CHƯƠNG IH: BO TRÍ, THIẾT KE HE THONG TƯỚI CHO VUNG RAU AN TOAN 3. Chon nguồn nước cho khu tưới 3.1 Phương án tưới bằng nước mặt 25 3.12 Phương án tưới bằng nước ngầm 25 3⁄2. Phân khu tưới theo các khu canh tác rau. 321 Khu tưới thứ nhất 29 3.2 Khu tui thứ hai 29 Mô hình tưới áp dụng cho các mô hình canh tác rau ‘Tinh toán nhu cầu nước cho rau.1 Mức tưới cho rau 31 342 Hệ số tưới của hệ thing 32 343 - Nhu clu nước 33 3.
BS trí thiết kế hệ thống tưới cho khu chuyên canh RAT 3.1 Bốtrí thiết kế hệ thống tưới phun mưa. Tin toán thủy lực hệ thống tới phn mưa 40 3.3 Ứng dung phần mềm Netafim tinh toán thết kể hệ thống phun mưa 43 3.4 - Tínhtoánthiết hệ thống tư nhỏ giọt cho khu tưới thử 2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tẾ, xã hội và môi trường, 1. Hiện trạng môi trường sinh tht 33 2.
Hiệu qua kinh tế, xãhội 37 37. Dé xuit ap dụng Đào tạo, tập huần cho xã vie “Chuyển giao. ứng dung tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất RATL đ 4. Chỉ đạo, quản lý và giám sắt kỹ thuật RAT.
Hướng dẫn sơ chế và tiêu thu sản phẩm 65 6. _ Thanh tra, kiểm ta, giám sắt và tổng kết rút kinh nghiệm 65 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC HÌNH VẼ.1 6 trí mật bằng khu tưới Hình 32: Sơ đồ bổ tí voi phun mưa hình vuông 37 Hình 3.3 Sơ đồ bổ trí tính toán hệ thống tưới phun mưa, 39 Hình 34: Sơ đồ tính toán thủy lực hệ thông tưới phun mưa 41 Hình 3.5 Kết quả tính đường ống tưới, vòi phun mưa Hình 36: Kết quả tính đường ông nhánh cấp 1,2 45 Hình 37 Kết quả tính đường ống chính Hình 38 So đồ bổ trí hệ thing tưới nhỏ got 49 Hình 3.9: Kết quả tính đường ông tưới nhỏ gio.10: Kết quả tính đường ống nhánh cấp 2 _ Hình 3.11: Kết quả tinh đường ống chính, ông nhính cấp 1 52 DANH MỤC BANG BIEU Bang 1.2: Diện tích và sản lượng các cây nông sản của thị trấn.1: Mức giới hạn tỗi đa cho phép cia một số kim loi nặng rong đất Bảng 22 Mức giới hạn tối da cho phếp của 1 số KL nặng trong nước tưới Bing 23:A ức giới han tối đa cho phép của một số vỉ sinh vật và hoá chất gây hại ong sản phẩm rau, quả, chế Bảng 3.1: Kết quả tinh chế độ tới cây bắp cải vụ Đông Bảng 32: Thông số mấy bơm Bảng 33: Kết quả tính tên thất cật nước Bảng 3.4: Yêu cầu số liệu inh vài phon và ống tưới Hình 3.5: Kết qua tính đường ống tưới, vôi phun mưa Bing 35 ất qua tính đường ống tưới và voi phun mưa Bing 3.6: Yêu cầu số liệu tính đường ống nhánh Bảng 37: Yêu cũ liệu tính đường ống chính Bảng 38: So sánh kết quả tính bằng 2 phương pháp Bảng 3.9:Két qua phân tích mẫu đất Bảng 3.10: Kết quả phân tích mẫu nước mặt.11: Lợi nhuận tha được trước dự ẩn Bảng 3.12: Lợi nhuận thu được sau dự án.13: Tính toán các chỉ iêu kinh tế của dự án 0] MO ĐẦU. Tính cấp thiết của dé tài: Ram xanh là thực phẩm thiết yếu hàng ngày của con người, nhất là trong điều kiện khí hậu ngày càng khắc nghiệt như hiện nay thì nhu cầu này lại càng cấp thiết.
Sản xuất rau xanh ở huyện Ba Vì không chỉ cung cấp thực. phẩm hàng ngày cho mỗi gia đình mà còn đem lại nguồn thu nhập chính cho. những hộ trồng rau. Đặc biệt trong những năm gần đây nhu cầu tiêu thụ rau xanh của huyện vào thị trườngnội thành Hà Nội và các tỉnh lâncận ngày một tăng nhanh.
Rau xanh là loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và có ý nghĩa nhiều mặt đối với sản xuất của nông dân ngoại thành Hà Nội. Hiện nay, thành phố.500 ha đất trồng rau các loại với 1.364 ha trồng rau an toàn. “Theo tước tính lượng tiêu thụ rau xanh cho mỗi công dân Hà Nội là 70 kg/năm thì một năm thành phố cin tới. Theo quan điểm về dinh dường thì mức dùng rau tối thiểu của 1 người là 90kg/năm, tuy nhiên nhiều nước trên thể giới đã vượt xa tiêu chuẩn này như Balan 100kg/ng.năm, Pháp & Hà lan 150kg/ng.năm, Hungari 160 kg/ng.năm, Bungari 180kg/ng năm.
Vì vậy, có thể nói việc mở rộng diện tích trồng rau nhất là rau an toàn vẫn còn dang là doi hỏi rất lớn và lâu đài trong định hướng sản xuất nông nghiệp của huyện cũng như của Thủ đô. “Tuy nhiên, Huyện Ba Vì là 1 huyện tận cùng phía Tây Bắc của Hà Nội, địa hình chủ yếu là núi và gò đồi, nguồn nước khan hiếm, nhu cầu nước để. phục vụ nông nghiệp nói chung và trằng rau nói riêng là rất cần thiết và cắp bách. Do đó, việc lựa chọn và áp dụng phương pháp, kỹ thuật tưới thích hop phù hợp với điều kiện tự nhiên trên địa bàn đồng vai trò quan trọng trong việc cung cấp, phân bố nước trực tiếp đến cây trồng và quyết định lượng t2 nước tổn thất mặt ruộng nhiều hay ít.
Với các phương pháp, kỹ thuật tưới thông thường (tưới cỗ truyền) hiện nay thì lượng nước tổn thất còn rất lớn. Trong khi đó ưu điểm nỗi bật của công nghệ tưới tết kiệm nước là í tốn nước, quản lý vận hành đơn giản, tăng năng s „ chất lượng sản phẩm, giảm công tưới, thuận tiện cho việc cơ giới hoá và tự động hoá. “Từ thực trạng trên, để thúc day sản xuất va phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân Huyện Ba Vì đã nhận thức được được vai trò của việc sản xuất rau an toàn. 1 ir đó đặt ra vấn dé cần quan tâm là ứng, dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước dé phát triển vùng trồng rau an toàn cho.
phù hợp với điều kiện của địa phương. Mục đích của Đề tài: Ap dụng công nghệ tưới thích hợp, tiết kiệm nước cho vùng quy hoạch trồng rau của huyện Ba Vì, nhằm tạo ra vùng chuyên canh rau an toàn, từng bước thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: -_ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tưới thích hợp cho vùng chuyên canh rau an toàn của huyện Ba Vì, Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu: Khu chuyên canh rau 5!ha của Thị trấn Tây Ding - Ba Vi, Hà Nội.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: ~ Điều tra, khảo sat các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, xã hội và môi trường có liên quan đến yêu cầu phát triển vùng chuyên canh rau an toàn của huyện Ba Vì, ~ Ứng dụng kỹ thuật và công nghệ tưới thích hợp cho các loại hình canh. tác rau an toàn của khu vực nghiên cứu. (3) CHUONG I TONG QUAN VE VUNG CHUYEN CANH RAU AN TOAN HUYỆN BA VÌ - HÀ NOT 1. Đặc điểm tự nhiên LLL Vjtri địa lý “Thị tran Tây Đằng nằm ở trung tâm huyện Ba Vì, trên Quốc lộ 32A, cách thị xã Sơn Tây 10 Km.
Địa giới hành chính của thị trắn Tây Đằng như sau; ~_ Phía Bắc giáp xã Phú Châu. ~ Phía Nam giáp các xã: Thụy An, Tiên Phong, Chu Minh, Minh Châu. ~_ Phía Đông giáp tinh Vĩnh Phúc. ~ Phía Tây giáp xã Vật Lại.
‘Thi tran có đường quốc lộ 32A chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và tuyển đường Tinh lộ 90 và các tuyến đường liên xã rit thuận lợi cho việc. giao lưu kinh tế với các xã, thị tran trong huyện và trong khu vực. ‘Thi tran Tay Đằng có khu Gò Tròn là vùng đất sản xuất lúa và rau. Hiện tại, có 3 ha chuyên trồng rau hàng hóa gồm các nhóm rau ăn lá, rau gia vị và củ quả, với hơn 100 lao động sản xuất rau tập trung.
Đặc diém địa hình, địa chắt, thé nhường. Đặc điểm địa hình ‘Tay Đẳng là một thị trấn nằm ven sông Hồng, địa hình đuợc chia làm các phần rõ rột = Vũng ven sông Hồng dé hình tuơng đối bằng phẳng rit thuận lợi cho trồng cây nông nghiệp và phát triển công nghiệp. - Vùng ven sông Tích: Địa hình đổi gò xen kẽ có kha năng trồng các loại cây màu, cây công nghiệp và cây ăn quả vùng đôi ~ Vùng trũng ven chân đồi là đất bồi tụ thấp, có thể kết hợp trồng cây lương thực và nuôi tring thủy sản, Nhìn chung, địa hình thấp dan từ Tây sang Đông. Chênh lệch về cao độ.
trong vùng: ~_ Cao độ lớn nhất trong khu vực: + 13,5 ~_ Cao độ trung bình của khu vực; + 10 ~ Cao độ nhỏ nhất trong khu vực: + 8,1 Phía Tây giáp xã Vật Lai là vùng đồi gò thấp dn đến quốc lộ 32A, phía Đông từ quốc lộ 32A đến phần tiếp giáp tinh Vĩnh Phúc là vùng đồng bing và đất bãi phù sa sông Hồng, 2. Đặc điền dia chắt Điều kiện địa chất khu vực chủ yếu có cấu tạo thành những lớp như sau: ~ _ Thường lớp trên cùng là ting đất phong hoá hỗn hợp với đất sét và đất thịt từ 1 +5 m có lẫn các loại cudi, dm, sỏi với kích cỡ nhỏ. ~ Lớp tiếp theo là lớp đất sét va đất trung bình màu vàng xám kết cấu chặt trang thai từ do cổng tới déo mềm với b day khoảng gin I m ~_ Lớp thứ ba là hỗn hợp cát, cuội sỏi tròn cạnh chiém từ 25 + 30% là dat sét có kết cầu rời rac và thắm nước mạnh, chiều dày của lớp này khoảng 6 m. ~_ Lớp cuối cùng là lớp đất sét nhẹ, mềm yếu, chảy nhão.
Đặc diém thổ nhưỡng. “Thổ nhường đất dai của Tây Đẳng tương đối da dạng, gồm đất cát pha, đất thịt nhọ, đắt thịt nặng, đất bazan phong hóa vùng đồi gò. Được chia làm 3 loại chính = Đất phù sa ven sông Hồng và bãi sông Hồng, loại đất này được bồi dip hàng năm nên rất màu mỡ. - Đất phù sa cỗ không được bởi, đây là diện tích đất đồng bằng phía trong dé sông Hồng.
Bat của vùng chuyên canh rau chủ yến là đất thịt nhẹ, có khả năng giữ nước tốt trong mùa khô hạn và thoát nước nhanh trong mùa mưa úng, đất tơi xốp và có hàm lượng dinh dưỡng đất từ trung bình đến khá, các chỉ tiêu của những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng đều nằm dưới giới hạn cho phép. Đặc điểm khí tượng, sông ngồi và ngưần nước 1.