Phân lập và xác định đặc điểm sinh học của chủng Arthrospira platensis tại miền Bắc Việt Nam

Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học chủng Arthrospira platensis tại miền Bắc Việt Nam, tập trung vào ứng dụng tiềm năng trong công nghiệp và nông nghiệp.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

59
20
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về tảo

2.2. Vị trí phân loại

2.3. Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản

2.4. Giá trị dinh dưỡng của tảo xoắn và thành phần hóa học

2.4.1. Gía trị dinh dưỡng

2.4.2. Thành phần hóa học Arthrospira platensis

3. PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Máy móc, thiết bị nghiên cứu

3.3. Địa điểm nghiên cứu và thời gian thực hiện

3.3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.3.2. Thời gian nghiên cứu

3.4. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu

3.4.1. Nội dung nghiên cứu

3.4.2. Xử lí số liệu

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả thu thập mẫu

4.2. Kết quả ly tâm loại bỏ sinh vật lẫn tạp của các mẫu tảo xoắn A. platensis thu thập ở Hà Nội, Lạng Sơn và Ninh Bình

4.3. Kết quả làm thuần bằng phƣơng pháp pha loãng

4.4. Quan sát đƣợc đặc điểm hình thái

4.5. Đánh giá khả năng sinh trƣởng của 3 chủng tảo xoắn phân lập

4.6. Đánh giá hoạt chất và chỉ tiêu dinh dƣỡng có trong mẫu tảo phân lập

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Arthrospira platensis

Chủng Arthrospira platensis là một loại vi khuẩn lam dạng sợi, nổi bật với giá trị dinh dưỡng cao. Tảo này chứa khoảng 70% protein trong khối lượng khô, cung cấp đầy đủ các axit amin thiết yếu cho cơ thể con người và động vật. Arthrospira platensis được coi là siêu thực phẩm của thế kỷ 21, với khả năng cung cấp nguồn protein phong phú hơn cả thịt bò và đậu tương. Nghiên cứu về Arthrospira platensis không chỉ giúp xác định thành phần dinh dưỡng mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như dược phẩm và thực phẩm chức năng.

1.1 Đặc điểm sinh học của Arthrospira platensis

Arthrospira platensis có cấu trúc dạng sợi không nhánh, thường có dạng vòng xoắn lớn. Sợi tảo có thể dài hoặc ngắn, với đường kính từ 8-10 μm. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ và pH có thể ảnh hưởng đến hình thái và khả năng sinh trưởng của tảo. Sự thay đổi trong điều kiện nuôi trồng có thể dẫn đến biến đổi hình dạng, từ dạng xoắn lò xo sang dạng thẳng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và phát triển của tảo.

II. Phương pháp phân lập và nuôi cấy Arthrospira platensis

Quá trình phân lập Arthrospira platensis bao gồm việc thu thập mẫu từ các hồ nước ngọt tại miền Bắc Việt Nam. Sau khi thu thập, mẫu tảo được bảo quản và tiến hành phân lập bằng các phương pháp như vi thao tác và cấy trải trên đĩa thạch. Mục tiêu là tạo ra các dòng tảo thuần, sạch vi khuẩn và động vật phù du. Kết quả cho thấy môi trường Zarrok là phù hợp nhất cho sự phát triển của tảo, với khả năng sinh trưởng tốt nhất ở nhiệt độ từ 25-30 độ C.

2.1 Đánh giá khả năng sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của các chủng tảo được đánh giá qua các chỉ tiêu như mật độ tế bào và khối lượng khô. Kết quả cho thấy ba chủng tảo phân lập (Sp2, Sp6, Sp9) có khả năng sinh trưởng khác nhau, với Sp9 cho thấy khả năng chịu nhiệt tốt nhất. Việc đánh giá này không chỉ giúp xác định tiềm năng của từng chủng mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc nuôi trồng và khai thác tảo trong tương lai.

III. Giá trị dinh dưỡng và ứng dụng của Arthrospira platensis

Arthrospira platensis chứa hàm lượng protein cao, vitamin và khoáng chất phong phú, làm cho nó trở thành nguồn thực phẩm chức năng lý tưởng. Tảo này không chỉ giúp ngăn ngừa lão hóa mà còn tăng cường khả năng miễn dịch và hỗ trợ sức khỏe tổng thể. Hàm lượng β-carotene trong tảo cao hơn 30 lần so với cà rốt, trong khi hàm lượng sắt cao hơn 20 lần so với mầm lúa mỳ. Những đặc điểm này đã khiến Arthrospira platensis được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận là thực phẩm tốt nhất cho con người trong thế kỷ XXI.

3.1 Ứng dụng trong thực phẩm và dược phẩm

Với giá trị dinh dưỡng cao, Arthrospira platensis được sử dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm chức năng và dược phẩm. Tảo này có thể được chế biến thành viên nang, bột hoặc dạng lỏng, phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc bổ sung Arthrospira platensis vào chế độ ăn uống có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, hỗ trợ giảm cân và tăng cường sức đề kháng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Tảo Arthrospira platensis (A.platensis) là một vi khuẩn lam dạng sợi có ý nghĩa công nghệ sinh học do giá trị dinh dƣỡng cao. Giá trị dinh dƣỡng bắt nguồn từ hàm lƣợng protein cao (khoảng 70% khối lƣợng khô) với đầy đủ các acid amin cần thiết cho cơ thể ngƣời và động vật nuôi. Hàm lƣợng protein trong A.platensis thuộc vào loại cao nhất trong các thực phẩm hiện nay, cao gấp 3 lần trong thịt bò, cao hơn 2 lần trong đậu tƣơng. Do đó tảo hiện nay đƣợc coi là siêu thực phẩm của thế kỷ 21 và tảo A.platensis là sự lựa chọn hàng đầu hiện nay ở Việt Nam.

Hiện nay, các nhóm nghiên cứu trên thế giới đều đang tìm kiếm các nguồn gen mới nhằm khảo sát sự phân bố, xác định thành phần loài, đặc trƣng sinh học của loài tảo xoắn A. Trên cơ sở đó, phát hiện đƣợc những đặc điểm mới để khai thác, nuôi trồng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực dƣợc phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, tảo xoắn A.platensis là một trong những nguồn protein phong phú nhất có nguồn gốc vi sinh vật (460 - 630 g/kg chất khô), mức protein cao hơn vƣợt trội khi so sánh với lƣợng protein trong thịt và đậu nành A.platensis chứa hàm lƣợng vitamin, khoáng chất, phenolics, axit béo thiết yếu, axit amin và sắc tố cao. Ngoài ra, việc phát triển và phân lập loại tảo này để duy trì nguồn giống và chọn lọc một cách kĩ càng bằng cách dựa trên đặc điểm hình dạng và khả năng hƣớng quang của tảo A.

Hiệu quả của phƣơng pháp này là rút ngắn thời gian phân lập, tạo giống tảo thuần, giống tảo sạch vi khuẩn từ một quần thể tảo A.platensis đã bị nhiễm tảo lạ, vi khuẩn và động vật phù du. Từ việc xác định đƣợc các yếu tố trên nguồn dinh dƣỡng từ A.platensis đóng một vai trò quan trọng để bù đắp nguồn protein thiếu hụt cho con ngƣời. Do đó với mục tiêu tập trung vào việc tìm kiếm, sàng lọc và đánh giá các đặc điểm sinh học của các chủng tảo xoắn A.platensis, nghiên cứu phân lập và xác định một số đặc điểm sinh học của chủng Arthrospira platensis đã tiến hành 1 phân lập, làm thuần và bƣớc đầu xác định các đặc điểm của một số chủng tảo xoắn phân bố tại các hồ nƣớc ngọt ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam. Mục đích, yêu cầu của đề tài 1.

Mục đích Phân lập và xác định một số đặc điểm sinh học của chủng Arthrospira platensis tại miền Bắc Việt Nam. Yêu cầu Thu thập và phân lập mẫu tảo Đánh giá khả năng sinh trƣởng của các mẫu tảo thu đƣợc Đánh giá hoạt chất, chỉ tiêu dinh dƣỡng có trong mẫu tảo phân lập. 2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về tảo.1 Đặc điểm hình thái của tảo xoắn A.platensis có cấu tạo dạng sợi không nhánh và thƣờng có dạng vòng xoắn lớn, liên tục hoặc dạng thẳng.

Sợi có thể đơn độc hoặc các sợi đan vào nhau. Mỗi sợi là một ống trụ, hai đầu có cùng hình dạng, kích thƣớc, có thể dài hoặc ngắn. Đầu tế bào hình cầu hoặc hình trụ, có thể có thành tế bào dày. Là một chi đa bào, nhƣng vách ngăn giữa các tê bào rất khó quan sát.platensis thƣờng không chuyển động nhƣng đôi khi có thể chuyển động quay tròn.

Hầu hết các loài đều có không bào khí, nên có khả năng nổi trên mặt nƣớc. Trong hầu hết trƣờng hợp, sợi không có màng nhày hoặc nếu có thì rất mỏng và rất khó thấy. Không có tế bào dị hình, đƣờng kính sợi từ 8–10 μm (Dangeard P.1: Hình thái của các chủng Arthrospira phân lập ở hồ Kailala (Cộng hòa Chad) Ghi chú : (a) Sợi mới lấy từ trong phòng thí nghiệm ; (b) Sợi ở hồ tự nhiên cố định trong formaldehyde (2%) ; (c) Sợi nuôi trong bể raceway ; (d) Tự phát quang dưới tia UV. (Sili et al .3: Cấu trúc thẳng và lỏng lẻo của Arthrospira maxima phân lập từ Hồ Texoco (Mexico).

Thang đo: A = 40 mm, B = 20 mm (ảnh C.Sili) (Sili et al ., 2012) Các yếu tố môi trƣờng, chủ yếu là nhiệt độ, điều kiện sinh lý, hóa học có thể tác động đến cấu trúc xoắn của tảo A. Sự thay đổi mạnh nhất là chuyển từ dạng xoắn lò xo (helix) sang dạng xoắn ốc (spiral). Mặc dù dạng xoắn lò xo là dạng khá ổn định và duy trì trong môi trƣờng nuôi, tuy nhiên vẫn có những biến dị của mức độ xoắn giữa các chủng khác nhau trong cùng 1 loài hoặc giữa cùng một chủng. Ngay cả trong điều kiện tự nhiên (không phải nuôi trồng) thì sự biến đổi về hình dạng xoắn vẫn thƣờng gặp.

Dạng sợi thẳng hoặc hơi gợn sóng cũng gặp ở nhiều nghiên cứu. Một khi tảo đã chuyển sang dạng thẳng cả trong điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo (sau khi xử lý bởi các nhân tố vật lý, hóa học chẳng hạn nhƣ UV hoặc hóa chất) thì sẽ không thể quay trở lại dạng xoắn lò xo ban đầu (Vonshak, 1997).4: Hai dạng xoắn của tảo A.platensis Spiral : Xoắn ốc ; helix : Xoắn lò xo.5: Các dạng hình thái của tảo A.2 Vị trí phân loại Tảo xoắn A.platensis là vi khuẩn lam thuộc chi Arthrospira, bộ Oscillatoriaceae, lớp Cyanophyceae, ngành vi khuẩn lam. Tảo xoắn đƣợc phân lập từ mẫu nƣớc ngọt vào năm 1827 bởi Turpin, ban đầu xếp vào chi A. Đến năm 1892, từ những nghiên cứu của Stizenberger về vách ngăn giữa các tế bào trong chi A.platensis đã phân ra thành 2 chi là chi A.

Sau đó chúng đƣợc gộp vào cùng một chi một lần nữa và lại tách ra thành 2 chi vào năm 1989 bởi Gomont. Các phân loại này đƣợc chấp nhận đến ngày nay. Năm 1974, Stainer và Van Neil hợp nhất ngành tảo lam vào giới sinh vật tiền nhân và đặt tên là vi khuẩn lam (Cyanobacteria/Cyanophyta) (Beeker W.platensis là tên thƣờng gọi chung của 2 loài Arthrospira maxima và Arthrospira platensis là loài tảo quang tự dƣỡng thuộc ngành tảo lam. Vị trí của tảo xoắn trong hệ thống phân loại nhƣ sau: Giới: Prokaryota 5 Ngành: Cyanobacteria/Cyanophyta Lớp: Cyanophyceae Bộ: Oscillatoriales Họ: Microcoleaceae Chi: Arthrospira 2.3 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản Cũng giống nhƣ sự phát triển chung theo quy luật tăng trƣởng của các sinh vật.platensis cũng trải qua các giai đoạn: Pha chậm, pha tăng trƣởng, pha tăng trƣởng chậm, pha cân bằng, pha suy tàn.6: Các pha sinh trưởng của vi tảo.

(1) Pha chậm là pha đầu tiên trong quá trình sinh trƣởng của tảo, sự vô hiệu hóa các enzyme, sự giảm tốc độ trao đổi chất của tảo giống, tế bào gia tăng kích thƣớc nhƣng không có sự phân chia, một số yếu tố khuếch tán đƣợc tạo ra do chính các tế bào thì cần cho quá trình cố định carbon. Hoạt động trao đổi chất của các tế bào đã ức chế sự hoạt động của các độc tố có mặt trong môi trƣờng, hay do cấy tảo vào môi trƣờng có chứa một vài chất có nồng độ quá cao. 6 (2) Pha tăng trƣởng: Là giai đoạn mà tế bào phân chia rất nhanh và liên tục. Tốc độ tăng trƣởng trong gia đoạn này tùy thuộc vào kích thƣớc tế bào, cƣờng độ ánh sáng, nhiệt độ.

(3) Pha tăng trƣởng chậm: Khi có một vài nhân tố xuất hiện nhƣ: sự giảm sút của yếu tố dinh dƣỡng nào đó, tỷ lệ cung cấp oxy và carbonic, thay đổi pH, sự hạn chế ánh sáng, xuất hiện các yếu tố ngăn cản sự phân chia các tế bào do chất độc nào đó thì quá trình sinh trƣởng của tảo bị ức chế, đây là giai đoạn đầu của pha tăng tƣởng chậm. Tuy nhiên, pha này diễn ra rất nhanh với sự cân bằng đƣợc tạo ra giữa tốc độ tăng trƣởng và các nhân tố giới hạn, nó đƣợc xem là pha quân bình. (4) Pha cân bằng: Mật độ tế bào tƣơng độ ổn định, không thay đổi do các yếu do hạn chế và tốc độ sinh trƣởng ở trạng thái cân bằng. (5) Pha suy tàn: Khi các chất dinh dƣỡng trở nên cạn kiệt không đủ cung cấp cho sự sinh trƣởng và trao đổi chất đến mức trở nên độc hại, tảo sẽ bị suy tàn gọi là pha chết.platensis có phƣơng thức sinh sản vô tính (phân chia từ một sợi tảo mẹ trƣởng thành).

Từ một sợi tảo mẹ, hình thành nên những đoạn Necridia (gồm các tế bào chuyên biệt cho sự sinh sản), trong các Necridia hình thành các đĩa lõm ở hai mặt và sự tách rời tạo các hormogonia bởi sự chia cắt tại vị trí các đĩa này. Trong sự phát triển, dần dần phần đầu gắn tiêu giảm, 2 đầu hormorgonia trở nên tròn nhƣng vách tế bào vẫn có chiều dày không đổi. Các hormorgonia phát triển, trƣởng thành và chu kì sinh sản đƣợc lập đi lập lại một cách ngẫu nhiên, tạo nên vòng đời của tảo. Trong thời kì sinh sản tảo A.platensis nhạt màu ít sắc tố xanh hơn bình thƣờng.

Vòng đời tảo A.platensis đƣợc thể hiện trong hình 2.7: Vòng đời tảo A.platensis (Nguồn: Ngô Thùy Trâm, 2009) Rõ ràng vòng đời tảo đơn giản, tƣơng đối ngắn. Trong điều kiện (nuôi trong thí nghiệm) vòng đời khoảng 1 ngày, ở điều kiện là khoảng 3 – 5 ngày).4 Giá trị dinh dưỡng của tảo xoắn và thành phần hóa học 2.1 Gía trị dinh dưỡng Dinh dƣỡng là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của tảo. Dinh dƣỡng ảnh hƣởng rất lớn đến số lƣợng và chất lƣợng của vi tảo.platensis đồng hóa carbon chủ yếu ở dạng vô cơ, tốt nhất là bicarbonate (HCO3-) thông qua quá trình quang hợp. Nguồn cacbon cung cấp cho A.platensis khoảng 1,2–16,8g NaHCO3/lít (Becker, E., 1984) Nguồn N: Nitroren đƣợc tảo sử dụng để tạo ra các amino acid, nucleic acid, chlorophyll và các hợp chất hữu cơ chƣa nitroren khác.

Nitơ chiếm 1 – 10% trọng lƣợng khô của tế bào tảo (Đặng Đình Kim, 1999). Hầu hết các loài tảo đều có thể sử dụng NaNO3 ở màng tế bào (Graham, 2000). Nguồn nitrogen cung cấp không những ảnh hƣởng đên quá trình phát triển cảu tảo mà nó còn ảnh hƣởng đến thành phần sinh hóa của tế bào tảo. Tế bào Arthrospira platensis tăng trƣởng tốt nhất khi hàm lƣợng urea bổ sung vào môi trƣờng nuôi cấy là 500mg/l với cƣờng độ ánh sáng là 5600 lux.

Trong khi đó để thu 8 đƣợc tảo có năng suất cao cần tạo đƣợc môi trƣờng có nồng độ đạm cao đến 172 mg/l (Muzapharop & Taubaep, 1974; Trần Văn Vỹ, 1995). Tốc độ phát triển của tảo tốt nhất khi nồng độ nitrogen và phosphorus với hàm lƣợng là 25 và 2 mg/l. Các yếu tố đa lƣợng: kali, natri, magie, canxi, sắt, và các yếu tố vi lƣợng nhƣ: mangan, đồng, kẽm là những chất cần thiết cho sự phát triển của tảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học chủng Arthrospira platensis tại miền Bắc Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của chủng tảo Spirulina này, một nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của Arthrospira platensis mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và y tế, đặc biệt là trong việc phát triển các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến một số đặc điểm sinh học của ruồi đục quả phương đông bactrocera dorsalis hendel tại gia lâm hà nội năm 2021 khóa luận tốt nghiệp, nơi khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sinh học của loài côn trùng. Bên cạnh đó, tài liệu Study on characterizations of chalcone synthae chs gene from pueraria lobata and pueraria mirifica in vietnam khóa luận tốt nghiệp sẽ giúp bạn hiểu thêm về các đặc điểm di truyền của các loài thực vật có giá trị dinh dưỡng. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh học và chẩn đoán potyvirus gây bệnh chanh leo cung cấp thông tin về các bệnh do virus gây ra cho cây trồng, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sinh học thực vật và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cây trồng.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu thú vị cho bạn.