Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến một số đặc điểm sinh học của ruồi đục quả phương đông bactrocera dorsalis hendel tại gia lâm hà nội năm 2021 khóa luận tốt nghiệp

Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ đến đặc điểm sinh học ruồi đục quả phương đông Bactrocera dorsalis Hendel tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2021.

Chuyên ngành

Côn trùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TÓM TẮT

6. ĐẶT VẤN ĐỀ

7. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

7.1. Mục đích

7.2. Yêu cầu

8. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

8.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

8.1.1. Nghiên cứu đặc điểm và tình hình gây hại của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis (Hendel) (Diptera: Tephritidae)

8.1.2. Ký chủ

8.1.3. Thiệt hại do ruồi đục quả gây ra

8.1.4. Một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của ruồi đục quả Phương Đông

8.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

9. PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

9.1. Địa điểm nghiên cứu

9.2. Thời gian nghiên cứu

9.3. Đối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

9.3.1. Đối tượng nghiên cứu

9.3.2. Vật liệu nghiên cứu

9.3.3. Dụng cụ nghiên cứu

9.4. Nội dung nghiên cứu

9.5. Phương pháp nghiên cứu

9.5.1. Phương pháp thu bắt và nhân nuôi nguồn ruồi đục quả Phương Đông

9.5.2. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ nuôi ruồi đục quả Phương Đông

9.5.3. Phương pháp xử lý số liệu

10. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

10.1. Đặc điểm hình thái của ruồi đục quả Phương Đông

10.2. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của ruồi đục quả Phương Đông

10.2.1. Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian phát dục của ruồi đục quả Phương Đông

10.2.2. Ảnh hưởng của mật độ đến kích thước và khối lượng các pha phát dục của ruồi đục quả Phương Đông

10.2.3. Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ sống và tỷ lệ đực/cái các pha trước trưởng thành của ruồi đục quả Phương Đông

10.2.4. Ảnh hưởng của mật độ đến sức sinh sản của ruồi đục quả Phương Đông

10.2.5. Ảnh hưởng của mật độ đến sự lựa chọn đẻ trứng của ruồi đục quả Phương Đông

11. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của mật độ đến các đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2021. Ruồi đục quả Phương Đông là một loài gây hại nghiêm trọng trên nhiều loại cây ăn quả, ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng nông sản. Nghiên cứu nhằm xác định mật độ tối ưu để nhân nuôi quần thể ruồi, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng của mật độ đến các đặc điểm sinh học như thời gian phát dục, kích thước, khối lượng, tỷ lệ sống, và sức sinh sản của ruồi đục quả Phương Đông. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất mật độ nhân nuôi tối ưu, hỗ trợ công tác kiểm soát loài gây hại này.

1.2. Yêu cầu nghiên cứu

Nghiên cứu yêu cầu xác định ảnh hưởng của mật độ sâu non đến các đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Phương Đông, bao gồm thời gian phát dục, kích thước, khối lượng, tỷ lệ sống, và sức sinh sản. Đồng thời, nghiên cứu cũng cần xác định ảnh hưởng của mật độ đến sự lựa chọn đẻ trứng của ruồi.

II. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Ruồi đục quả Phương Đông là một loài gây hại toàn cầu, xuất hiện ở nhiều quốc gia và khu vực. Các nghiên cứu trước đây đã tập trung vào đặc điểm sinh học, sinh thái học, và các biện pháp phòng trừ loài này. Tuy nhiên, ảnh hưởng của mật độ đến các đặc điểm sinh học của ruồi vẫn cần được nghiên cứu sâu hơn để tìm ra giải pháp kiểm soát hiệu quả.

2.1. Nghiên cứu ngoài nước

Các nghiên cứu ngoài nước đã chỉ ra rằng ruồi đục quả Phương Đông có khả năng gây hại trên hơn 250 loài cây trồng, đặc biệt là các loại cây ăn quả như xoài, ổi, và cam. Các biện pháp kiểm soát như sử dụng bẫy pheromon, bẫy bả protein, và phương pháp khử đực ruồi SIT đã được áp dụng ở một số nước như Úc.

2.2. Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, ruồi đục quả Phương Đông là một trong những loài gây hại nghiêm trọng nhất trên cây ăn quả. Các nghiên cứu trong nước đã tập trung vào đặc điểm sinh học, sinh thái học, và các biện pháp phòng trừ. Tuy nhiên, ảnh hưởng của mật độ đến các đặc điểm sinh học của ruồi vẫn cần được nghiên cứu thêm.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí nghiệm Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm thu bắt và nhân nuôi ruồi đục quả Phương Đông, nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến các đặc điểm sinh học, và xử lý số liệu.

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Gia Lâm, Hà Nội, trong năm 2021. Địa điểm nghiên cứu được lựa chọn do ruồi đục quả Phương Đông là loài gây hại phổ biến tại khu vực này.

3.2. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là ruồi đục quả Phương Đông Bactrocera dorsalis Hendel. Vật liệu nghiên cứu bao gồm các loại thức ăn và dụng cụ cần thiết để nhân nuôi và theo dõi các đặc điểm sinh học của ruồi.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ có ảnh hưởng đáng kể đến các đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Phương Đông. Cụ thể, mật độ cao hơn dẫn đến thời gian phát dục ngắn hơn, kích thước và khối lượng các pha phát dục nhỏ hơn, và tỷ lệ sống thấp hơn.

4.1. Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian phát dục

Kết quả cho thấy mật độ không ảnh hưởng đáng kể đến thời gian phát dục của ruồi đục quả Phương Đông. Vòng đời của ruồi dao động từ 38 đến 46 ngày ở các mật độ khác nhau.

4.2. Ảnh hưởng của mật độ đến kích thước và khối lượng

Mật độ cao hơn dẫn đến kích thước và khối lượng của pha nhộng và trưởng thành nhỏ hơn. Cụ thể, nhộng và trưởng thành ở mật độ thấp (CT1) có kích thước và khối lượng lớn hơn so với các mật độ cao hơn.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được ảnh hưởng của mật độ đến các đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Phương Đông. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất mật độ nhân nuôi tối ưu và các biện pháp kiểm soát hiệu quả loài gây hại này.

5.1. Kết luận

Mật độ có ảnh hưởng đáng kể đến các đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Phương Đông, bao gồm thời gian phát dục, kích thước, khối lượng, tỷ lệ sống, và sức sinh sản. Mật độ thấp hơn thường dẫn đến kích thước và khối lượng lớn hơn, và tỷ lệ sống cao hơn.

5.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của mật độ đến các đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Phương Đông để đề xuất các biện pháp kiểm soát hiệu quả hơn. Đồng thời, cần áp dụng các biện pháp phòng trừ đồng bộ để giảm thiểu thiệt hại do loài gây hại này gây ra.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay, việc phát triển sản xuất cây ăn quả đang được chú trọng và mở rộng sản xuất trên nhiều vùng, địa phương trong cả nước, và là nhóm cây đang trở thành thế mạnh của nền kinh tế Việt Nam. Sản phẩm cây ăn quả ngoài cung cấp cho thị trường trong nước nó còn đáp ứng cho việc xuất khẩu sang các nước khu vực cũng như một số thị trường lớn trên thế giới như Úc, Nhật Bản và một số nước Châu Âu. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp trong đó có cây ăn quả gặp không ít trở ngại do các loài sâu, bệnh hại gây ra. Trong các loài sâu hại trên cây ăn quả thì ruồi đục quả Phương Đông là loài gây hại nghiêm trọng, làm giảm sản lượng cũng như phẩm chất của cây dẫn đến việc gây ra thiệt hại kinh tế to lớn, đây là loài dịch hại mang tính toàn cầu, chúng có mặt ở hầu hết vùng sản xuất nông nghiệp và được xem như là đối tượng gây hại nguy hiểm nhất cho sản xuất rau – quả các nước từ vùng Đông Nam Á đến vùng Thái Bình Dương.

Ruồi đục quả Phương Đông Bactrocera dorsalis (Hendel) là loài gây hại nghiêm trọng trên nhiều loài cây ăn quả như ổi, táo, xoài, thanh long và cây có múi. Ruồi đục quả Phương Đông gây thiệt hại lớn cho nông dân do chúng ảnh hưởng đến chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và là rào cản cho việc xuất khẩu các loại hoa quả sang các nước. Hiện nay, việc kiểm soát ruồi đục quả, trong đó có ruồi đục quả Phương Đông B. dorsalis là vấn đề cấp thiết ở nước ta.

Đã có nhiều biện pháp được sử dụng trong sản xuất như sử dụng bẫy pheromon, bẫy bả protein, bọc quả bằng túi giấy hoặc sử dụng thuốc hóa học, tuy nhiên các biện pháp trên vẫn còn những điểm yếu như khó áp dụng rộng rãi vì lý do ví dụ như tốn nhiều công lao động cho biện pháp bọc quả hoặc các bẫy pheromon và bẫy bả vẫn chưa thật sự làm giảm số lượng ruồi nếu không được áp dụng đồng bộ. Một biện pháp đã được một số nước như Úc áp dụng có hiệu quả trong kiểm soát ruồi đục quả đó là phương pháp khử đực ruồi SIT và thả ruồi đã được khử đực ở khu vực sản 1 xuất để cạnh tranh giao phối làm giảm số lượng quần thể. Tuy nhiên, phương pháp này ở Việt Nam vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do một số rào cản gặp phải trong kỹ thuật khử đực và việc nhân nuôi ruồi còn gặp khó khăn. Một trong những yếu tố quan trọng trong nhân nuôi ruồi đục quả là mật độ nhân nuôi và cần được nghiên cứu để tìm ra mật độ tối ưu cho sự phát triển quần thể ruồi.

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Ảnh hưởng của mật độ đến một số đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Phương Đông Bactrocera dorsalis (Hendel) tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2021”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích Xác định ảnh hưởng của mật độ đến một số đặc điểm sinh học và sự lựa chọn đẻ trứng của ruồi đục quả Phương Đông trong phòng thí nghiệm làm cơ sở đề xuất mật độ nhân nuôi tối ưu quần thể ruồi đục quả. Yêu cầu Xác định ảnh hưởng của mật độ sâu non đến đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Phương Đông.

Xác định ảnh hưởng của mật độ đến sự lựa chọn đẻ trứng của ruồi đục quả Phương Đông. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 2. Nghiên cứu đặc điểm và tình hình gây hại của ruồi đục quả Bactrocera dorsalis (Hendel) (Diptera: Tephritidae) *Lịch sử và phân bố: Vị trí phân loại: Ngành: Chân đốt (Arthropoda) Lớp: Côn trùng (Insecta); Bộ: Hai cánh (Diptera); Họ: Ruồi đục (Tephritidae); Giống: Ruồi đục quả (Bactrocera); Loài: Ruồi đục quả Phương Đông (Bactrocera dorsalis).

Ruồi đục quả phương Đông là loài gây hại trên nhiều loài cây ăn quả được trồng và thực vật hoang dã. Bactrocera là một chi lớn bao gồm 85 loài ruồi đục quả (Drew & Romig, 2013). Ruồi đục quả Phương Đông được tìm thấy tại 75 quốc gia (bao gồm 124 khu vực phân bố theo địa lý: tỉnh hoặc bang) ở Châu Á, Châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Châu Đại Dương cho đến năm 2017. Ruồi đục quả Phương Đông có nguồn gốc từ Châu Á, là loài gây hại, phá hoại cây ăn quả trồng phổ biến khắp Ấn Độ, Đông Nam Á, Micronesia và quần đảo Hawaii.

Ruồi đục quả Phương Đông phần lớn là loài đặc hữu của Đông Nam Á. Khu tập chung ruồi đục quả Phương Đông bao gồm 68 loài với sự phân bố khác nhau ở Châu Á, Châu Úc và các đảo ở Thái Bình Dương. Ruồi đục quả Phương Đông có lịch sử xâm lấn lâu dài và mở rộng phạm vi trên khắp Châu Á và Thái Bình Dương (Stephens & cs. Điều này đã góp phần làm cho nó trở thành một loài dịch hại toàn cầu và là rào cản đối với việc buôn bán nhiều loại hàng hóa rau quả.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của ruồi đục quả như: nhiệt độ, độ ẩm tương đối, lượng mưa, cây kí chủ. Ruồi đục quả phương Đông là loài có khả năng xâm lấn cao. Ruồi đục quả Phương Đông lần đầu tiên được ghi nhận ở Đông Ấn Độ là năm 1794, và khoảng năm 1910, nó được biết đến trên khắp 3 châu Á nhiệt đới ở Miến Điện, Bengal, Sri Lanka, Singapore và Indonesia. Sau đó nó được báo cáo ở đảo Đài Loan và Trung Quốc vào khoảng năm 1912 (Hardy, 1973).

Điểm đầu tiên của nó vào châu Phi được báo cáo là đông Phi vào năm 2003 trước khi nhanh chóng lan sang Đông, central, Tây và cuối cùng là miền nam châu Phi. Việc phát hiện gần đây của ruồi đục quả Phương Đông ở châu Âu hơn nữa trong việc loại bỏ khả năng phân tán và xu hướng xâm lược của nó trong môi trường mới (Nugnes & cs. Các lần xâm lấn của loài dịch hại này là một mối đe dọa cho an toàn sinh học đối với sự chuyển đổi của các nền kinh tế ở châu Phi và các khu vực khác thông qua thương mại nông nghiệp (Ekesi & cs., 2009; Magagula và Nzima, 2017). *Ký chủ: Ruồi đục quả Phương Đông (Hendel) (Diptera: Tephritidae) là một loài gây hại trên cây ăn quả được trồng và thực vật hoang dã (Liquido & cs.

Đây là loài có khả năng gây hại nặng cho hơn 250 loài cây trồng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có giá trị thương mại, đặc biệt là một số loại cây ăn quả chủ lực bao gồm xoài, ổi, cam, khế, táo tàu, quất, đào, mơ, bơ, chuối, cam quýt, cà phê, sung, ổi, quất, hồng, đu đủ, Tuy nhiên, bơ, xoài và đu đủ bị tấn công nhiều nhất. Theo USDA (2017), thì các họ thực vật có ký chủ thích hợp nhất của ruồi đục quả Phương Đông là họ Vả Moraceae có 38 loài, họ Cam Quýt Rutaceae có 37 loài, họ Cà chua Solanaceae có 33 loài, họ Bầu bí Cucurbitaceae có 29 loài được xác định là cây ký chủ đối với ruồi đục quả Phương Đông. Ở Hawaii, ruồi đục quả Phương Đông được phát hiện gây hại trên hơn 125 loại cây kí chủ. Ở Tây Pakistan, tỷ lệ nhiễm ruồi đục quả Phương Đông từ 50–80% đã được ghi nhận trên lê, đào, mơ, sung và các loại cây ăn quả khác.

Ở Philippines, ruồi đục quả Phương Đông là loài gây hại chính trên xoài và là một loại dịch hại nghiêm trọng trên cây có múi và các loại cây ăn quả cận nhiệt đới khác ở Nhật Bản, 4 Okinawa, và các đảo Amami, Miyako và Bonin của Nhật Bản trước khi nó bị tiêu diệt ((Weems & cs. *Thiệt hại do ruồi đục quả gây ra: Ở Đông Phi, ruồi đục quả Phương Đông gây thiệt hại trên diện rộng cho cây ăn quả đã thuần chủng và hoang dã. Ngoài ra, nó cũng là một loài gây hại nghiêm trọng của ổi và xoài ở Trung và Tây Phi (Ndzana Abanda & cs. Tương tự, ở miền nam châu Phi, ruồi đục quả Phương Đông cũng là một loài gây hại chính của cam quýt, xoài và ổi.

Khoảng 30-80% mức độ thiệt hại tùy thuộc vào giống cây ăn quả, giai đoạn trưởng thành và mùa có thể được trải nghiệm bởi nông dân nếu ruồi không kiểm soát được (Mwatawala & cs., 2008a; Vayssi'eres & cs. Do đó, ruồi đục quả Phương Đông là một loài gây hại có tầm quan trọng kiểm dịch ở các quốc gia thuộc Hội đồng kiểm dịch thực vật liên châu Phi (IAPSC), Tổ chức Bảo vệ Thực vật Châu Âu và Địa Trung Hải (EPPO), Ủy ban Bảo vệ Thực vật Châu Á và Thái Bình Dương (APPPC), Comite de 'Sanidad Vegetal del Cono Sur (COSAV), Ủy ban Bảo vệ Thực vật Caribbean (CPPC) và Organismo Internacional Regional de Sanidad Agropecuaria (OIRSA) (CABI / EPPO, 2018; EPPO, 2018). Ruồi đục quả Phương Đông hiện đang có mặt tại hơn 65 quốc gia ở châu Đại Dương, châu Á, châu Mỹ và châu Phi (CABI/EPPO,2018), cho thấy nó có phạm vi khí hậu rộng. Do đó, sự lây lan và thành lập của ruồi đục quả Phương Đông phụ thuộc rất nhiều vào toàn cầu hóa và du lịch, thương mại của con người, sự sẵn có của ký chủ phù hợp, hiệu suất nhiệt và điều kiện môi trường.

Ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Úc, Châu Á, Châu Phi và các hòn đảo ở Thái Bình Dương, sự phá hoại của ruồi đục quả là rất phổ biến và là trở ngại chính của sản xuất và xuất khẩu rau quả (Vijaysegaran, 1997). Hầu hết các loài ở Châu Á và Nam Thái Bình Dương xảy ra trong môi trường sống rừng nhiệt đới, nơi ruồi đục quả được sinh sản trong quả của nhiều họ thực vật khác nhau (Drew & Hancock, 2000). 5 Ở Châu Phi sản xuất bị cản trở bởi côn trùng gây hại và bệnh tật là rất nặng nề. Ví dụ, các loài ruồi giấm ngoài hành tinh xâm lấn đã được báo cáo gây ra nhiều tổn thất hơn so với các loài bản địa.

Trong số các loài ruồi giấm này, ruồi đục quả Phương Đông chiếm hơn 2 tỷ USD thiệt hại tài chính ở châu Phi hàng năm xuất phát từ thiệt hại cây ăn quả lan rộng, chi phí quản lý và hạn chế kiểm dịch thực vật và ngăn chặn cao. Việc phát hiện ít nhất một sâu non trong một lô hàng dành cho xuất khẩu sẽ dẫn đến việc tiêu hủy toàn bộ lô hàng với giá gần 39.000 đô la Mỹ mỗi container, với chi phí do nhà xuất khẩu. Năm 2008, Nam Phi đã ngừng nhập khẩu bơ Kenya, chuối Mozambique ước tính khoảng 20 triệu USD (Cugala & cs., 2014) và các loại cây ăn quả khác (gần 2,5 triệu USD) do sự xuất hiện của ruồi đục quả Phương Đông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ đến đặc điểm sinh học ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel tại Gia Lâm, Hà Nội 2021 là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích tác động của mật độ quần thể lên các đặc điểm sinh học của loài ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel. Nghiên cứu này được thực hiện tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội, mang lại những hiểu biết quan trọng về sự phát triển, sinh sản và hành vi của loài côn trùng gây hại này. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện các biện pháp quản lý dịch hại mà còn góp phần bảo vệ nông sản, đặc biệt là các loại cây ăn quả.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến côn trùng và sinh học, bạn có thể tham khảo Luận án nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của ong Anisopteromalus calandrae Howard ký sinh mọt cánh cứng hại trong kho ở tỉnh Đồng Tháp, hoặc Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần các loài côn trùng bắt mồi trên một số cây công nghiệp ở Tây Nguyên. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các nghiên cứu về sinh học ứng dụng, bạn có thể khám phá Luận văn phân lập và sản xuất chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus phòng trừ tuyến trùng Meloidogyne sp. gây hại trên cây hồ tiêu. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến sinh học và quản lý dịch hại.