Luận văn phân lập và sản xuất chế phẩm nấm paecilomyces lilacinus phòng trừ tuyến trùng meloidogyne sp gây hại trên cây hồ tiêu

Luận văn nghiên cứu về phân lập và sản xuất chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus nhằm phòng trừ tuyến trùng Meloidogyne sp trên cây hồ tiêu.

Trường đại học

Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Công Trình Dự Thi Giải Thưởng Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học

2017

144
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về nấm thuộc chi Paecilomyces

1.1.1. Phân loại khoa học

1.1.2. Đặc điểm sinh thái

1.1.3. Đặc điểm hình thái

1.1.4. Chu kỳ sống và cơ chế tác động của Paecilomyces spp. đối với tuyến trùng

1.1.5. Các chủng nấm Paecilomyces đã được phân lập

1.1.6. Một số ứng dụng của nấm Paecilomyces spp. vào thực tiễn đời sống

1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm Paecilomyces spp.

1.2. Tổng quan về tuyến trùng Meloidogyne sp.

1.2.1. Phân loại khoa học

1.2.2. Đặc điểm sinh thái

1.2.3. Thiệt hại về kinh tế do tuyến trùng Meloidogyne spp gây ra

1.2.4. Một số nghiên cứu khả năng ký sinh tuyến trùng Meloidogyne spp của chủng Paecilomyces spp.

1.2.5. Một số nghiên cứu sử dụng nấm Paecilomyces sp. trong phòng trừ tuyến trùng hại cây trồng

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Thiết bị - hóa chất - vật liệu nghiên cứu

2.2.1. Thiết bị - hóa chất

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phân lập nấm Paecilomyces sp. bản địa từ đất

2.3.2. Xác định khả năng sinh enzyme ngoại bào của Paecilomyces sp.

2.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố đến sự phát triển của nấm Paecilomyces sp.

2.3.4. Phương pháp tách tuyến trùng từ rễ tiêu

2.3.5. Khảo sát môi trường nhân giống sự phát triển của nấm Paecilomyces sp.

2.3.6. Khảo sát ảnh hưởng của nấm Paecilomyces sp. đối với nấm Trichoderma sp.

2.3.7. Khảo sát khả năng kí sinh con cái tuyến trùng Meloidogyne sp. của nấm Paecilomyces sp.

2.3.8. Đánh giá hiệu quả phòng trừ tuyến trùng Meloidogyne sp. hại cây hồ tiêu của chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus ở phạm vi đồng ruộng

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Phân lập nấm Paecilomyces sp. bản địa có khả năng phòng trị tuyến trùng

3.2. Phân lập nấm Paecilomyces sp. từ đất nghi nhiễm tuyến trùng

3.3. Tái nhiễm và phân lập lại trên tuyến trùng Meloidogyne spp theo quy tắc Koch

3.4. Kết quả định danh chủng nấm P2

3.5. Khả năng tổng hợp enzyme của chủng nấm Paecilomyces lilacinus

3.5.1. Khả năng tổng hợp enzyme protease của chủng nấm Paecilomyces lilacinus

3.5.2. Khả năng tổng hợp enzyme chitinase của 2 chủng nấm Paecilomyces sp.

3.6. Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố môi trường sự phát triển của nấm

3.6.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH đến sự phát triển nấm của chủng nấm Paecilomyces lilacinus

3.6.2. Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến sự phát triển nấm Paecilomyces lilacinus

3.6.3. Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ sâu, bệnh cây trồng đối với nấm Paecilomyces sp.

3.6.4. Ảnh hưởng của một số loại thuốc trừ bệnh cây trồng đối với nấm Paecilomyces lilacinus

3.6.5. Ảnh hưởng của các loại thuốc trừ sâu đến sự phát triển của Paecilomyces lilacinus

3.6.6. Khảo sát ảnh hưởng lẫn nhau của nấm Trichoderma harzianum và nấm Paecilomyces lilacinus

3.6.7. Khảo sát môi trường nhân giống đối với chủng nấm Paecilomyces lilacinus

3.6.8. Khảo sát sự ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy khác nhau đến sự phát triển của nấm Paecilomyces lilacinus

3.6.9. Khảo sát môi trường nhân giống cấp 1 đối với chủng nấm Paecilomyces lilacinus

3.6.10. Khảo sát môi trường nhân sinh khối nấm Paecilomyces sp.

3.7. Khảo sát khả năng phòng trừ tuyến trùng trên cây hồ tiêu của chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus trong điều kiện phòng thí nghiệm

3.8. Khảo sát khả năng phòng trừ tuyến trùng Meloidogyne sp. hại cây hồ tiêu của chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus ngoài đồng ruộng

3.9. Mật số tuyến trùng trong đất

3.10. Mức độ bị hại và sự phát triển của cây hồ tiêu sau khi xử lý nấm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nấm thuộc chi Paecilomyces

Nấm Paecilomyces lilacinus là một loài nấm thuộc chi Paecilomyces, nổi bật với khả năng ký sinh trên tuyến trùng, đặc biệt là Meloidogyne spp.. Việc phân lập và sản xuất chế phẩm nấm này đóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừ tuyến trùng gây hại trên cây hồ tiêu. Nấm này có khả năng phát triển tốt trong điều kiện môi trường khác nhau và được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp để kiểm soát dịch hại. Chế phẩm nấm này không chỉ an toàn cho môi trường mà còn giúp giảm thiểu nguy cơ tồn dư hóa chất trong nông sản. Theo nghiên cứu, nấm Paecilomyces lilacinus có thể ký sinh trên con cái và trứng của tuyến trùng, với tỷ lệ ký sinh cao, từ đó làm giảm mật độ tuyến trùng trong đất. Sự phát triển của nấm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như pH, độ ẩm, và nhiệt độ.

1.1 Phân loại khoa học

Chi Paecilomyces được mô tả lần đầu tiên vào năm 1907. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chi này bao gồm nhiều loài khác nhau, trong đó Paecilomyces lilacinusPaecilomyces variotii là hai loài phổ biến nhất. Nấm thuộc chi này có khả năng ký sinh trên nhiều loại côn trùng và tuyến trùng, cho thấy tính đa dạng sinh học cao. Đặc điểm hình thái của nấm thường có màu sắc khác nhau, từ trắng đến tím nhạt, và có cấu trúc sợi mềm mại. Nghiên cứu về chi này không chỉ dừng lại ở việc phân loại mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong nông nghiệp, đặc biệt trong việc phát triển các sản phẩm sinh học an toàn cho cây trồng.

1.2 Đặc điểm sinh thái

Nấm Paecilomyces spp. thường được tìm thấy trong đất nông nghiệp và có khả năng thích nghi với nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Chúng có mặt ở cả vùng nhiệt đới và ôn đới, cho thấy khả năng sinh tồn cao. Các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và pH ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nấm. Nghiên cứu cho thấy, nấm này có thể phát triển tốt trong khoảng nhiệt độ từ 26 đến 30 độ C. Điều này mở ra cơ hội để sử dụng nấm trong việc kiểm soát tuyến trùng một cách hiệu quả trong điều kiện nông nghiệp Việt Nam, nơi mà điều kiện khí hậu thường thuận lợi cho sự phát triển của nấm.

II. Tổng quan về tuyến trùng Meloidogyne spp

Tuyến trùng Meloidogyne spp. là một trong những tác nhân gây hại chính trên cây hồ tiêu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Chúng gây hại bằng cách xâm nhập vào rễ cây, làm giảm khả năng hút nước và dinh dưỡng của cây. Sự hiện diện của tuyến trùng còn tạo điều kiện cho các loại nấm bệnh khác phát triển, gây thêm thiệt hại cho cây trồng. Các nghiên cứu cho thấy, tuyến trùng Meloidogyne có khả năng sinh sản nhanh chóng và lây lan rộng rãi, vì vậy việc kiểm soát chúng là rất cần thiết. Sử dụng chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus đã được chứng minh là một biện pháp sinh học hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại do tuyến trùng gây ra.

2.1 Thiệt hại về kinh tế do tuyến trùng gây ra

Thiệt hại do tuyến trùng Meloidogyne spp. gây ra không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn làm giảm giá trị kinh tế của cây hồ tiêu. Theo các nghiên cứu, mức độ thiệt hại có thể lên đến 57,7% trong trường hợp không có biện pháp phòng trừ hiệu quả. Việc sử dụng thuốc hóa học để kiểm soát tuyến trùng thường không mang lại kết quả bền vững và có thể gây ra tác động tiêu cực đến môi trường. Do đó, việc tìm kiếm các biện pháp sinh học như nấm Paecilomyces lilacinus là hướng đi cần thiết để bảo vệ cây trồng và môi trường.

2.2 Một số nghiên cứu khả năng ký sinh tuyến trùng của chủng Paecilomyces spp.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng nấm Paecilomyces lilacinus có khả năng ký sinh trên cả trứng và con cái của tuyến trùng Meloidogyne spp.. Sự ký sinh này diễn ra thông qua việc sản sinh các enzyme như protease và chitinase, giúp nấm xâm nhập vào vỏ trứng và cơ thể tuyến trùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ ký sinh của nấm có thể đạt đến 92,75% đối với con cái và 79,16% đối với trứng sau 5 ngày lây nhiễm. Điều này chứng tỏ tiềm năng to lớn của nấm trong việc kiểm soát tuyến trùng gây hại trên cây hồ tiêu.

III. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm phân lập nấm Paecilomyces lilacinus từ đất và khảo sát khả năng sinh enzyme ngoại bào. Các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện kiểm soát để đánh giá hiệu quả của chế phẩm nấm trong việc phòng trừ tuyến trùng Meloidogyne spp.. Các yếu tố môi trường như pH, nhiệt độ, và ảnh hưởng của các loại thuốc trừ sâu cũng được khảo sát để xác định điều kiện tối ưu cho sự phát triển của nấm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về khả năng sinh trưởng của nấm mà còn đánh giá hiệu quả thực tế của chế phẩm trong việc kiểm soát tuyến trùng trên cây hồ tiêu.

3.1 Phân lập nấm Paecilomyces sp.

Quá trình phân lập nấm Paecilomyces sp. được thực hiện từ đất của các vùng trồng cây hồ tiêu bị nhiễm tuyến trùng. Các mẫu đất được thu thập và nuôi cấy trong điều kiện phòng thí nghiệm để xác định sự hiện diện của nấm. Các chủng nấm sau đó được đánh giá khả năng sinh enzyme và khả năng ký sinh trên tuyến trùng. Phương pháp phân lập này không chỉ giúp tìm ra các chủng nấm có khả năng phòng trừ tuyến trùng mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc sử dụng nấm sinh học trong nông nghiệp.

3.2 Đánh giá hiệu quả phòng trừ tuyến trùng

Đánh giá hiệu quả phòng trừ tuyến trùng của chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus được thực hiện thông qua các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng ruộng. Kết quả cho thấy, nấm có khả năng làm giảm đáng kể mật độ tuyến trùng trong đất và triệu chứng bệnh trên cây hồ tiêu. Sự giảm thiểu này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Những kết quả này khẳng định giá trị thực tiễn của việc sử dụng chế phẩm nấm trong quản lý dịch hại, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững.

05/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giới thiệu về nấm thuộc chi Paecilomyces 1.1 Phân loại khoa học Giới: Fungi Ngành: Ascomycota Lớp: Eurotiomycetes Bộ: Eurotiales Họ: Trichocomaceae Chi: Paecilomyces Chi Paecilomyces do Bainier mô tả vào 1907, sau đó được nhiều tác giả chấp nhận chi mới này và bổ sung nhiều loài mới. Chuyên luận về chi nấm này của Samson (1974) chấp nhận 16 loài đã mô tả, đồng thời tổ hợp mới 9 loài và đề nghị 6 loài mới, tất cả tập hợp trong 2 nhóm loài. Nhóm loài thứ nhất là nhóm loài Paecilomyces có các giai đoạn bào tử túi thuộc các chi Byssochlamys Westling, Talaromyces C.Benjamin và Thermoascus Miehe, gồm các loài ưa nhiệt ôn hòa (mesophile), chịu nhiệt và ưa nhiệt, có khuẩn lạc màu nâu vàng hay các màu nâu khác.

Nhóm loài thứ hai là nhóm loài Isarioides gồm các loài không có giai đoạn bào tử túi, ưa nhiệt ôn hòa và có khuẩn lạc màu tím hồng, màu lục và màu vàng. Nhiều loài trong nhóm hai này ký sinh gây bệnh côn trùng. Theo điều tra của bộ Nông nghiệp Ấn Độ, chủng nấm Paecilomyces sp. an toàn với động vật máu nóng, không gây ngộ độc qua đường hô hấp, không gây độc khi nuốt phải.

Đặc điểm sinh thái Nấm Paecilomyces spp. có rất nhiều loài, có phổ ký sinh côn trùng rất rộng, cả ở vùng nhiệt đới và ôn đới (Trần Văn Mão, 2002). Ngoài ra, có thể tìm thấy loài nấm này ở các loại đất nông nghiệp (Brand et al. Chúng hiện diện ở những nơi khá ẩm ướt, trong đất, không khí, trong phòng thí nghiệm hay ngoài tự nhiên.

6 Ký chủ của nấm bao gồm hơn 25 họ côn trùng và nhiều loại ve khác nhau. Trong đó, những loài ký chủ là côn trùng dễ bị nhiễm nấm đó là: bọ phấn trắng, rệp, bướm đêm.; còn những loài ký chủ là ve thì có: ve nâu, ve đỏ châu Âu. Còn đối với ký chủ là tuyến trùng thì thường phân lập được chủng nấm Paecilomyces lilacinus, một loài có trong đất và thảm thực vật (Jatala, 1986). Trong nghiên cứu của Eng (2001), có 82,9% trong số 41 nông trại được khảo sát ở Sarawalk có sự hiện diện của P.lilacinus, mặc dù người ta đã sử dụng các loại thuốc diệt nấm.

Từ đó có thể nhận thấy P.lilacinus có khả năng thích ứng cao với điều kiện sống, có phạm vi thích ứng rộng và có khả năng phát triển tốt ở 26 – 30oC. Chi Paecilomyces có nhiều loài nhưng chủ yếu là hai loài Paecilomyces lilacinus và Paecilomyce variotii. Một vài loài Paecilomyces spp. có khả năng chịu nhiệt như: nhiệt độ tối ưu của Paecilomyces fulvus là 45oC, Paecilomyces crustaceous là dưới 55oC (Samson, 1974).

Hai loài nấm chịu nhiệt trên có khả năng làm hư hỏng thực phẩm nhưng cũng là loài quan trọng ứng dụng trong công nghiệp sản xuất các enzyme chịu nhiệt. Những nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều loài Paecilomyces đem lại nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học hữu ích (Liang et al. Một số loài Paecilomyces spp. phổ biến:  Paecilomyces carneus: phân lập từ đất và xác chết côn trùng.

 Paecilomyces farinosus: phân lập từ đất.  Paecilomyces fumosoroseus: phân lập từ đất, bơ, gelatin, côn trùng.  Paecilomyces lilacinus phân lập được từ xác bã hữu cơ, trứng tuyến trùng và đôi khi còn ở côn trùng chết, rừng cao su. Đặc điểm hình thái Đặc điểm đại thể Paecilomyces spp.

là loại nấm sợi được tìm thấy trong đất hay xác côn trùng. Khi được nuôi cấy trong môi trường nhân tạo nấm thường phát triển khá chậm, có 7 dạng thảm nhung, dạng bó sợi và thường lúc đầu có màu trắng sau đó khi bào tử phát triển thì chuyển sang màu hồng nhạt, màu tím hay màu lục nhạt (nên thường được gọi là nấm tím) tùy vào từng loài. Cũng có loài màu nâu hay vàng sẫm. Sợi nấm mềm, có vách, trong suốt và rộng từ 2,5 - 4 µm (Wikipedia).

Khuẩn lạc thường mọc theo hình tròn đồng tâm. Có thể phân biệt các loài khác nhau của Paecilomyces thông qua hình thái đại thể và vi thể. Đặc điểm đại thể của Paecilomyces spp.jp) Đặc điểm vi thể Cuống bào tử đính thường phân nhánh và mức độ phân nhánh của nấm Paecilomyces spp. thường lớn hơn nấm mốc xanh Penicillium spp.

Cuống bào tử hình thành từ phần gốc hay giữa sợi nấm, dài 400 - 600 µm. có thể bình trên đầu của cuống với kích thước 300 - 400 × 400 - 600 µm. Thể bình nhỏ, phồng lên ở phần gốc, thon dài, nhỏ và uốn cong ở phần đầu. Thường phần gốc chụm lại thành nhóm như cây chổi tương tự như cấu trúc ở phần đuôi của cuống bào tử đính.

Bào tử phân sinh đơn bào, có dạng hình oval đến hình thoi, trong suốt đến nâu, có hình thành dạng chuỗi, bề mặt nhẵn hoặc có gai (Trần Văn Mão, 2002). 8 Giá bào tử trần, đơn độc hoặc bó thành giá, phân nhánh không đều hoặc thành vòng. Nhánh mang ở đỉnh thể bình mọc thành vòng. Thể bình đôi khi đơn độc trên các sợi nấm không phân hóa.

Thể bình gồm phần gốc hình trụ hoặc hình gần trứng và phần ngọn thon nhỏ đột ngột thành một cổ dài. Bào tử trần thuộc tip phialoconidi (tip cơ bản euconidi), không ngăn vách, không màu hoặc màu nhạt, nhẵn hoặc có gai, thành chuỗi gốc non. Các chuỗi bào tử trần tách xa nhau, ít khi tụ họp thành khối. Đặc điểm vi thể của Paecilomyces spp.

(Nguồn: http://thunderhouse4-yuri. Chu kỳ sống và cơ chế tác động của Paecilomyces spp. đối với tuyến trùng Thuật ngữ “nematophagous fungi – nấm kí sinh tuyến trùng” được dùng để mô tả một nhóm đa dạng các loài nấm có khả năng xâm nhiễm và ký sinh tuyến trùng. Nhiều loại vi nấm đã được phân lập từ trứng tuyến trùng sần rễ (Stirling và West, 1991).

Được nghiên cứu nhiều nhất là Paecilomyces lilacinus, có thể kí sinh cả trứng lẫn con cái (Siddiqui và Mahmood,1996). Có hai rào cản đối với nấm kí sinh tuyến trùng khi xâm nhiễm kí chủ là lớp biểu bì ấu trùng tuổi 2 (J2) và vỏ trứng. Có rất nhiều loài Paecilomyces spp có khả năng ký sinh tuyến trùng, trong đó có Paecilomyces lilacinus và Paecilomyces chlamydosporia được xem là nấm kí sinh trứng tuyến trùng hiệu quả. Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình xâm nhiễm là enzyme protease và 9 chitinase, bởi vì vỏ trứng được cấu tạo bởi ba lớp riêng biệt: một lớp vitelline bên ngoài, một lớp chitin và một lớp lipoprotein bên trong.

Các thí nghiệm đã cho thấy trong giai đoạn đầu của quá trình xâm nhiễm, một mạng lưới sợi nấm phân nhánh tiếp xúc với vỏ trứng, sau đó chúng tiết enzyme để phân hủy vỏ trứng (Llorca và Claugher, 1990) dẫn đến sự tan rã của lớp vitelline, phân hủy của lớp chitin và lipoprotein (Morton et al. Các loại nấm có sự khác nhau về khả năng phân hủy vỏ trứng tuyến trùng, và quá trình xâm nhiễm được tìm thấy bị ảnh hưởng bởi kí chủ tuyến trùng (Segers et al. Sự xâm nhiễm tuyến trùng và trứng của chúng bởi các nấm khác nhau thì có thể theo các phương thức khác nhau. Ban đầu, các bào tử và sợi nấm sẽ tiếp xúc với vỏ trứng.

Khi bào tử nấm bám trên bề mặt kí chủ, bào tử sẽ mọc mầm xuyên qua lớp vỏ trứng. Như trong các cách xâm nhập bề mặt kí chủ của các nấm kí sinh côn trùng khác, nấm kí sinh trứng tuyến trùng sử dụng cả cách thức hóa học (enzyme) và cơ học. Nấm tiết ra các enzyme làm mềm lớp vỏ trứng và tạo thành một lỗ thủng tại nơi bào tử mọc mầm rồi thông qua lớp lổ thủng đó mầm của bào tử nấm sẽ xâm nhập vào bên trong trứng tuyến trùng (Perry và Starr, 2009). Vỏ trứng tuyến trùng có chứa chitin và protein được tổ chức thành một cấu trúc sợi nhỏ và vô định hình (Wharton, 1980), do đó chitinase và protease giữ một vị trí quan trọng trong quá trình xâm nhập tuyến trùng (Tikhonov et al.

Để chứng minh tầm quan trọng của enzyme trong quá trình phân hủy các polymer trong trứng tuyến trùng, một nghiên cứu về các enzyme ngoại bào phân hủy các polymer này đã được thực hiện trên một chất ngoại bào (ECM - extracellular material chứa protease P32) hoặc chất kết dính được tiết ra từ nấm P.rubescens có liên quan đến lectin Concanavalin A (Con A). Trong nghiên cứu đó, protein serine 32 kDa đã được ly trích từ P. rubescens kí sinh trứng. Sự tham gia của enzyme trong quá trình này đã được kiểm tra trên các protein vỏ trứng Globodera pallid (Llorca, 1990).

Người ta cho rằng mặc dù quá trình gây bệnh phức tạp và liên quan tới nhiều yếu tố, nhưng ức chế P32 bằng hóa chất và kháng thể đa dòng làm giảm sự nhiễm trùng và 10 xâm nhập trứng (Llorca et al. Các loài tương tự P. chlamydosporia cũng tiết ra enzyme protease ngoại bào (VcP1) liên quan với P32 và các enzyme tương tự từ nấm nội kí sinh (Segers et al. Trứng được xử lý với VcP1 bị xâm nhiễm dễ hơn trứng chưa được xử lý, điều này cho thấy vai trò của enzyme trong quá trình kí sinh vỏ trứng bởi nấm kí sinh trứng.

Các chủng nấm Paecilomyces đã được phân lập Nấm Paecilomyces spp. có rất nhiều loài trên thế giới, khoảng 83 loài phân bố trên diện rộng, trong đó có thể kế đến là Paecilomyces fumosoroseus, Paecilomyces amoeneroseu, Paecilomyces javanicus, Paecilomyces tenuipes, Paecilomyces cicadae, Paecilomyces variotii, Paecilomyces lilacinus (Dilip K.Bridge, Deepak Bhatnagar, 2004). Một số loài quan trọng trong phòng trừ sinh học như: - Paecilomyces lilacinus Được tìm thấy đầu tiên trong trứng tuyến trùng vào năm 1966 và sau này được phát hiện ký sinh trên trứng của tuyến trùng Meloidogyne incognita ở Peru. Hiện tại, có thể phân lập loài nấm này ở trong đất và thỉnh thoảng là ở cả trong côn trùng.

Đường kính khuẩn lạc dao động trong khoảng 5 - 7cm trong 14 ngày ủ ở nhiệt độ phòng 27oC ± 2oC. Sợi nấm ban đầu có màu trắng sau đó chuyển sang màu hồng khi sinh bào tử. Sợi nấm trong suốt và sinh ra các thể hình bình cổ hẹp với số lượng lớn các bào tử gắn lỏng lẻo tạo thành hình chuỗi dài. Các thể bình phình ra ở phần gốc và thon nhỏ lại ở cổ.

Bào tử trần hình elip đến hình thoi (Samson, 1975). - Paecilomyces fumosoroseus Khuẩn lạc trên môi trường MEA (Malt extract agar) có màu xám. Sau 14 ngày đường kính khuẩn lạc đạt 15 mm. Cuống bào tử trần đơn độc, kích thước 40 - 60 × 2 - 3µm.

Bào tử có dạng hình trụ, kích thước 3 - 4 × 1 - 2µm và tạo thành chuỗi dài. Loài này có khả năng ký sinh trên các loài côn trùng. - Paecilomyces variotii Bainier 11 Paecilomyces variotii Bainier là loài thường gặp nhất ở không khí, đất và trên các sản phẩm công nông nghiệp ở nước ta (D.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus phòng trừ tuyến trùng Meloidogyne gây hại trên cây hồ tiêu" trình bày kết quả nghiên cứu về việc sử dụng chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus như một phương pháp sinh học để kiểm soát tuyến trùng Meloidogyne, một loại sâu bệnh gây hại nghiêm trọng cho cây hồ tiêu. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân giảm thiểu thiệt hại do tuyến trùng mà còn thúc đẩy việc áp dụng các giải pháp sinh học trong nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp nông nghiệp bền vững và hiệu quả, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Giáo trình hướng dẫn tổ chức công tác khuyến nông hiệu quả, nơi cung cấp những hướng dẫn thiết thực cho việc phát triển nông nghiệp. Bên cạnh đó, Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân Tích sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ về pháp luật môi trường trong hoạt động nông nghiệp ở Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các quy định pháp lý liên quan đến nông nghiệp, hỗ trợ bạn trong việc phát triển các giải pháp bền vững hơn.