Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rau xanh là nhóm thực phẩm thiết yếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày, giữ vai trò cung cấp các hợp chất dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể con người như vitamin, khoáng chất và các axit hữu cơ. Trong bối cảnh phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa chạy theo lợi nhuận, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông sản nói chung và sản phẩm rau tươi nói riêng đang trở thành mối quan tâm lớn của xã hội. Khác với nhiều loại cây trồng khác, cây rau có chủng loại đa dạng, chu kỳ sinh trưởng ngắn, đòi hỏi chế độ thâm canh cao về nước tưới, phân bón và các biện pháp bảo vệ thực vật. Việc lạm dụng phân bón vô cơ (đặc biệt là phân đạm), hóa chất bảo vệ thực vật, cùng với nguồn nước tưới và đất canh tác bị ô nhiễm dẫn đến tình trạng tồn dư nitrat, hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh, gây nguy cơ ngộ độc cấp tính và mãn tính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng.
Tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang, công tác quản lý sản xuất và tiêu thụ rau an toàn (RAT) còn gặp nhiều khó khăn. Nhận thức của người sản xuất và người tiêu dùng còn hạn chế; người tiêu dùng vẫn có tâm lý đánh đồng rau an toàn với các loại rau sản xuất thông thường trên thị trường, khiến giá bán sản phẩm an toàn chưa tương xứng với chi phí đầu tư. Mặt khác, nông dân gặp vướng mắc về vốn đầu tư thâm canh, quy trình canh tác chưa đồng bộ và thiếu hụt chuỗi liên kết tiêu thụ ổn định. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp thực hiện đề tài: "Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn và xác định các mối nguy ảnh hưởng đến chất lượng một số loại rau trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang".
Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng sản xuất và quản lý chất lượng rau an toàn, xác định các mối nguy ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh của một số loại rau trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở đưa ra các giải pháp thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn.
Yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá được tình hình sản xuất rau và công tác quản lý chất lượng rau an toàn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Xác định các mối nguy ảnh hưởng chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của một số loại rau.
- Đề xuất những giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại rau ăn lá và rau ăn củ chủ lực gồm bắp cải, su hào được canh tác theo quy trình sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh.
- Không gian nghiên cứu: Tỉnh Tuyên Quang, tập trung khảo sát tại Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Tuyên Quang; mô hình sản xuất tại thôn Gò Hu (xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương); Hợp tác xã nông nghiệp Ỷ La và vùng sản xuất nông hộ tại tổ 3, phường Tân Hà (thành phố Tuyên Quang).
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa và văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Khái niệm rau an toàn theo Quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT: Sản phẩm rau tươi có chất lượng đúng đặc tính giống, hàm lượng hóa chất độc và mức độ nhiễm sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép.
- Quy định quản lý và sản xuất theo Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19/01/2007: Sản phẩm rau tươi được sản xuất, thu hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy định kỹ thuật, bảo đảm tồn dư vi sinh vật và hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép.
- Tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP cho rau quả tươi: Khung kỹ thuật gồm 12 bước quy định nghiêm ngặt từ đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất, quản lý giống, quản lý đất/giá thể, phân bón/chất phụ gia, nước tưới, hóa chất bảo vệ thực vật (áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp IPM, quản lý cây trồng tổng hợp ICM, quy tắc 4 đúng), thu hoạch và xử lý sau thu hoạch, quản lý chất thải, bảo hộ lao động, ghi chép lưu trữ hồ sơ truy nguyên nguồn gốc, kiểm tra nội bộ, đến tiếp nhận và giải quyết khiếu nại.
- Tiêu chuẩn đánh giá mức giới hạn an toàn đối với hàm lượng nitrat và kim loại nặng căn cứ theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
| Chỉ tiêu kim loại nặng |
Mức giới hạn tối đa (mg/kg) |
Chỉ tiêu loại rau |
Mức giới hạn Nitrat ($NO_3^-$) tối đa (mg/kg) |
| Asen (As) |
1,0 |
Xà lách |
1.500 |
| Chì (Pb) |
1,0 |
Rau gia vị |
600 |
| Thủy ngân (Hg) |
0,3 |
Bắp cải, su hào, súp lơ |
500 |
| Đồng (Cu) |
30 |
Hành lá, bầu bí, cà tím |
400 |
| Cadimi (Cd) - Rau ăn củ |
0,05 |
Khoai tây, cà rốt |
250 |
| Cadimi (Cd) - Rau ăn lá |
0,2 |
Cà chua, dưa chuột |
150 |
| Kẽm (Zn) |
40 |
Dưa bở |
90 |
| Thiếc (Sn) |
200 |
Hành tây |
80 |
Phương pháp nghiên cứu thực địa và thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo niên giám thống kê, báo cáo chuyên đề của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Tuyên Quang, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Tuyên Quang, các đề án quy hoạch phát triển rau của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan và cơ sở dữ liệu quốc tế (FAO, Trademap - ITC).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra thực địa bằng bộ câu hỏi phỏng vấn chuẩn bị sẵn đối với 13 hộ nông dân trực tiếp tham gia sản xuất rau an toàn tại tổ 3, phường Tân Hà, thuộc Hợp tác xã nông nghiệp Ỷ La, thành phố Tuyên Quang.
- Phương pháp lấy mẫu nông sản: Thực hiện theo Tiêu chuẩn ngành 10 TCN-99 (ban hành kèm theo Quyết định số 116/1999/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/8/1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Mẫu được lấy trực tiếp tại ruộng của 3 hộ sản xuất rau an toàn đối với bắp cải và su hào; bố trí lấy mẫu theo sơ đồ đường chéo chữ X tại 5 điểm trên mỗi ruộng (1 kg/điểm, tương ứng 5 kg mẫu thô), sau đó trộn đều lấy 1 kg mẫu trung bình để kiểm định. Tiến hành lấy mẫu lặp lại 3 đợt, mỗi đợt cách nhau 10 ngày. Mẫu được bảo quản trong thùng xốp niêm phong, gửi đến phòng phân tích và bảo quản ở 4–5°C trong vòng 1–2 ngày trước khi thử nghiệm.
Phương pháp phân tích kiểm nghiệm trong phòng thí nghiệm:
- Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ: Chiết tách mẫu bằng dung môi axeton, lọc hút chân không, tách dịch lọc bằng ete petrol và diclometan, làm khô qua natri sunfat khan, cô quay chân không ở 45°C. Phân tích định tính và định lượng trên máy sắc ký khí (GC) sử dụng đầu dò quang hóa ngọn lửa FPD, cột tách SPB-5 (kích thước 30 m x 0,25 mm x 0,25 µm), chế độ bơm không chia dòng tốc độ 1 ml/phút, nhiệt độ buồng bơm 250°C, áp suất khí mang 100 kPa.
- Xác định hàm lượng Nitrat ($NO_3^-$): Thực hiện theo TCVN 7814:2007 bằng phương pháp sắc ký ion trao đổi (IC). Mẫu rau được thái nhỏ, chiết bằng nước nóng trong nồi cách thủy ở 15 phút, tinh sạch qua cột chiết pha rắn (SPE) đã hoạt hóa bằng metanol và nước. Sử dụng pha động $Na_2CO_3/NaHCO_3$, dung dịch tái sinh bộ ức chế $H_2SO_4$ 0,0125 mol/l, thể tích bơm mẫu 50 µl, xác định nồng độ qua diện tích pic so với đường chuẩn nồng độ từ 50 mg/kg đến 3.000 mg/kg.
- Phân tích vi sinh vật Salmonella: Áp dụng TCVN 4829:2005 qua quy trình 4 giai đoạn gồm tăng sinh không chọn lọc trong canh thang Buffered Peptone Water (EP) ở 37°C từ 24–48 giờ; tăng sinh chọn lọc trong môi trường Rappaport-Vassiliadis (RV) ở 42°C; phân lập trên thạch Salmonella-Shigella (SS) ở 37°C trong 24 giờ; khẳng định sinh hóa bằng canh thang BHI và các thử nghiệm lên men Glucose sinh $H_2S$ (KIA), Urea, Indol, Voges-Proskauer (VP), Lysine Decarboxylase (LDC), lên men Mannitol và Sorbitol.
- Phân tích vi khuẩn Coliforms: Áp dụng TCVN 4882:2007 bằng phương pháp đếm số có xác suất lớn nhất (MPN). Nuôi cấy mẫu ở các nồng độ pha loãng ($10^{-1}, 10^{-2}, 10^{-3}$) trong ống canh thang Lauryl Sulfate (LS) ở 37°C từ 24–48 giờ; cấy chuyển các ống dương tính sang canh thang Brilliant Green Bile Lactose (BGBL), ủ ở 35–37°C trong 48 giờ để xác định khả năng sinh hơi và làm đục môi trường, tra bảng chỉ số MPN.
- Phân tích vi khuẩn Escherichia coli: Áp dụng TCVN 7904:2008 bằng phương pháp MPN. Cấy chuyển từ các ống canh thang LS dương tính sang môi trường chọn lọc EC Broth, ủ ở 44°C trong 24–48 giờ; kiểm tra khả năng sinh khí và cấy sang môi trường Tryptol ở 44°C trong 48 giờ, xác nhận phản ứng sinh Indol dương tính bằng thuốc thử Kovac's.
- Xử lý số liệu: Số liệu được thu thập, tổng hợp và tính toán thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mặt hàng rau tươi trong bối cảnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Nội dung nêu bật nguy cơ ngộ độc từ các mối nguy hóa học (nitrat, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng) và sinh học do chu kỳ thâm canh rau ngắn ngày và việc lạm dụng vật tư nông nghiệp. Xác định hệ thống mục tiêu, 3 yêu cầu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc cung cấp cứ liệu thực tiễn và ý nghĩa thực tiễn nhằm định hướng người sản xuất tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật an toàn.
Phần 2: Tổng quan tài liệu - Cơ sở khoa học của đề tài
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và pháp lý về rau an toàn và tiêu chuẩn VietGAP:
- Phân tích các mối nguy:
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Đa số hóa chất phân hủy chậm, lưu lại trong đất từ 6 đến 24 tháng; trung bình 50% lượng thuốc rơi xuống đất và xâm nhập vào chu trình đất – nước – cây trồng. Dẫn chứng nghiên cứu của Lichtentei cho thấy sau 1 năm phun, DDT còn tồn lưu 80%, Lindan 60%, Andrin 20%; sau 3 năm lượng tồn dư DDT trong đất vẫn đạt mức 50%.
- Tồn dư Nitrat ($NO_3^-$): Tích lũy cao nhất khi bón thừa đạm, bón sát ngày thu hoạch (thời gian cách ly an toàn từ 10 đến 15 ngày đối với rau ăn lá/ăn quả, 20 ngày đối với rau ăn củ); khi hấp thụ vào cơ thể người, nitrat chuyển hóa thành nitrit ($NO_2^-$), phản ứng với axit amin tạo thành nitrosamin gây ung thư dạ dày và cạnh tranh oxy của hồng cầu trong máu.
- Kim loại nặng: Sự tích lũy của Pb, Cd, Hg, As từ khói bụi giao thông, nước thải và phân bón (1 tấn phân lân nung chảy có thể chứa 50–170 g Cd). Dẫn chứng tài liệu của Sposito và Praga (1984) cho thấy hoạt động của con người phát sinh kim loại nặng cao hơn từ 1 đến 3 lần so với nguồn gốc tự nhiên.
- Mối nguy sinh học và vật lý: Tác nhân vi khuẩn đường ruột (Salmonella, E. coli, Coliforms) từ nguồn phân tươi, nước tưới ô nhiễm và tạp chất vật lý (thủy tinh, cát sỏi, kim loại).
- Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam:
- Thế giới: Thống kê của FAO (2008) cho thấy sản lượng rau toàn cầu tăng từ 375 triệu tấn (1980) lên 678 triệu tấn (2001), mức tiêu thụ bình quân đạt 110 kg/người/năm. Nêu bật các mô hình công nghệ cao: Trung Quốc có 2.000 ha nhà kính tại Côn Minh (Vân Nam), sản lượng rau năm 2013 đạt 735 triệu tấn (chiếm hơn 1/8 thế giới); Ấn Độ có mức tiêu thụ rau chế biến tăng trưởng mạnh; Mỹ có 76,4% diện tích trồng rau tại bang Florida canh tác không dùng đất (soilless culture); EU dẫn đầu về diện tích nhà kính tại Tây Ban Nha (46.000 ha), Ý (25.000 ha); Israel đạt kim ngạch xuất khẩu nông sản 3 tỷ USD/năm nhờ công nghệ tưới nhỏ giọt tự động, trong đó vùng khô hạn Arava đóng góp hơn 60% sản lượng rau xuất khẩu.
- Việt Nam: Năm 2014, diện tích gieo trồng rau cả nước đạt 873 nghìn ha, năng suất bình quân 175 tạ/ha, sản lượng đạt 15,3 triệu tấn. Kim ngạch xuất khẩu rau quả giai đoạn 2010–2014 tăng trưởng bình quân 26,5%/năm, từ 642,53 triệu USD (2010) lên 1,666 tỷ USD (2014) với 10 thị trường xuất khẩu chủ lực (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan, Hà Lan, Malaysia, Thái Lan, Singapore, Nga).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng khảo nghiệm (bắp cải, su hào); địa bàn nghiên cứu tại Tuyên Quang từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017; kế hoạch thực hiện 4 nội dung nghiên cứu; phương pháp điều tra 13 hộ nông dân tại tổ 3, phường Tân Hà (HTX Ỷ La); phương pháp lấy mẫu 10 TCN-99 (3 hộ, 5 điểm chữ X, 3 chu kỳ lặp lại); kỹ thuật vận hành thiết bị sắc ký khí GC-FPD phân tích thuốc bảo vệ thực vật, hệ thống sắc ký trao đổi ion IC phân tích nitrat theo TCVN 7814:2007 và quy trình nuôi cấy vi sinh vật Salmonella, Coliforms, E. coli theo các TCVN tương ứng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang: Tổng diện tích tự nhiên đạt 586.733 ha; lượng mưa trung bình năm lớn từ 1.500 mm đến 1.800 mm; hệ thống sông suối bồi đắp các dải đất phù sa phì nhiêu, thuận lợi phát triển rau ôn đới và rau vụ đông. Dân số toàn tỉnh là 753.763 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 478.338 người. Tuy nhiên, địa hình chủ yếu là đồi núi chia cắt phức tạp, diện tích đất bãi bằng nhỏ hẹp, trình độ canh tác của nông dân không đồng đều, gây khó khăn cho việc quy hoạch các vùng chuyên canh tập trung quy mô lớn.
Đánh giá hiện trạng sản xuất rau: Cây rau có sự tăng trưởng về diện tích và sản lượng nhưng quy mô vẫn còn khiêm tốn khi so sánh với các cây trồng truyền thống khác trên địa bàn tỉnh.
| Loại cây trồng |
Diện tích năm 2014 (ha) |
Năng suất năm 2014 (tạ/ha) |
Sản lượng năm 2014 (tấn) |
Diện tích năm 2015 (ha) |
Năng suất năm 2015 (tạ/ha) |
Sản lượng năm 2015 (tấn) |
| Lúa |
45.613,13 |
58,24 |
265.470,13 |
45.569,29 |
58,45 |
266.343,23 |
| Ngô |
17.159,60 |
42,68 |
68.005,25 |
18.589,72 |
43,57 |
80.999,48 |
| Mía |
10.711,45 |
596,44 |
638.872,75 |
11.635,80 |
595,04 |
692.373,18 |
| Rau các loại |
6.878,84 |
84,86 |
58.371,49 |
7.031,97 |
83,39 |
58.489,79 |
Số liệu cho thấy năm 2015, diện tích trồng lúa gấp hơn 6,4 lần, ngô gấp 2,6 lần và mía gấp 1,6 lần diện tích rau. Năng suất rau toàn tỉnh năm 2015 có xu hướng giảm nhẹ (đạt 83,39 tạ/ha so với 84,86 tạ/ha năm 2014).
Sự phân bố diện tích và sản lượng rau không đồng đều giữa các đơn vị hành chính trong tỉnh:
| Huyện / Thành phố |
Diện tích 2014 (ha) |
Sản lượng 2014 (tấn) |
Diện tích 2015 (ha) |
Sản lượng 2015 (tấn) |
Diện tích 2016 vụ xuân+mùa (ha) |
Sản lượng 2016 vụ xuân+mùa (tấn) |
| TP. Tuyên Quang |
323,31 |
3.352,18 |
302,19 |
2.982,60 |
180,54 |
1.838,72 |
| Lâm Bình |
416,01 |
2.506,05 |
483,00 |
2.955,59 |
264,72 |
1.385,07 |
| Na Hang |
429,26 |
3.118,66 |
462,13 |
3.383,26 |
310,07 |
2.054,59 |
| Chiêm Hóa |
1.789,63 |
15.824,09 |
1.387,40 |
12.057,49 |
478,90 |
3.225,84 |
| Hàm Yên |
949,19 |
8.222,18 |
971,92 |
8.158,70 |
429,70 |
3.591,85 |
| Yên Sơn |
1.461,50 |
12.587,32 |
1.555,80 |
13.207,21 |
371,63 |
2.973,51 |
| Sơn Dương |
1.509,94 |
12.761,01 |
1.851,53 |
15.744,94 |
1.068,22 |
9.364,33 |
Chiêm Hóa, Yên Sơn và Sơn Dương là 3 huyện có diện tích trồng rau lớn nhất toàn tỉnh (đều đạt trên 1.000 ha và sản lượng vượt 10.000 tấn/năm trong giai đoạn 2014–2015). Ngược lại, thành phố Tuyên Quang, Lâm Bình và Na Hang có diện tích dưới 500 ha.
Cơ cấu các chủng loại rau chính: Sản xuất rau tại tỉnh có sự đa dạng phong phú:
- Năm 2014: Bắp cải đạt 1.195,64 ha (sản lượng 11.693,53 tấn); rau muống 740,25 ha (6.206,34 tấn); su hào 604,51 ha (5.845,74 tấn); súp lơ 222,34 ha (2.172,29 tấn); khoai tây 178,54 ha (1.497,06 tấn); cà chua 136,36 ha (972,22 tấn); xà lách 114,44 ha (702,38 tấn); cà rốt 16,77 ha (107,50 tấn).
- Năm 2015: Bắp cải đạt 993,74 ha (9.557,01 tấn); rau muống đạt 736,71 ha (6.099,18 tấn); su hào đạt 525,52 ha (4.969,73 tấn); súp lơ 196,90 ha (1.837,93 tấn); cà chua tăng lên 167,86 ha (1.246,66 tấn); khoai tây đạt 140,22 ha (901,32 tấn); xà lách 93,09 ha (526,35 tấn); cà rốt tăng lên 28,98 ha (186,41 tấn).
Đánh giá các mô hình sản xuất rau an toàn:
- Mô hình tại thôn Gò Hu (xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương): Do Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Khuyến nông huyện Sơn Dương và UBND xã Vĩnh Lợi triển khai từ năm 2013. Mô hình có quy mô diện tích 14.000 $m^2$ với 5 hộ nông dân tham gia sản xuất theo định hướng VietGAP. Nông dân được chuyển giao kỹ thuật bón phân cân đối theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây, ưu tiên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học, tuân thủ nguyên tắc 4 đúng và bảo đảm nghiêm ngặt thời gian cách ly trước thu hoạch.
- Mô hình tại HTX Nông nghiệp Ỷ La và tổ 3, phường Tân Hà (thành phố Tuyên Quang): Khảo sát thực trạng quản lý chất lượng, kỹ thuật canh tác nông hộ và khả năng cung ứng cho thị trường tiêu thụ trung tâm tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và tiêu thụ: Hoàn thiện quy trình thâm canh an toàn, tăng cường quản lý phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sinh học, bảo đảm vệ sinh nguồn nước tưới và môi trường đất; xây dựng chuỗi liên kết phân phối, dán nhãn nhận diện thương hiệu để tránh tình trạng tư thương đánh đồng giá rau an toàn với rau sản xuất đại trà.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn diện các phát hiện nghiên cứu về tiềm năng đất đai, nguồn nhân lực và hiện trạng phân bố sản xuất rau của tỉnh Tuyên Quang. Nêu rõ các rào cản về địa hình phân tán, thói quen canh tác tự phát chạy theo giá cả thị trường và đề xuất cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương tăng cường thanh tra, kiểm định dư lượng hóa chất độc hại, nhân rộng các mô hình VietGAP tập trung.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính của đề tài:
- Phản ánh trung thực thực trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang qua các chỉ số định lượng: Diện tích rau toàn tỉnh đạt 7.031,97 ha vào năm 2015 với sản lượng 58.489,79 tấn, chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với diện tích lúa (45.569,29 ha) và ngô (18.589,72 ha). Ba huyện tập trung diện tích rau lớn nhất là Chiêm Hóa (1.387,40 ha năm 2015), Yên Sơn (1.555,80 ha năm 2015) và Sơn Dương (1.851,53 ha năm 2015).
- Khảo sát thực tiễn mô hình canh tác VietGAP tại thôn Gò Hu (xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương) quy mô 14.000 $m^2$ với 5 hộ tham gia, chứng minh tính khả thi của việc giảm thiểu hóa chất độc hại thông qua quy trình bón phân cân đối và áp dụng nguyên tắc 4 đúng trong bảo vệ thực vật.
- Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật lấy mẫu theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN-99 và áp dụng hệ thống phân tích hiện đại (sắc ký khí GC-FPD, sắc ký trao đổi ion IC TCVN 7814:2007, phương pháp MPN kiểm tra vi sinh vật theo TCVN 4882:2007 và TCVN 7904:2008) để đánh giá các chỉ tiêu nitrat, thuốc bảo vệ thực vật và vi khuẩn chỉ thị trên nông sản thực tế tại Tuyên Quang.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Về kỹ thuật: Tăng cường tập huấn kỹ thuật thâm canh theo tiêu chuẩn VietGAP, hướng dẫn người dân bón phân cân đối giữa đạm, lân, kali và phân chuồng hoai mục; bảo đảm thời gian cách ly từ 10–15 ngày đối với rau ăn lá nhằm triệt tiêu dư lượng nitrat; áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp IPM, ưu tiên chế phẩm sinh học, kiểm soát chặt chẽ nguồn nước tưới không để nhiễm bẩn từ nước thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi.
- Về tổ chức tiêu thụ: Xây dựng cơ chế liên kết sản xuất gắn với hợp đồng bao tiêu sản phẩm; hình thành chuỗi cửa hàng cung ứng có chứng nhận kiểm định chất lượng, xây dựng nhãn hiệu hàng hóa để bảo vệ quyền lợi người trồng rau an toàn, giúp người tiêu dùng nhận diện sản phẩm rõ ràng trên thị trường.
Đóng góp của khóa luận:
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp bức tranh tổng quát có số liệu minh chứng về hiện trạng sản xuất rau và cơ cấu cây trồng tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014–2016; làm rõ cơ sở thực nghiệm trong việc nhận diện và kiểm soát các mối nguy hóa học, sinh học ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm trên rau tươi ở vùng trung du miền núi phía Bắc.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp nguồn tài liệu thực tế cho Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, chính quyền địa phương và các hợp tác xã nông nghiệp trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật canh tác an toàn và hoạch định chính sách mở rộng các vùng sản xuất rau đạt chuẩn VietGAP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn sơ cấp còn giới hạn ở quy mô 13 hộ nông dân tại tổ 3, phường Tân Hà (HTX Nông nghiệp Ỷ La).
- Đối tượng lấy mẫu phân tích thực nghiệm chỉ tập trung chủ yếu vào 2 chủng loại rau ăn lá và ăn củ chính vụ đông (bắp cải, su hào) tại 3 hộ gia đình thuộc một vùng sản xuất cụ thể, trong khoảng thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017.
- Đề tài chưa bao quát hết các vùng sinh thái đặc thù khác tại các huyện vùng cao như Na Hang, Lâm Bình, cũng như chưa tiến hành phân tích mở rộng vào các mùa vụ khác (vụ hè - thu) đối với các nhóm rau ăn quả, rau gia vị.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra khảo sát số lượng lớn nông hộ trên toàn bộ các vùng quy hoạch rau chuyên canh của tỉnh Tuyên Quang.
- Tăng cường tần suất và đối tượng kiểm định phân tích phòng thí nghiệm đối với nhiều nhóm rau khác nhau qua các mùa vụ trong năm, bao gồm việc kiểm soát toàn diện dư lượng kim loại nặng (Pb, Cd, As, Hg) trong các mẫu đất và nước tưới tại hiện trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Công nghệ thực phẩm, Nông học, Quản lý an toàn thực phẩm, Khoa học môi trường: Tham khảo cấu trúc phương pháp luận về quy trình lấy mẫu nông sản theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN-99 và quy trình thao tác phân tích chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm (sắc ký ion HPLC/IC đo nitrat theo TCVN 7814:2007; sắc ký khí GC-FPD đo dư lượng bảo vệ thực vật; quy trình định danh Salmonella theo TCVN 4829:2005; kỹ thuật MPN đếm Coliforms và E. coli theo TCVN 4882:2007 và TCVN 7904:2008).
- Cán bộ kỹ thuật ngành khuyến nông, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản: Tham khảo số liệu hiện trạng diện tích, sản lượng, năng suất và cơ cấu chủng loại rau của các huyện, thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2014–2016 để phục vụ xây dựng kế hoạch mở rộng mô hình VietGAP.
- Ban chủ nhiệm các hợp tác xã nông nghiệp và hộ nông dân trồng rau: Tham khảo các tiêu chí kỹ thuật VietGAP, nguyên tắc 4 đúng trong bảo vệ thực vật và kỹ thuật cách ly phân bón để nâng cao chất lượng nông sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những tiêu chuẩn kỹ thuật nào để phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật và hóa học trong rau?
Khóa luận áp dụng:
- TCVN 7814:2007: Xác định hàm lượng Nitrat ($NO_3^-$) bằng phương pháp sắc ký ion (IC) trao đổi ion qua detector độ dẫn điện.
- Phương pháp sắc ký khí (GC) đầu dò quang hóa ngọn lửa FPD trên cột SPB-5: Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ.
- TCVN 4829:2005: Quy trình 4 bước (tăng sinh, tăng sinh chọn lọc, phân lập, khẳng định sinh hóa) để kiểm nghiệm vi khuẩn Salmonella.
- TCVN 4882:2007: Phương pháp MPN trên môi trường LS và BGBL để xác định tổng số Coliforms.
- TCVN 7904:2008: Phương pháp MPN trên môi trường EC Broth và phản ứng sinh Indol trong môi trường Tryptol bằng thuốc thử Kovac's để xác định Escherichia coli.
2. Quy mô diện tích và sản lượng rau của tỉnh Tuyên Quang biến động như thế nào trong giai đoạn 2014–2015 khi so sánh với các cây trồng chủ lực khác?
Năm 2014, diện tích rau toàn tỉnh là 6.878,84 ha, sản lượng đạt 58.371,49 tấn, năng suất 84,86 tạ/ha. Đến năm 2015, diện tích rau tăng lên 7.031,97 ha, sản lượng đạt 58.489,79 tấn, nhưng năng suất giảm nhẹ xuống 83,39 tạ/ha. So với các cây trồng chủ lực năm 2015, diện tích trồng rau thấp hơn nhiều: Lúa đạt 45.569,29 ha (sản lượng 266.343,23 tấn); ngô đạt 18.589,72 ha (sản lượng 80.999,48 tấn); mía đạt 11.635,80 ha (sản lượng 692.373,18 tấn).
3. Những huyện nào trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang có diện tích và sản lượng trồng rau lớn nhất?
Theo số liệu thống kê năm 2014 và 2015, ba địa phương có quy mô sản xuất rau lớn nhất tỉnh (đều đạt trên 1.000 ha diện tích và trên 10.000 tấn sản lượng) là:
- Huyện Sơn Dương: Năm 2014 đạt 1.509,94 ha (12.761,01 tấn); năm 2015 đạt 1.851,53 ha (15.744,94 tấn).
- Huyện Chiêm Hóa: Năm 2014 đạt 1.789,63 ha (15.824,09 tấn); năm 2015 đạt 1.387,40 ha (12.057,49 tấn).
- Huyện Yên Sơn: Năm 2014 đạt 1.461,50 ha (12.587,32 tấn); năm 2015 đạt 1.555,80 ha (13.207,21 tấn).
Trong khi đó, thành phố Tuyên Quang, huyện Na Hang và Lâm Bình có diện tích dưới 500 ha.
4. Mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương được tổ chức với quy mô ra sao?
Mô hình được Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh Tuyên Quang phối hợp với Trạm Bảo vệ thực vật, Trạm Khuyến nông huyện Sơn Dương và UBND xã Vĩnh Lợi xây dựng năm 2013 tại thôn Gò Hu, xã Vĩnh Lợi. Quy mô diện tích đạt 14.000 $m^2$ với 5 hộ nông dân tham gia. Kỹ thuật áp dụng gồm bón phân đúng quy trình hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bón theo nhu cầu sinh lý từng giai đoạn, phòng trừ sâu bệnh theo nguyên tắc 4 đúng, ưu tiên thuốc bảo vệ thực vật sinh học và đảm bảo thời gian cách ly trước thu hoạch.
5. Tác giả thực hiện việc thu thập dữ liệu sơ cấp và lấy mẫu nông sản phục vụ kiểm nghiệm thực tế như thế nào?
Tác giả thực hiện điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu soạn sẵn đối với 13 hộ sản xuất rau an toàn tại tổ 3, phường Tân Hà, thuộc HTX Nông nghiệp Ỷ La. Việc lấy mẫu nông sản tuân thủ tiêu chuẩn ngành 10 TCN-99 (Quyết định số 116/1999/QĐ-BNN-KHCN): Mẫu bắp cải và su hào được cắt toàn bộ phần ăn được tại ruộng của 3 hộ sản xuất theo sơ đồ hình chữ X tại 5 điểm (1 kg/điểm, tổng 5 kg mẫu thô), sau đó rút gọn lấy 1 kg mẫu trung bình; chu kỳ lấy mẫu lặp lại 3 đợt, mỗi đợt cách nhau 10 ngày và bảo quản lạnh ở 4–5°C trước khi phân tích.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàn Quang Dự đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng ngành sản xuất rau tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014–2016, chỉ rõ tiềm năng tự nhiên cũng như các khó khăn về địa hình đồi núi chia cắt và tập quán canh tác nhỏ lẻ. Nghiên cứu hệ thống hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật VietGAP và quy chuẩn quốc gia để nhận diện các mối nguy hóa học, sinh học và vật lý trên nông sản. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể về cơ cấu cây trồng, diện tích theo địa bàn hành chính, đồng thời chuẩn hóa các quy trình lấy mẫu 10 TCN-99 và phân tích kiểm nghiệm nitrat, vi sinh vật, thuốc bảo vệ thực vật theo các TCVN hiện hành, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc mở rộng sản xuất rau an toàn tại địa phương.