Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng nhân giống cá ong căng terapon jarbua forsskål 1775 vùng ven biển thừa thiên huế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng nhân giống cá ong căng Terapon jarbua tại vùng ven biển Thừa Thiên Huế, cung cấp thông tin khoa học giá trị.

Chuyên ngành

Động vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ sinh học

2019

195
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC BẢNG

1.3. DANH MỤC HÌNH

2. MỞ ĐẦU

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Tình hình nghiên cứu về họ cá Căng (Teraponidae) trên thế giới

3.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

3.1.3. Một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá biển ở Việt Nam

3.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

3.2.1. Vị trí địa lý

3.2.2. Khí hậu và thủy văn. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.3.3. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.3.3.1. Địa điểm thu mẫu
3.3.3.2. Địa điểm phân tích mẫu. Địa điểm thăm dò khả năng nhân giống

3.3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.4.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
3.3.4.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
3.3.4.3. Thăm dò khả năng nhân giống của cá Ong căng
3.3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.4.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ ONG CĂNG

3.4.1.1. Đặc điểm sinh trưởng của cá
3.4.1.2. Đặc điểm dinh dưỡng
3.4.1.3. Đặc điểm sinh sản

3.4.2. THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CÁ ONG CĂNG

3.4.2.1. Kích thích sinh sản và ấp trứng cá Ong căng
3.4.2.2. Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá hương
3.4.2.3. Kỹ thuật ương từ cá hương lên cá giống

3.4.3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CÁ ONG CĂNG

3.4.3.1. Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ
3.4.3.2. Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ và cho đẻ
3.4.3.3. Kỹ thuật thu, ấp trứng nở ra cá bột
3.4.3.4. Kỹ thuật ương cá bột lên cá hương
3.4.3.5. Kỹ thuật ương cá hương lên cá giống

3.5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.6. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

3.7. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của cá Ong Căng

Cá Ong Căng – Terapon Jarbua là một loài cá biển có giá trị kinh tế cao, thuộc họ cá Căng (Teraponidae). Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài này cho thấy cá Ong Căng có sự phát triển mạnh mẽ trong môi trường tự nhiên của Thừa Thiên Huế. Đặc điểm sinh trưởng của cá Ong Căng được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng chiều dài và khối lượng. Theo nghiên cứu, cá Ong Căng có thể đạt chiều dài tối đa lên đến 332 mm và khối lượng tối đa khoảng 1153,7 g. Hệ số tăng trưởng (K) của loài này là 0,62, cho thấy khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện tự nhiên. Đặc điểm dinh dưỡng của cá Ong Căng cũng rất đa dạng, chúng ăn tạp, chủ yếu là động vật phù du và thực vật phù du. Điều này cho thấy cá Ong Căng có khả năng thích nghi cao với môi trường sống. Đặc điểm sinh sản của cá Ong Căng cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng, với sự phát triển của tuyến sinh dục và khả năng sinh sản cao, điều này mở ra cơ hội cho việc nhân giống cá trong môi trường nuôi trồng thủy sản.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng

Cá Ong Căng có tốc độ sinh trưởng nhanh, với chiều dài trung bình hàng năm tăng đáng kể. Nghiên cứu cho thấy, cá Ong Căng có thể đạt chiều dài 200 mm trong vòng 6 tháng đầu đời. Điều này cho thấy khả năng sinh trưởng mạnh mẽ của loài cá này trong môi trường tự nhiên. Hệ số tăng trưởng (K) của cá Ong Căng là 0,62, cho thấy cá có khả năng phát triển tốt trong điều kiện nuôi trồng. Sự phát triển này không chỉ phụ thuộc vào yếu tố di truyền mà còn chịu ảnh hưởng của môi trường sống, thức ăn và các yếu tố sinh thái khác. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh trưởng của cá Ong Căng sẽ giúp các nhà nghiên cứu và người nuôi trồng có những biện pháp tối ưu trong việc quản lý và phát triển nguồn lợi thủy sản tại Thừa Thiên Huế.

1.2. Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Ong Căng là loài ăn tạp, thức ăn chủ yếu của chúng bao gồm động vật phù du và thực vật phù du. Nghiên cứu cho thấy, cá Ong Căng có khả năng tiêu thụ nhiều loại thức ăn khác nhau, điều này giúp chúng tồn tại và phát triển trong môi trường đa dạng. Sự đa dạng trong chế độ ăn uống không chỉ giúp cá Ong Căng phát triển tốt mà còn góp phần vào việc duy trì cân bằng sinh thái trong môi trường sống. Việc nghiên cứu thành phần thức ăn của cá Ong Căng cũng rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất của cá trong nuôi trồng thủy sản. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cá Ong Căng có thể tiêu thụ các loại thức ăn khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn phát triển và điều kiện môi trường.

1.3. Đặc điểm sinh sản

Đặc điểm sinh sản của cá Ong Căng rất phong phú và đa dạng. Nghiên cứu cho thấy cá Ong Căng có khả năng sinh sản cao, với sức sinh sản tuyệt đối và tương đối lớn. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của cá Ong Căng bao gồm điều kiện môi trường, thức ăn và các yếu tố sinh thái khác. Việc nghiên cứu đặc điểm sinh sản của cá Ong Căng không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sinh học của loài này mà còn mở ra cơ hội cho việc nhân giống cá trong môi trường nuôi trồng. Kỹ thuật nhân giống cá Ong Căng sẽ được phát triển dựa trên những hiểu biết về đặc điểm sinh sản của chúng, từ đó góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản tại Thừa Thiên Huế.

II. Thử nghiệm khả năng nhân giống cá Ong Căng

Thử nghiệm khả năng nhân giống cá Ong Căng được thực hiện nhằm tìm ra các phương pháp tối ưu cho việc sản xuất giống nhân tạo. Nghiên cứu đã sử dụng nhiều loại kích thích tố và chất kích thích sinh sản khác nhau để kích thích cá Ong Căng sinh sản. Kết quả cho thấy, việc sử dụng hormone HCG (Human Chorionic Gonadotropin) có hiệu quả cao trong việc kích thích sinh sản của cá Ong Căng. Thời gian ấp trứng và sự phát triển của phôi cũng được theo dõi chặt chẽ. Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá hương và từ cá hương lên cá giống cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Những kết quả này không chỉ giúp cải thiện quy trình sản xuất giống mà còn góp phần vào việc phát triển nghề nuôi cá biển tại Thừa Thiên Huế.

2.1. Kích thích sinh sản và ấp trứng

Kích thích sinh sản của cá Ong Căng được thực hiện bằng cách tiêm hormone HCG vào cá bố mẹ. Kết quả cho thấy, cá cái sau khi tiêm hormone có sự gia tăng đáng kể trong việc sản xuất trứng. Thời gian ấp trứng cũng được rút ngắn, giúp tăng tỷ lệ nở. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ nở của trứng cá Ong Căng đạt khoảng 80% khi được ấp trong điều kiện tối ưu. Điều này cho thấy khả năng sinh sản của cá Ong Căng rất cao, mở ra cơ hội cho việc sản xuất giống nhân tạo. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng về kích thích sinh sản và ấp trứng sẽ giúp các nhà nghiên cứu và người nuôi trồng có những biện pháp tối ưu trong việc quản lý và phát triển nguồn giống cá Ong Căng.

2.2. Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá hương

Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá hương được thực hiện trong các bể ương có điều kiện môi trường được kiểm soát chặt chẽ. Nghiên cứu cho thấy, cá bột Ong Căng có khả năng sống sót cao khi được nuôi trong điều kiện độ mặn và nhiệt độ phù hợp. Tỷ lệ sống của cá bột đạt khoảng 90% khi được cho ăn thức ăn phù hợp. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng về kỹ thuật ương sẽ giúp cải thiện quy trình sản xuất giống và nâng cao hiệu quả nuôi trồng. Kỹ thuật ương từ cá bột lên cá hương không chỉ giúp tăng tỷ lệ sống mà còn góp phần vào việc phát triển nghề nuôi cá biển tại Thừa Thiên Huế.

2.3. Kỹ thuật ương từ cá hương lên cá giống

Kỹ thuật ương từ cá hương lên cá giống cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Nghiên cứu cho thấy, cá hương Ong Căng có khả năng phát triển tốt trong điều kiện nuôi trồng phù hợp. Tỷ lệ sống của cá hương đạt khoảng 85% khi được cho ăn thức ăn công nghiệp và được nuôi trong môi trường có độ mặn ổn định. Việc nghiên cứu kỹ lưỡng về kỹ thuật ương từ cá hương lên cá giống sẽ giúp cải thiện quy trình sản xuất giống và nâng cao hiệu quả nuôi trồng. Kỹ thuật này không chỉ giúp tăng tỷ lệ sống mà còn góp phần vào việc phát triển nghề nuôi cá biển tại Thừa Thiên Huế.

III. Xây dựng quy trình nhân giống cá Ong Căng

Quy trình nhân giống cá Ong Căng được xây dựng dựa trên những nghiên cứu về đặc điểm sinh học và khả năng sinh sản của loài này. Quy trình bao gồm các bước từ kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ, kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ, cho đẻ, ấp trứng và ương cá bột lên cá giống. Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ được thực hiện trong các bể nuôi có điều kiện môi trường được kiểm soát chặt chẽ. Việc tuyển chọn cá bố mẹ cũng rất quan trọng, cá bố mẹ cần đạt tiêu chuẩn về kích thước và sức khỏe để đảm bảo chất lượng trứng và tinh trùng. Quy trình này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất giống mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản tại Thừa Thiên Huế.

3.1. Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ

Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ được thực hiện trong các bể nuôi có điều kiện môi trường được kiểm soát chặt chẽ. Nghiên cứu cho thấy, cá bố mẹ cần được cho ăn thức ăn giàu dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe và khả năng sinh sản. Việc kiểm soát các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ mặn và oxy hòa tan cũng rất quan trọng trong quá trình nuôi vỗ. Kỹ thuật này không chỉ giúp cá bố mẹ phát triển tốt mà còn góp phần vào việc nâng cao chất lượng trứng và tinh trùng, từ đó tăng tỷ lệ nở của trứng.

3.2. Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ và cho đẻ

Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ và cho đẻ là một bước quan trọng trong quy trình sản xuất giống. Cá bố mẹ cần được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên các tiêu chí về kích thước, sức khỏe và khả năng sinh sản. Sau khi tuyển chọn, cá bố mẹ sẽ được đưa vào bể đẻ với điều kiện môi trường tối ưu. Nghiên cứu cho thấy, việc tạo ra môi trường thuận lợi cho cá đẻ sẽ giúp tăng tỷ lệ nở của trứng. Kỹ thuật này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất giống mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản tại Thừa Thiên Huế.

3.3. Kỹ thuật thu ấp trứng nở ra cá bột

Kỹ thuật thu, ấp trứng nở ra cá bột được thực hiện trong các bể ấp có điều kiện môi trường được kiểm soát chặt chẽ. Nghiên cứu cho thấy, trứng cá Ong Căng cần được ấp trong điều kiện nhiệt độ và độ mặn phù hợp để đảm bảo tỷ lệ nở cao. Việc theo dõi sự phát triển của phôi cũng rất quan trọng, giúp đảm bảo cá bột phát triển khỏe mạnh. Kỹ thuật này không chỉ giúp tăng tỷ lệ nở mà còn góp phần vào việc phát triển nghề nuôi cá biển tại Thừa Thiên Huế.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

I HỌC HU TRƢỜNG I HỌC SƢ PH M LÊ THỊ NHƢ PHƢƠNG NGHIÊN CỨU ẶC IỂM SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CÁ ONG CĂNG – Terapon jarbua (Forsskål, 1775) VÙNG VEN BIỂN THỪA THIÊN HU Chuyên ngành: ộng vật học Mã số: 9.03 LUẬN ÁN TI N SĨ SINH HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Quang Linh HU , 2019 LỜI CAM OAN Xin cam đoan luận án này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu do tôi thực hiện với sự hƣớng dẫn khoa học của Quý Thầy giáo và đồng nghiệp. Tất cả các số liệu và kết quả đƣợc trình bày trong luận án hoàn toàn trung thực, chƣa đƣợc công bố trên bất cứ luận văn, luận án hoặc một công trình của ai khác. Việc sử dụng các tài liệu để hoàn chỉnh luận án đã đƣợc dẫn nguồn hoặc chú thích bằng tài liệu tham khảo.

Các công trình công bố chung liên quan đến luận án đã đƣợc các tác giả gửi xác nhận cho sử dụng. Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2019 Tác giả luận án NCS. Lê Thị Như Phương LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, xin gửi lời cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học, Phòng Đào tạo Sau đại học, cùng tập thể cán bộ Khoa Sinh học, trƣờng Đại học Sƣ phạm, Đại học Huế đã tạo điều kiện để tôi thực hiện hoàn thành chƣơng trình nghiên cứu sinh. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

Nguyễn Quang Linh, đã tận tình hƣớng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến về chuyên môn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành Luận án. Xin cảm ơn Quý thầy, cô giáo, các anh chị trong Trung tâm Ƣơm tạo và chuyển giao công nghệ, Viện Công nghệ Sinh học thuộc Đại học Huế đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc tham dự đề tài Quỹ gen cấp Nhà nƣớc, hỗ trợ kinh phí thực hiện nghiên cứu góp phần cho sự thành công của luận án. Sau nữa tôi kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các đồng nghiệp, Gia đình và những ngƣời thân đã động viên, chia sẻ, hỗ trợ và giúp đỡ nhiều mặt trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài luận án. Chúng tôi kính gửi lời chào trân trọng.

Thừa Thiên Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2019 Tác giả NCS. Lê Thị Như Phương MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT. iv DANH MỤC BẢNG.

iii DANH MỤC HÌNH. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu về họ cá Căng (Teraponidae) trên thế giới.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. Một số nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá biển ở Việt Nam. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. Vị trí địa lý.

Khí hậu và thủy văn. Điều kiện kinh tế - xã hội. ỐI TƢỢNG, ỊA IỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU.

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. Địa điểm thu mẫu. Địa điểm phân tích mẫu.

Địa điểm thăm dò khả năng nhân giống. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa. Phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.

Thăm dò khả năng nhân giống của cá Ong căng. Phƣơng pháp xử lý số liệu. K T QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ ONG CĂNG.

Đặc điểm sinh trƣởng của cá. Đặc điểm dinh dƣỡng. Đặc điểm sinh sản. THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG NHÂN GIỐNG CÁ ONG CĂNG.

Kích thích sinh sản và ấp trứng cá Ong căng. Kỹ thuật ƣơng từ cá bột lên cá hƣơng. Kỹ thuật ƣơng từ cá hƣơng lên cá giống. XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG CÁ ONG CĂNG.

Kỹ thuật nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ. Kỹ thuật tuyển chọn cá bố mẹ và cho đẻ. Kỹ thuật thu, ấp trứng nở ra cá bột. Kỹ thuật ƣơng cá bột lên cá hƣơng.

Kỹ thuật ƣơng cá hƣơng lên cá giống .105 K T LUẬN VÀ Ề NGHỊ .108 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH Ã CÔNG BỐ .109 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P1 iii DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT CMSD Chín muồi sinh dục Cs Cộng sự CT Công thức DO Oxy hòa tan D1 Vây lƣng thứ nhất D2 Vây lƣng thứ hai ĐH Đại học GĐ Giai đoạn GSI Gonadosomatic index: hệ số thành thục HCG Human Chorionic Gonadotropin: Hormone thai kỳ đƣợc tiết bởi nhau thai. KHCN Khoa học công nghệ KH và KT Khoa học và kỹ thuật KTSS Kích thích sinh sản L1(tb), L2(tb), L3(tb), L4(tb) Chiều dài trung bình hàng năm của cá NT Nghiệm thức R2 Hệ số tƣơng quan UBND Ủy ban nhân dân T1(tb), T2(tb), T3(tb), T4(tb) Mức tăng trƣởng chiều dài trung bình hằng năm TĂCN Thức ăn công nghiệp TLS Tỷ lệ sống TSD Tuyến sinh dục TLTT Tỷ lệ thành thục TB Trung bình TP Thành phố iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2016 tại các trạm quan trắc ở tỉnh Thừa Thiên Huế.

Số giờ nắng trung bình tháng trong năm 2016. Phân chia lao động theo khu vực kinh tế (ngƣời). Diện tích nuôi trồng thủy sản trong 5 năm (2012 – 2016). Sản lƣợng thủy sản 5 năm GĐ 2012 - 2016.

Địa điểm, thời gian thu mẫu và số lƣợng mẫu. Các loại và nồng độ chất kích thích sinh sản cá Ong căng. Hàm lƣợng chất dinh dƣỡng trong các loại thức ăn (%). Chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng theo giới tính và theo nhóm tuổi.

Chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng theo giới tính trong các năm. Tỷ lệ đực cái của cá Ong căng theo nhóm tuổi trong các năm. Tốc độ tăng trƣởng chiều dài trung bình hằng năm của cá Ong căng. Các thông số sinh trƣởng theo chiều dài và khối lƣợng.

Thành phần các loại thức ăn trong ống tiêu hóa của cá Ong căng. Khối lƣợng các nhóm thức ăn trong ống tiêu hóa cá Ong căng. Độ no của cá Ong căng theo các tháng trong năm. Bậc độ no của cá Ong căng theo mùa.

Độ no của cá Ong căng trong từng năm. Độ no của cá Ong căng theo các GĐ CMSD. Độ no của cá Ong căng theo nhóm tuổi. Hệ số béo của cá Ong căng theo nhóm tuổi.

Đƣờng kính tế bào trứng và nhân qua 4 thời kỳ phát triển. Các GĐ CMSD của cá Ong căng theo nhóm tuổi. Sức sinh sản tuyệt đối và tƣơng đối của cá Ong căng. Các yếu tố sinh thái trong trong thí nghiệm nuôi vỗ ở các môi trƣờng khác nhau.

Tỷ lệ thành thục của cá Ong căng theo thời gian ở các môi trƣờng nuôi vỗ khác nhau (%). Tỷ lệ thành thục của cá Ong căng đƣợc nuôi vỗ bằng các loại thức ăn khác nhau (%). Ảnh hƣởng của LRH-A3 đến một số chỉ tiêu sinh sản. Ảnh hƣởng của nồng độ HCG đến một số chỉ tiêu sinh sản của cá Ong căng.

Sự phát triển phôi của cá Ong căng. Các yếu tố sinh thái của môi trƣờng ƣơng cá Ong căng từ cá bột lên cá hƣơng trong thí nghiệm về độ mặn. Các yếu tố sinh thái ƣơng cá Ong căng từ cá bột lên cá hƣơng trong thí nghiệm về thức ăn. Ảnh hƣởng của các loại thức ăn đến tỷ lệ sống của cá Ong căng GĐ cá bột lên cá hƣơng (%).

Ảnh hƣởng của độ mặn đến tỷ sống của cá Ong căng GĐ cá bột lên cá hƣơng (%). Các yếu tố sinh thái của môi trƣờng ƣơng cá Ong căng từ cá hƣơng lên cá giống trong thí nghiệm về thức ăn. Các yếu tố sinh thái của môi trƣờng ƣơng cá Ong căng từ cá hƣơng lên cá giống trong thí nghiệm về độ mặn. Ảnh hƣởng của độ mặn đến tăng trƣởng của cá.

Ảnh hƣởng của các khẩu phần thức ăn đến tăng trƣởng của cá. Ảnh hƣởng của các loại thức ăn đến tỷ lệ sống của cá Ong căng GĐ 15 đến 40 ngày tuổi (%). Ảnh hƣởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của cá Ong căng GĐ 15 đến 40 ngày tuổi (%) .97 iv DANH MỤC HÌNH Hình 2. Cá Ong căng – Terapon jarbua (Forsskål, 1775).

Các vùng/điểm thu mẫu trong khu vực nghiên cứu. Sơ đồ nghiên cứu của đề tài. Biểu đồ chiều dài trung bình của cá Ong căng theo nhóm tuổi. Biểu đồ khối lƣợng trung bình cá Ong căng theo nhóm tuổi.

Đồ thị tƣơng quan giữa chiều dài và khối lƣợng cá Ong căng. Biểu đồ thành phần nhóm tuổi (%) của cá Ong căng. Biểu đồ giới tính theo nhóm tuổi của cá Ong căng. Biểu đồ tăng trƣởng chiều dài hằng năm của cá Ong căng.

Biểu đồ phổ thức ăn của cá Ong căng theo tỷ lệ (%) số nhóm thức ăn. Biểu đồ số loại thức ăn của cá Ong căng theo nhóm kích thƣớc. Biểu đồ thể hiện các bậc độ no của cá Ong căng theo các tháng. Biểu đồ các bậc độ no theo mùa.

Biểu đồ bậc độ no của cá Ong căng trong từng năm. Biểu đồ độ no của cá Ong căng theo GĐ CMSD. Biểu đồ các bậc độ no của cá Ong căng theo các nhóm tuổi. Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ tổng hợp nhân (x20).

Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ sinh trƣởng sinh chất (x20). Ảnh tế bào trứng cá Ong căng pha không bào hóa (x20). Ảnh tế bào trứng cá Ong căng thời kỳ chín (x20). Lát cắt buồng trứng GĐ I (x20).

Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ II. Lát cắt buồng trứng cá Ong căng ở GĐ II (x20). Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ III. Buồng trứng cá Ong căng ở GĐ III (x20).

Cá Ong căng mang buồng trứng ở GĐ IV. Buồng trứng cá Ong căng ở GĐ IV (x20). Lát cắt buồng trứng cá Ong căng GĐ V (x20). Lát cắt buồng trứng cá Ong căng GĐ VI - III (x20).

Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ I (x100). Tinh sào cá Ong căng GĐ II. Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ II (x100). Tinh sào cá Ong căng GĐ III.

Ảnh tinh sào cá Ong căng GĐ III (x100). Tinh sào cá Ong căng ở GĐ IV (x100). Bụng cá Ong căng đực GĐ V. Tinh sào cá Ong căng ở GĐ V (x100).

Tinh sào cá Ong căng ở GĐ VI (x100). Biểu đồ sự phát triển tuyến sinh dục theo nhóm tuổi. Các GĐ phát triển của phôi cá Ong căng. Ảnh hƣởng của độ mặn đến tỷ lệ sống của cá GĐ cá bột lên cá hƣơng.

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giống cá Ong căng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và nhân giống cá Ong Căng Terapon Jarbua tại Thừa Thiên Huế là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống loài cá Ong Căng (Terapon Jarbua) tại khu vực Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về tập tính sinh sản, môi trường sống, mà còn đề xuất các phương pháp hiệu quả để nhân giống loài cá này, góp phần bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản địa phương. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực thủy sản.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu tương tự, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật sản xuất giống cá ngạnh Cranoglanis Bouderius tại Nghệ An, Luận án tiến sĩ đặc điểm hình thái, sinh sản, dinh dưỡng và phân bố của giống cá ngoại lai Pterygoplichthys tại Việt Nam, và Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng tảo Spirulina Platensis xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu liên quan đến sinh học và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản.