CHƯƠNG 1: TONG QUANN. ngnnenesenessie 4 Bi ng ố ẽ. Nguồn gốc tên gọi. Đặc điểm hình thai.
Đặc điểm nuôi cay và đặc điểm sinh hóa. Đặc điểm cau trúc kháng nguyÊn. Khả năng gây bệnh. - - -GG HH re 8 1.
Phân loại FE. coli gáy bệnh đường ruột (Enteropathogenic E. coli - EPEC) wiecccccccsssscceessnccccesenececeesseeeeseseeccessneeeceseeaeeeeseeaeeeceeeaeeceeenaeeseneqnaees 9 1. coli sinh độc tổ ruột (Enterotoxigenic E.
coli xâm nhập đường ruột (Enteroinvasive E.coli gây chảy máu đường ruột (Enterohemorrhagic E. coli kết dinh ruột (Enteroaggregative E. coli kết dính phân tán (Diffusely Adherent E. 5c St S1 1 111211111111 2111 111101211111 110111 11011111200 29 Luận văn Thạc sĩ Vil 1.
Ưu và nhược điểm của phan ứng Multiplex - PCR dé phát hiện vi sinh vật trong thực phẩm .------ - + 5E EE+ SE SEEEEE9 E1 111115151521 11 7115111111 xe. Ứng dụng của kỹ thuật Multiplex - PCR. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƯỚC. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu trên thé giới. Phuong thức đánh giá hiệu lực phương pháp phân tích mới. 34 CHƯƠNG 2: VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vat LSU oo.
Nguyên vật lIỆU.- ng kg 36 VIINNN°s. Dụng cụ - Thiét bị. Môi trường, hóa chất. Môi trường và hóa chat dùng cho phương pháp nuôi cấy.
Hóa chất dùng cho phản ứng Multiplex - PCR. Hóa chất dùng cho phat hiện kết qua bằng điện đi. Phương pháp nghiÊn CỨU. Mô hình nghiÊn CỨU.
Phương pháp tiễn hành .-- + 2-2 S2 S2 SE2E£E£E2EEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrree Al 2. Phương pháp lấy mẫu và xử lý MAU vesececccccscscscssssssesesesescsesssssssessesees 41 2. Qui trình Multiplex - PCT. Khao sat độ đặc hiệu của các cặp moi ding cho phat hiện các gen cáy bệnh cua các nhóm E.
coli gáy bệnh (EPEC, ETEC va EHEC) bang phan ting PCR AON RERRRRRRRNHAAẠAiii. Khao sát độ chon lọc cua phương pháp Multiplex - PCR dùng cho phat hiện các gen gây bệnh cua các nhóm E. coli (EPEC, ETEC và EHEC) bằng các chủng không đÍch.- + +55c+ccece+ectsesrerered 43 Luận văn Thạc sĩ Vill 2. Khảo sát các thông số kỹ thuật của qui trình Multiplex - PCR: giới hạn phái hiện, độ nhạy tương đối, độ chính xác tương đối, độ đặc hiệu tương doi, ty lệ dương tính giả và âm tính giả theo ISO/TS 16140 0200 Ẽ—.
Ứng dụng phương pháp Multiplex - PCR dé xác định nhóm E. coli cáy bệnh (EPEC, ETEC và EHEC) trên các chung E. coli phân lap được từ các mẫu thực PRG vescececsccecscssecescesssssessesessssssssssesssssssssseseessen 46 CHƯƠNG 3: KET QUÁ NGHIÊN CỨYU. Khảo sát độ đặc hiệu của các cặp môi dùng cho phát hiện các gen gây bệnh của các nhóm E.
coli gây bệnh (EPEC, ETEC và EHEC) bang phản ứng PCR đơn. Khảo sát tính chọn lọc của phương pháp Multiplex - PCR băng các chủng không đÍch. Khảo sát các thông số kỹ thuật của phương pháp Multiplex - PCR: giới hạn phát hiện, độ nhạy tương đối, độ chính xác tương đối, độ đặc hiệu tương đối, tý lệ dương tính gia và âm tính giả theo ISO/TS 16140 (2003). Giới hạn phát hiện (LOÏ).
Ứng dụng phương pháp Multiplex - PCR để xác định nhóm E. coli gây bệnh (EPEC, ETEC va EHEC) trên các chủng E. coli phân lập được từ các mẫu thực PHAM 00. 58 CHƯƠNG 4: KET LUẬN - KIÊN NGHI.
s11 121v 5191919111 51110151111 1010101111 H112 TT ng nen: 62 4. 63 TÀI LIEU THAM KHẢO. G2 E9 539113 3E 3128 1E 111121 3 xnxx ree 64 PHU LUC 2 67 Luận van Thạc si IX DANH MUC CAC TU VIET TAT AIE Attaching - Effacing AC Accuracy Base pair BFP Bundle — Forming Pilus CFAs Colonization Factor Antigens CFU Colony Forming Unit cAMP Cyclic Adenosine Monophosphate DAEC Diffusely Adherent E. coli DNA Deoxyribonucleic Acid dNTP Deoxynucleotide Triphosphates E.
coli Escherichia coli ETEC Enterotoxigenic E. coli EPEC Enteropathogenic E. coli EIEC Enteroinvasive E. coli EHEC Enterohaemorrhagic E.
coli EAEC Enteroaggregative E. coli ELISA Enzyme — Linked Immunosorbent Assay EAF EPEC Adherence Factor EC EC Broth FAS Fluorescent Actin Stain Fhly Enterohemolysin GC-C Guanylate Cyclase C Gbs Globotriaosylceramide HIV Human Immunodeficiency Virus HUS Hemolytic Uremic Syndrome Ipa Invasion Plasmid Antigen ISO International Organization for Standardization Kilobase Pair Luận van Thạc si LA Localized Adherence LT Heat — Labile Toxins LEE Locus of Enterocyte Effacement LOD Limit Of Detection MUG 4-methylumbelliferone Glucuronide ND Độ lệch âm NA Negative Agreement PCR Polymerase Chain Reaction PD Độ lệch dương PA Positive Agreement Rnase R A Exoribonuclease RNA Ribonucleic Acid STEC Shiga Toxigenic E. coli ST Heat — Stable Toxins STh ST Human STp ST Porcine Stx Shiga Toxin SMAC Sorbitol MacConkey SP Specificity SE Sensitivity TTP Thrombotic Thrombocytopenic Purpura TSA Tryptone Soya Agar VTEC Verocytoxin E. coli Luận van Thạc si XI DANH MỤC BANG Bang 1.1: Kiểu hình ETEC thông thường .2: Các loại huyết thanh thường gặp của E.
coli gây bệnh.3: Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả của PCR da locus.1: Thành phan primer mix của | phản ứng Multiplex - PCR .2: Thành phan master mix của 1 phản ứng Multiplex - PCR .3: Chu ky luân nhiệt của phản ứng Multiplex - PCR.4: Bảng xác định giá trị phương pháp .1: Kết quả khảo sát mức gây nhiễm của các nhóm E. coli gây bệnh (EPEC, ETEC và EHEC) trên các nền mẫu (sữa, thủy sản va thịt).2: Giới hạn phát hiện của phương pháp Multiplex - PCR trên các nền mẫu .3: Mức gây nhiễm 10 x LOD của các nhóm E. coli gây bệnh (EPEC, ETEC và EHEC) trên các nền mẫu (sữa, thủy sản và thịf.4: Bảng xác định giá trị phương pháp .5: Tính toán giá trị các thông số của phương pháp Multiplex — PCR trên các nén mẫu (sữa, thủy sản và thịf).6: Kết quả giá trị xác định giá trị sử dụng của phương pháp Multiplex - PCR trên 3 nên mẫu khảo sat .-- - - - + SE SE SE SE EEEkEEE 1515151311111 x xe 57 Bảng 3.7: Kết quả của phương pháp Multiplex - PCR trên các mẫu giám sát ngộ độc thực phẩm "V6 ằảằằŠằ 60 Luận văn Thạc sĩ XI DANH MỤC HÌNH Hình 1. coli dưới kính hiển vi điện tử .2: Các cách thức gây bệnh của các E.
coli gay tiêu chảy .1: Khảo sát độ đặc hiệu của từng cặp môi của các gen gây bệnh bang phản UNG PCR ON 01177 .2: Kết qua khảo sát tinh chon loc của phương pháp Multiplex - PCR với các vi khuẩn không dich .---- - ¿2E 2E SE SE 2E£E#EEEEEEEEEE9 5 1212111151511 11 71151111 ck.a: Giới hạn phát hiện của phương pháp Multiplex - PCR trên nền mẫu sữa Hình 3.b: Giới hạn phát hiện của phương pháp Multiplex - PCR trên nền mẫu 010007 .c: Giới hạn phát hiện của phương pháp Multiplex - PCR trên nền mẫu thịt Luận văn Thạc sĩ CHUONG MO DAU Ngộ độc thực phẩm xảy ra ngày càng nhiều ở nhiều dia phương trong cả nước, nó không chỉ xảy ra ở các nhà ăn tập thê (nhà máy, xí nghiệp, trường học, .) mà còn xảy ra ở rất nhiều gia đình, kế cả ở thành thị và nông thôn. Do đó ngộ độc thực phẩm đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội [6]. Có nhiều nguyên nhân gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm nhưng phan lớn các trường hop có nguồn gốc từ vi sinh vật. Ngộ độc thực phẩm thường xảy ra do nguyên liệu dùng chế biến hay thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn.
Đứng dau trong các căn nguyên vi khuẩn là các Escherichia coli gây tiêu chảy, chiếm tỉ lệ khoảng 20 - 30% [5]. Trong những năm gần đây, Escherichia coli (E. coli) trở thành một tác nhân gây bệnh tiêu chảy nguy hiểm lây truyền qua con đường thực phẩm và có liên quan tới nhiều vụ ngộ độc của các nước trên thế giới, ngay ở cả các nước phát triển như Anh, Nhật, Mỹ, Đức. 12 người đã chết trong một 6 dịch tai Nhật Bản năm 1996; hơn 9.000 mắc bệnh và 7 trường hợp tử vong trong một đợt dịch tại Canada năm 2000; chủng E.
coli mới đã gay bệnh cho hơn 1.500 người, trong đó 470 người bị biến chứng suy thận hiếm gap, 18 người tử vong và phan lớn là ở Đức vào năm 2011 [28]. Vì thế, việc xác định được chính xác các nhóm E. coli gây bệnh nhiễm trong thực phẩm là rất cần thiết. coli là vi sinh vật hiếu khí tùy ý hiện diện trong đường ruột của người và các loài động vật máu nóng.
Hầu hết các dòng E. coli không gây hại và đóng vai trò quan trọng trong việc Ôn định sinh lý đường ruột. Tuy nhiên có 4 dòng có thé gây bệnh cho người và một số loài động vật là Enterotoxigenic E. coli (EPEC), Enteroinvasive EF.
coli (EIEC), và Enterohemorrhagic E. coli hiện diện rộng rãi trong môi trường bi 6 nhiễm phân hay chất thải hữu co, phát triển và tôn tại rất lâu trong môi trường. coli gây bệnh gây ra các triệu chứng rối loạn đường tiêu hóa. Biểu hiện lâm sàng thay đổi từ Luận văn Thạc sĩ nhẹ đến rất nặng, có thể gây chết người phụ thuộc vào mức độ nhiễm, dòng gây nhiễm và khả năng đáp ứng của mỗi người [8].
Dé phân biệt giữa E. coli không gây bệnh với các nhóm E. coli gay bệnh thì không chỉ dựa vào các thử nghiệm như: hình thái khuẩn lạc, sinh vật hóa học hay thử nghiệm ngưng kết kháng huyết thanh. Nếu sử dung kháng huyết thanh thì phải tốn nhiều thời gian và chi phí cao.
coli gây bệnh người ta thường dựa vào việc phát hiện các độc lực của các chủng E. Nhưng việc xác định độc lực của E. coli thường dùng kỹ thuật ELISA, kỹ thuật nay tốn kém, do vay, việc phát hiện các nhóm E. coli gay bệnh dựa vào việc xác định kiểu gene điều khiến sinh độc tô bang kỹ thuật PCR dang được triển khai ở nhiều phòng kiểm nghiệm trên thế giới.
Hiện nay, hầu hết các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về phát triển các kỹ thuật dùng cho xác định các nhóm E. coli gây bệnh chủ yếu trên nền mẫu bệnh phẩm. Có nhiều nghiên cứu đã được công bố về các phương pháp PCR sử dụng đơn môi dùng cho phát hiện E. coli gây bệnh [26].
Tuy nhiên, nếu cặp mỗi đơn được sử dụng trong các phan ứng PCR riêng biệt thì sự định danh các nhóm E. coli gây bệnh đòi hỏi phải thực hiện một số lượng lớn phản ứng PCR. Vì thế, để giảm số lượng các phản ứng PCR dùng cho chan đoán các nhóm E. coli gây bệnh đã có nhiều nghiên cứu phát triển kỹ thuật Multiplex - PCR đã được công bố [16, 20, 26].
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn rất ít các nghiên cứu kỹ thuật Multiplex - PCR xác định các nhóm E. coli gây bệnh trong các mẫu thực phẩm. Mặt khác, trong công tác giám sát và điều tra ngộ độc cho thấy răng tỉ lệ phân lập chủng E. coli từ các mẫu ngộ độc khá cao, nhưng việc xác định các nhóm E.
coli gây bệnh vẫn chưa được triển khai.