sông Hà Thanh, sông La Tinh và sông Lại Giang. Ngoài ra, còn có nhiều con sông nhỏ khác như sông An Lão, sông Châu Trúc, sông Tam Quan,… cũng đóng vai trò nhất định đối với các địa phương.
Bên cạnh đó, Bình Định còn có một đầm nước ngọt khá rộng là đầm Trà Ổ (Phù Mỹ), hai đầm nước lợ lớn là đầm Đề Gi (Phù Mỹ - Phù Cát) và đầm Thị Nại (Tuy Phước - Quy Nhơn) cùng với các hồ nước ngọt khá lớn. Hệ thống sông ngòi, đầm, hồ đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự đa dạng về nguồn lợi thủy sản cũng như phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản trong toàn tỉnh. Nguồn lợi thủy sản có vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái tự nhiên, bảo đảm cho sự cân bằng sinh thái trong thủy vực, và đồng thời còn là nguồn thực phẩm giá trị cho cuộc sống, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế. Trong hệ thống sông ngòi tương đối dày của tỉnh Bình Định, sông Tam Quan là một trong những con sông có vai trò quan trọng trong đời sống của các hộ gia đình ngư dân ở thị xã Hoài Nhơn.
Sông Tam Quan là một con sông thuộc địa phận thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định có hướng chính là hướng Bắc - Nam, chi lưu bắt nguồn từ xã Hoài Châu, xã Hoài Sơn và hướng chi lưu là hướng Tây – Đông; phụ lưu sông chính đổ ra biển Tam Quan. Đây là một trong những con sông có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước dồi dào cho nhiều hoạt động sản xuất trên địa bàn. Ở vùng hạ lưu sông Tam Quan có nhiều loài thủy sản khác nhau như cá ngạnh, cá móm, cá bống, cá 2 đấu, cá giò, tôm đất, cua,… mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho nhiều hộ gia đình ngư dân trong địa phương. Trong đó, cá bống cũng đóng một vai trò khá quan trọng.
Cá bống là nhóm cá có thành phần loài khá lớn, với khoảng 270 giống và 2.000 loài đã được thế giới ghi nhận (Akihito và cs., 2000; Patzner và cs. Ở Việt Nam có 5 họ cá bống (Eleotridae, Gobiidae, Periophthalmidae, Apocrypteidae và Gobioididae), trong đó họ Gobiidae có số lượng nhiều nhất (32 giống và 60 loài), họ Eleotridae có số lượng ít hơn (3 giống và 7 loài) (Mai Đình Yên, 1992; Nguyễn Nhật Thi, 2000) [18][29]. Qua khảo sát thực tế ở vùng hạ lưu sông Tam Quan, có nhiều loài cá bống như cá bống dừa (Oxyeleotris urophthalmus), cá bống thệ (Oxyurichthys tentacularis), cá bống trứng (Eleotris melanosoma), cá bống cát (Glossogobius giuris), cá bống đuôi chấm (Aulopareia unicolor),… Các loài cá bống ở đây, đặc biệt là cá bống cát và cá bống đuôi chấm được nhiều người ưa chuộng, là nguồn thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày. Do đó, việc khai thác nguồn lợi cá bống tự nhiên để đáp ứng nhu cầu đời sống ngày càng tăng, điều này đã và đang đe dọa nghiêm trọng đến nguồn lợi tự nhiên của những loài cá này.
Trước thực trạng đó, thực hiện các nghiên cứu để hướng đến bảo vệ nguồn lợi cá nói chung và cá bống nói riêng là rất cần thiết. Vì lí do đó, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của một số loài cá bống ở vùng hạ lưu sông Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định”. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cơ bản của một số loài cá bống ở vùng hạ lưu sông Tam Quan. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.
Ý nghĩa khoa học Đưa ra các số liệu về một số đặc điểm sinh học của một số loài cá bống ở vùng hạ lưu sông Tam Quan, làm cơ sở cho việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi của một số loài cá bống ở khu vực này. Ý nghĩa thực tiễn Các số liệu thu thập được trong nghiên cứu này là dẫn liệu bổ sung trong công tác giảng dạy, là cơ sở khoa học cho việc đưa vào xây dựng quy trình sinh sản, nuôi thương phẩm của một số loài cá bống ở vùng hạ lưu sông Tam Quan trong tương lai. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam Việt Nam là một quốc gia biển nằm ven bờ Tây của Biển Đông - là một biển lớn của Thái Bình Dương.
Trong biển Đông, liên quan tới Việt Nam có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ ở phía Tây Bắc, rộng khoảng 130.000 km2 và vịnh Thái Lan ở phía Tây Nam, diện tích khoảng 293. Đây là biển duy nhất nối liền hai đại dương - Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Việt Nam có diện tích khoảng 331.212 km², có bờ biển dài 3.260 km và hội tụ nhiều đảo. Bờ biển Việt Nam khúc khuỷu, nhiều eo, vụng, vũng, vịnh ven bờ và cứ 20 km chiều dài đường bờ biển lại bắt gặp một cửa sông lớn với tổng số khoảng 114 cửa sông đổ ra biển, chủ yếu từ phía lục địa Việt Nam.