Đặt vấn đề Rau là một thực phẩm không thể thiếu đƣợc trong đời sống hằng ngày của con ngƣời, đó là nguồn cung cấp chất dinh dƣỡng quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của con ngƣời đặc biệt là các Vitamin, chất khoáng, axit hữu cơ…Do đó an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất rau xanh đang thực sự trở thành vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Xu hƣớng sản xuất hàng hóa ngày càng gia tăng, chạy theo lợi nhuận đã dẫn đến tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trong nông sản ở Việt Nam nói chung và ở Tuyên Quang nói riêng nhất là trong sản xuất rau xanh đang là vấn đề gây nhiều lo lắng. Tình trạng rau bị tồn dƣ thuốc bảo vệ thực vật, Nitrat, kim loại nặng, vi sinh vật…Là những nguyên nhân chính gây nên tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp và mãn tính cho ngƣời sử dụng, gây ảnh hƣởng nghiên trọng đến sức khỏe cộng đồng. Hơn nữa không giống nhƣ những cây trồng khác, cây rau đƣợc gieo trồng với nhiều chủng loại phong phú, có thời gian sinh trƣởng ngắn nên đòi hỏi lƣợng nƣớc, phân bón cũng nhƣ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cũng nhiều hơn, từ đó phát sinh các vấn đề nhƣ tồn dƣ thuốc bảo vệ thực vật, tồn dƣ lƣợng đạm trong rau, nhiễm một số loại kí sinh trùng gây ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng do vậy việc sản xuất và cung cấp rau an toàn cho thị trƣờng đảm bảo dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lƣợng Nitrat, kim loại nặng dƣới mức cho phép đang là nhu cầu hết sức cần thiết.
Thực tế trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, việc quản lý sản xuất và tiêu thụ rau an toàn còn gặp nhiều khó khăn từ nhận thức của ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, kết quả còn nhiều hạn chế, chƣa có một cơ chế quản lý nào đồng bộ từ sản xuất đến tiêu thụ. 2 Trong khi đó ngƣời trồng rau vẫn còn mối lo cho đầu ra sản phẩm khi ngƣời tiêu dùng còn “đánh đồng” RAT với các loại rau khác, giá bán RAT chỉ bằng các loại rau thông thƣờng, hơn nữa ngƣời nông dân vẫn còn khó khăn trong việc đầu tƣ thâm canh, chăm bón, quy trình sản xuất vẫn chƣa hoàn thiện nên ảnh hƣởng đến chất lƣợng và việc tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, phát triển rau an toàn đang là yêu cầu bức bách và là mối quan tâm toàn xã hội, vì sự an toàn sức khoẻ của cộng đồng, tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp sinh thái bền vững. Đó cũng là yêu cầu trách nhiệm của ngƣời sản xuất đối với xã hội, vừa đảm bảo tốt môi trƣờng vì sự an toàn của con ngƣời, đồng thời nâng cao giá trị sản phẩm, giúp nông dân cải thiện đời sống.
Để ngày càng có nhiều ngƣời sản xuất, nhiều vùng sản xuất rau an toàn và hình thành, ổn định mạng lƣới cung ứng, tiêu thụ rau an toàn hơn, cần phải đẩy mạnh công tác quản lý nhà nƣớc qua các hoạt động tuyên truyền giáo dục, vận động ngƣời trồng rau và ngƣời tiêu dùng thay đổi thói quen canh tác và tiêu dùng. Từ những vấn đề trên xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng và thực tế sản xuất chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn và xác định các mối nguy ảnh hưởng đến chất lượng một số loại rau trên địa bàn tỉnhTuyên Quang”. Mục đích và yêu cầu 1.Mục đích Đánh giá thực trạng sản xuất và quản lý chất lƣợng rau an toàn, xác định các mối nguy ảnh hƣởng đến chất lƣợng vệ sinh của một số loại rau trên địa bàn tỉnhTuyên Quang làm cơ sở đƣa ra các giải pháp thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.Yêu cầu - Đánh giá đƣợc tình hình sản xuất rau và công tác quản lý chất lƣợng rau an toàn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang - Xác định các mối nguy ảnh hƣởng chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm của một số loại rau. - Đề xuất những giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đảm bảo chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trƣờng.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài là sự đánh giá khái quát về thực trạng sản xuất rau đồng thời xác định đƣợc các mối nguy hại ảnh hƣởng đến chất lƣợng rau từ đó có biện pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật để hƣớng tới nền nông nghiệp xanh, sạch và bền vững.Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài có ý nghĩa trong bảo vệ sức khỏe con ngƣời. - Phổ biến, tuyên truyền cho ngƣời dân về thực trạng sản xuất rau từ đó có đƣợc biện pháp phát triển, đề phòng và có ý thức hơn trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. - Làm căn cứ để tuyên truyền vận động mọi ngƣời sử dụng rau sạch, rau an toàn.
4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 2. Khái quá chung về rau an toàn 2. Khái niệm rau an toàn Theo Quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về “Quy định tạm thời sản xuất rau an toàn” thì rau an toàn (RAT) đƣợc hiểu là “Những sản phẩm rau tƣơi có chất lƣợng đúng nhƣ đặc tính giống của nó, hàm lƣợng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại dƣới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho ngƣời tiêu dùng và môi trƣờng, thì đƣợc coi là rau đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là rau an toàn”[22].
Căn cứ theo quyết định số 04/2007/QĐ – BNN, ngày 19/01/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn, khái niệm RAT đƣợc hiểu nhƣ sau: “Là những sản phẩm rau tƣơi (bao gồm tất cả các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) đƣợc sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật bảo đảm tồn dƣ về vi sinh vật, hóa chất độc hại dƣới mức giới hạn tối đa cho phép”[24].Quy trình sản xuất rau an toàn Tiêu chuẩn VietGAP (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tƣơi của Việt Nam - Vietnamese Good Agricultural Practices): Là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hƣớng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe ngƣời sản xuất và ngƣời tiêu dùng, bảo vệ môi trƣờng và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm [26]. Quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP: 5 1. Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất - Vùng sản xuất rau, quả áp dụng theo VietGAP phải đƣợc khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện sản xuất thực tế với qui định hiện hành của nhà nƣớc đối với các mối nguy gây ô nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý lên rau, quả. - Vùng sản xuất rau, quả có mối nguy cơ ô nhiễm hóa học, sinh học, vật lý cao và không thể khắc phục thì không đƣợc sản xuất theo VietGAP.
Giống và gốc ghép - Giống và gốc ghép phải có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp phép sản xuất. - Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống, xử lý cây con, hóa chất sử dụng, thời gian, tên ngƣời xử lý và mục đích xử lý. Quản lý đất và giá thể - Hàng năm, phải tiến hành phân tích, đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn trong đất và giá thể theo tiêu chuẩn hiện hành của nhà nƣớc. - Cần có biện pháp chống xói mòn và thoái hóa đất.
Các biện pháp này phải đƣợc ghi chép và lƣu trong hồ sơ. Phân bón và chất phụ gia Từng vụ phải đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá học, sinh học và vật lý do sử dụng phân bón và chất phụ gia, ghi chép và lƣu trong hồ sơ. Nếu xác định có nguy cơ ô nhiễm trong việc sử dụng phân bón hay chất phụ gia, cần áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lên rau, quả 5. Nước tưới - Nƣớc tƣới cho sản xuất và xử lý sau thu hoạch rau, quả phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn mà Việt Nam đang áp dụng.
6 - Việc đánh giá nguy cơ ô nhiễm hoá chất và sinh học từ nguồn nƣớc sử dụng cho: tƣới, phun thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng cho bảo quản, chế biến, xử lý sản phẩm, làm sạch và vệ sinh, phải đƣợc ghi chép và lƣu trong hồ sơ. -Trƣờng hợp nƣớc của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nƣớc khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nƣớc sau khi đã xử lý và kiểm tra đạt yêu cầu về chất lƣợng. Ghi chép phƣơng pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lƣu trong hồ sơ. - Ngƣời lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động phải đƣợc tập huấn về phƣơng pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các biện pháp sử dụng bảo đảm an toàn.
- Trƣờng hợp cần lựa chọn các loại thuốc bảo vệ thực vật và chất điều hòa sinh trƣởng cho phù hợp, cần có ý kiến của ngƣời có chuyên môn về lĩnh vực bảo vệ thực vật. - Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật - Chỉ đƣợc phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng đƣợc phép kinh doanh. - Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục đƣợc phép sử dụng. - Sau mỗi lần phun thuốc, dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thƣờng xuyên bảo dƣỡng, kiểm tra.
Nƣớc rửa dụng cụ cần đƣợc xử lý tránh làm ô nhiễm môi trƣờng. - Kho chứa hoá chất phải đảm bảo theo quy định, xây dựng ở nơi thoáng mát, an toàn, có nội quy và đƣợc khóa cẩn thận. 7 - Không tái sử dụng các bao bì, thùng chứa hoá chất. Những vỏ bao bì, thùng chứa phải thu gom và cất giữ ở nơi an toàn cho đến khi xử lý theo qui định của nhà nƣớc.
Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch Thiết bị, vật tƣ và đồ chứa - Sản phẩm sau khi thu hoạch không đƣợc để tiếp xúc trực tiếp với đất và hạn chế để qua đêm.