= ———ễ—ễễ———== ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA KHOA KY THUAT HOA HOC BO MON CONG NGHE SINH HOC LE ANH VU THIET KE IN SILICO DUOC PHAM CO KHA NANG UC CHE SU HINH THANH MANG SINH HOC O STAPHYLOCOCCUS AUREUS CHUYEN NGANH CONG NGHE SINH HOC MA SO : 60420201 LUAN VAN THAC SY Thanh phố Hồ Chi Minh, thang 12 năm 2015 z4 ke rz“i net Cy z4 3aa¿nveấtZNg,ướ “Po,tenñ SKz“ta4e/u -#kLÃ/m„G7”⁄: “`frglcyu,, ane eal K„ý ĐẠI2 = Ậ xO bởi `.)Z2 Yee ‘hin, c“fryka-{‘ew?l Pƒetos‘ainogea Teys+ fag 9, ky: tog % K4 ip % ki4 ? iy ene’H i bñ A yo Et #0 71 » we %,ñ*% #24 2,2 282%7# Ae ic wn htarả o.rend,2‘aLenư)ar!‘eya {hay ì * Fre e, oy4ae X era? 1 ƒ fre , #0 0 4 La rey wz2j t° Secti4tn Mibter j:aenJSdoy2 7.eis Ma “(+Pzh1e,r85aổts4 ae Nema? .#⁄ ate la Tan Pace ea end aes‘es Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại hoc Bách Khoa, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, 268 Lý Thường Kiệt, phường 14, Q. Hồ Chí Minh. Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.
TS Nguyễn Thúy Hương Ủy viên phản biện 1: PGS. TS Đỗ Phúc Ủy viên phản biện 2: TS. Võ Đình Lệ Tâm Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại Học Quốc Gia Thanh phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2016. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1.
Chủ tịch Hội đồng: PGS.TS Nguyễn Tiến Thắng 2. Thư ký hội đồng: TS. Huỳnh Ngọc Oanh 3. Ủy viên phản biện 1: PGS.
Ủy viên phản biện 2: TS. Võ Đình Lệ Tâm 5. Ủy viên hội đồng: TS. Phan Ngọc Hòa Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa.
CHỦ TỊCH HỘI DONG TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC ĐẠI HOC QUOC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Lê Anh Vũ MSHV: 13313255 Ngày, thang, năm sinh: 31/03/1990 Noi sinh: Kién Giang Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Mã số: 60420201 I. TÊN DE TÀI: “Thiết kế in silico dược phẩm có khả năng ức chế sự hình thành màng sinh học 6 Staphylococcus aureus” NHIEM VU VA NOI DUNG: - Lựa chọn protein mục tiêu phù hợp cho các thử nghiệm sinh hoc. Mô hình hóa protein mục tiêu đã lựa chọn được. Tìm kiêm in silico các phôi tử phù hợp có hoạt tính ức chê protein mục tiêu.
Ứng dụng và nghiên cứu tác dụng của các phối tử được thiết kế dựa trên mục tiêu lựa chọn được. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/07/2015. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 04/12/2015. CÁN BỘ HƯỚNG DÂN: PGS.
NGUYÊN THÚY HƯƠNG. năm 2015 CAN BỘ HƯỚNG DAN CHU NHIEM BO MON DAO TAO TRUONG KHOA KY THUAT HOA HOC LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin được bảy t lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thúy Hương — người Thay đã tận tình hướng dẫn, giúp d và tao mọi điều kiện tốt nhất đ tôi hoàn thành chương trình cao học. Tôi đã học được nhiều điều quý báu ở cô về kiến thức, nhiệt huyết, tình yêu thương và tỉnh thần trách nhiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Bộ môn Công nghệ Sinh học — Trường Đại học Bách Khoa đã tạo điều kiện thuận lợi đ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn tất cả quý thầy cô đã tận tình truyền đạt cho tôi kiến thức và kinh nghiệm, giúp tôi có được hành trang hữu ích d phát tri n nghề nghiệp. Xin cảm ơn bạn Hà Thiên Hương — học viên cao học ngành Công nghệ Sinh học khóa 13 đã luôn chia sẻ và nhiệt tình hỗ trợ tôi thực hiện thí nghiệm. Xin cảm ơn các bạn học viên cao học ngành Công nghệ Sinh học khóa 13, khóa l4 và các bạn sinh viên đã giúp d_ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi xin bay t lòng biết ơn sâu sắc đến bạn Phan Thị Cam Quyên và gia đình thân yêu đã luôn khích lệ và ủng hộ tôi về mặt vật chất lẫn tinh thần đ tôi vững tin thực hiện đề tài nghiên cứu này.
TÓM LƯỢC Thiết kế được phẩm in silico được thừa nhận như một công cụ hỗ trợ hiện đại cho việc phát hiện và phát tri n những loại được phẩm mới. Phương pháp thiết kế dược phẩm dựa trên cau trúc mục tiêu được sử dụng trong nghiên cứu này đ tìm chất chống màng sinh học nhăm mục đích ức chế sự sản xuất mang sinh học ở Staphylococcus aureus mà được xem như là yếu tố độc lực chính của loài vi khuẩn này. Protein sarA đã được chon làm mục tiêu cho quá trình thiết kế nay vì nó kích hoạt operon icaADBC chịu trách nhiệm cho sự hình thành màng sinh học. Các phương pháp được sử dụng đ giải quyết mục tiêu và nội dung là mô hình hóa cấu trúc 3-D của protein mà được lay từ cơ sở dữ liệu Protein Data Bank.
Mô hình pharmacophore được tạo ra băng cách sử dụng phần mềm LigandScout. 151 phân tử đã được chọn ra sau khi sàng lọc ảo dựa trên pharmacophore bằng chương trình ZincPharmer. Sau đó, 29 phân tử được tìm thay phù hợp vì có năng lượng liên kết tự do có giá trị âm khi tiễn hành docking băng trang web Swissdock. Trong điều kiện in vifro, 5 phân tử được chọn đ thử nghiệm hoạt tính chống mang sinh học.
Ba phân tử cho kết quả dương tinh theo thứ tự như sau: Acetic Acid va Acetylsalicylic Acid ức chế sự hình thành màng sinh học 100% ở nồng độ 5000 pg/ml trong khi sự ức chế bởi Acetaminophen là 100% ở nông độ 10000 ug/ml. Tất cả những phân tử trên ở nông độ sử dụng đềuth hiện sự ảnh hưởng đến sự hình thành mảng sinh học mà không ảnh hưởng đángk đến sự phát tri n của vi khuẩn. Điều nay cho phép kết luận rằng chiến lược thiết kế dược phẩm dựa trên cấu trúc sử dụng sàng lọc ảo dựa trên phối tử có tỉ lệ thành công ở mức 60% và Acetic Acid, Acetaminophen, Acetylsalicylic Acid cóth được sử dụng như chất chống mang sinh học. Ngoài ra, nhóm thuốc kháng viêm không steroid có th được sử dụng như một thư viện hữu ích cho việc tim kiếm những phân tử chống màng sinh học trong tương lai.
ii SUMARY In silico drug design acts as a new accession for drug discovery and industry. Structure based computer aided drug design was used in this study to find anti-biofilm agents to repress Staphylococcus aureus biofilm production which is conceded the main virulence factor of this bacterium. The sarA protein was chosen as the target for this process as it stimulates icaADBC operon which is responsible for biofilm formation. The methods used to resolve the objectives and content was modeling 3-D structure of the protein which was obtained from Protein Data Bank.
Pharmacophore model generation was performed using LigandScout program. 151 molecules were chosen by pharmacophore based virtual screening using ZincPharmer. Then 29 molecules were found suitable as having negative binding free energies with sarA protein in EADock engine from the SwissDock website. In in vitro conditions, five molecules were selected to detect their anti-biofilm activity.
Three molecules gave positive results and were as follows: Acetic Acid and Acetylsalicylic Acid inhibited biofilm production 100% at 5000 g/ml concentration while Acetaminophen inhibition was 100% at 10000 g/ml. All the molecules at the used concentrations were found to affect biofilm production without significant change in bacterial growth. It was concluded that a structure based drug design strategy using ligand based virtual screening had a success score of about 60% and that Acetic Acid, Acetaminophen and Acetylsalicylic Acid can be used as anti-biofilm molecules. Also Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs family can be a useful library for anti-biofilm future investigations.
iil LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tÔI. Các sô liệu và kêt quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bô trong bât kỳ công trình nào khác. Tac giả IV MỤC LỤC LOL CẢM ON. cà St HH 111re ¡908099 2 ii S800 ——.ỐBÄẬẦD hồ.
lil LOL CAM ĐOAN. ác St c2 HH 1111reg iv I/1819300i 0 ——-dẢỔẦÂỔẢỔÕÕẼỀỶẲỀẢẮ.) 2 vii DANH MỤC BANG.G- c1 12 91 919191 H1 1T HH ng HT TH Hưng ng ix DANH MỤC TU VIET TẮT. G1251 91 83 91 91 91 5195 11 1E kg ng sư chọ X MO DAU. TONG QUAN TÀI LIỆU.
Quá trình nghiên cứu và thiết kế được phẩm .1 Quá trình nghiên cứu dược phẩm .2 Những hạn chế của quá trình phát tri n dược phẩm truyền thong .3 Thiết kế dược phẩm .4 Thiết kế dược phẩm in siliCGO.5 Vai trò của máy tính trong hỗ trợ phát tri n dược phẩm .6 Tong quan vé quá trình thiết kế dược phẩm in silico .7 Các chiến lược thiẾt kế im Silico. c6 2cc St treo 10 1. Vi khuẩn Staphylococcus @HY€IS. 5 5S SE SE SEEE E9 13111111 5111111111511 11c 21 1.1 Giới thiệu về StaphyloCOCCUS QUIEUS vececccccscscsssssssessssssesessssssesesesesesesesesesees 21 1.2 Vai trò trong lâm sàng của StaphylOCOCCUS HTY€HS.3 Các yếu tô độc lực.
Màng sinh ho. 1101 TY TH TH nh 26 1.1 Tổng quan về màng sinh hỌC.-- - +: 2< 2 2E 2E SE 2 E31 EEE2ESEEEEcEErrrrre 26 1.2 Gen điều hòa của mang sinh học .3 Cơ chế của sự hình thành màng sinh học. Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hướng của dé tài. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP .1 Vật liệu, hóa chất, môi trường.1 Nguồn giống vi sinh vật .2 Trang thiết bị, hóa chất .- --- -ck+ s11 E121 S1 cv ng ng ng cet 34 2.2 Phương pháp nghiÊn CỨU.1 Sơ đồ nghiên cứu tổng quát.2 Thiết kế thí nghiệm.3 Bồ trí thí nghiệm.------ - -ES< k SE S3 3 1 1 5 511111 11 1011111111101 11101 ke 43 CHUONG 3.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN .- + SE SE vn re rrseg 46 3.1 Thiết kế dược phẩm .1 Tìm kiểm mục tiÊU.2 Mô hình hóa cấu trúc protein mục tiêu .3 Tìm kiếm phối tử .4 Sang lọc ảo pharmacophore .2 Thử nghiệm cu th trÊn S.1 Đường cong sinh trưởng CUA S.2 Đánh giá khả năng chống sự hình thành màng sinh học của một số phối tử được i89; ằ. KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.-- G119 91 H1 11 11 g1 1n HH TT ng HT ngưng vi 73 4.---- -- 6 5S 11 325 5 51111111 5151111101 11 111110101 11110101 1111010101011 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC V1 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đỗ tong quan về quá trình thiết kế dược phẩm in siÏico. Sơ đồ bi u diễn các quy trình sảng lọc ảo.
Ví dụ về một mô hình pharmacophore. Ví dụ về docking phân tử giữa hop chất hóa học và một profein. Sơ đỗ tong quan về quá trình tổng hop PIA. Sơ đỗ nghiên cứu tong quát .---- ¿+ + S222 S2 E321 EEESESE 1E EeErxrxrrcee 38 Hình 2.
Quy trình tìm kiếm protein mục tiêU.