CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới Cà phê là cây lâu năm, thân gỗ nhỏ, vỏ mỏng có nhiều vết rạn nứt dọc, cao từ 3m đến 20m tùy theo từng loài và điều kiện sinh sống. Cây cà phê có đặc tính sinh trưởng theo hai chiều, chiều thẳng đứng và chiều nằm ngang.
Sinh trưởng theo chiều thẳng đứng gồm chồi đỉnh phát triển thành thân chính và các chồi mọc từ thân chính theo hướng thẳng đứng được gọi là chồi vượt. Cành cấp 1 nhỏ, yếu và có nhiều cành cấp 2 tạo với cành cấp 1 một mặt phẳng cắt ngang thân cây. Chi cà phê (Coffea) có hơn 100 loài khác nhau nhưng chỉ có một số loài như: Coffea arabica, Coffea canephora, Coffea liberica là thực sự có tầm quan trọng kinh tế và được trồng với mục đích thương mại (Đoàn Triệu Nhạn và cs 1999; Đoàn Triệu Nhạn, 2008). Cà phê là một mặt hàng thương mại quan trọng trên thị trường thế giới, là một trong những cây trồng có vị trí vững chắc trong sản xuất, chế biến, xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế cao cho các nước sản xuất và xuất khẩu cà phê cùng với nhiều sản phẩm nông nghiệp.
Nếu so sánh với những mặt hàng được buôn bán nhiều nhất thì mặt hàng cà phê chỉ đứng sau sản phẩm dầu hỏa. Trên thế giới, hiện nay có trên 80 nước trồng cà phê với tổng diện tích trên 10 triệu ha và giá trị hàng hóa xuất khẩu hàng năm là trên 100 tỷ đô la. Chỉ có 50 quốc gia có sản phẩm cà phê xuất khẩu, số còn lại do sản phẩm ít chỉ để tiêu dùng ở trong nước. Nhiều nước ở Trung và Nam Mỹ cũng như ở Châu Phi đã thu nguồn ngoại tệ chủ yếu từ xuất khẩu cà phê như: Colombia, Ethiopia, Uganda, … (Vietnam Coffee – Cocoa Association (VICOFA), 2014).
Mỹ, Brazil và Đức là ba quốc gia tiêu thụ cà phê hàng đầu thế giới. Cả ba nước này tiêu thụ tổng cộng khoảng 37% sản lượng cà phê của thế giới. Tính riêng trong năm 2010 là tổng sản lượng tiêu thụ cà phê trên thế giới là khoảng 8 ngàn tấn, trong đó 1,26 ngàn tấn được tiêu thụ tại Mỹ, 1,14 ngàn tấn tại Brazil và 0,54 ngàn tấn tại Đức. Bình quân trong giai đoạn 2000 – 2010, nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới tăng khoảng 2%/năm.
Trong hai năm gần đây, mặc dù bị ảnh hưởng nhẹ bởi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu khi chỉ tăng 0,9% trong năm 2009, nhu cầu tiêu thụ cà phê đã tăng trở lại 1,5% trong năm 2010. Đáng chú ý là có sự khác biệt rõ rệt về tốc độ tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ giữa những thị trường đã phát triển và đang phát triển. Bên cạnh xu hướng tăng trưởng chậm và ổn định của các thị trường truyền thống thì các thị trường mới nổi như Brazil, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia và Philippines lại có được tốc độ tăng trưởng nhanh đáng chú ý (Cục Xúc tiến thương mại, 2016). Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 Theo thống kê của FAO, sản lượng và năng suất cà phê trên toàn thế giới trong các năm gần đây qua Bảng 1.
cho thấy: từ năm 2005 đến năm 2013 diện tích trồng cà phê trên thế giới đạt khoảng gần 11 triệu ha, diện tích cà phê toàn thế giới tăng giảm theo từng năm do quá trình tái canh cà phê. Năm 2013, diện tích cà của toàn thế giới đạt gần 10,144 triệu ha nhiều hơn so với năm 2011 (10,143 triệu ha), 2012 (10,102 triệu ha) nhưng ít hơn so với diện tích các năm 2005-2010. Năng suất và sản lượng cà phê có xu hướng tăng dần qua các năm, năm 2005 năng suất cà phê đạt 0,70 tấn/ha, tăng lên 0,80 tấn/ha trong năm 2010, đạt 0,91 tấn/ha trong năm 2012 và 0,88 tấn/ha trong năm 2013. Về sản lượng, năm 2005 sản lượng cà phê của toàn thế giới là 7,451 triệu tấn, đến năm 2010 sản lượng tăng lên đạt 8,467 triệu tấn, năm 2012 sản lượng tăng cao đạt 9,209 triệu tấn và năm 2013 sản lượng cà phê thế giới đạt 8,920 triệu tấn.
Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê thế giới (2010 – 2013) Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (1. cho thấy: các châu lục có diện tích trồng cà phê không đều nhau, khu vực Châu Mỹ có diện tích lớn nhất đạt gần 5,4 triệu ha (chủ yếu là cà phê chè) gấp 2 lần Châu Á (cà phê chè và cà phê vối) và Châu Phi (cà phê vối). Khu vực Châu Đại Dương có điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình không phù hợp đối với cây cà phê nên có diện tích đất trồng cà phê ít, ở Châu Âu không có diện tích đất trồng cà phê. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 Tuy Châu Mỹ có diện tích trồng cà phê lớn nhất nhưng năng suất chỉ đạt 0,93 tấn/ha thấp hơn so với Châu Á là khu vực có diện tích trồng cà phê ít hơn châu Mỹ nhưng năng suất đạt cao hơn 1,11 tấn/ha.
Qua đó cho thấy rằng Châu Á là khu vực có điều kiện khí hậu, đất đai và địa hình thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của cây cà phê, đặc biệt là cà phê vối. Năng suất cà phê nhân của các Châu lục có chênh lệch nhau khá lớn, ở châu Phi năng suất chỉ đạt 0,47 tấn/ha và Châu Đại Dương năng suất chỉ đạt 0,86 tấn nhân/ha trong năm 2013. Trong năm 2013, sản lượng cà phê của Châu Mỹ đạt cao nhất (5,009 triệu tấn chiếm 56,16% tổng sản lượng cà phê thế giới) gấp 5 lần so với Châu Phi (khoảng 0,977 triệu tấn chiếm 10,96% tổng sản lượng cà phê thế giới) và gần gấp đôi so với Châu Á (2,873 triệu tấn chiếm 32,21% tổng sản lượng cà phê thế giới). Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê trên thế giới phân theo khu vực năm 2013 Diện tích Năng suất Sản lượng STT Khu vực (1.000 tấn) 1 Châu Mỹ 5.873,47 4 Châu Đại Dương 70,28 0,86 60,12 5 Châu Âu 0,00 0,00 0,00 Tổng cộng 10.
Như vậy, hàng năm tổng sản lượng cà phê trên toàn thế giới và giá thành sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào sự ổn định về năng suất, sản lượng cà phê của các nước thuộc khu vực Châu Mỹ. Đây là khu vực chủ yếu trồng các giống cà phê chè, tuy nhiên các giống cà phê này có chất lượng tốt, mùi vị thơm ngon được nhiều người ưa chuộng nhưng rất mẫn cảm với một số loại bệnh nên khi dịch bệnh xảy ra sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, sản lượng và giá cà phê trên thị trường thế giới. Chính điều này cũng là cơ hội lớn mở ra cho các nước trồng cà phê vối ở các khu vực khác trên thế giới trong đó có Việt Nam. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 7 Phân tích số liệu về diện tích, sản lượng và năng suất của 5 nước xuất khẩu cà phê đứng đầu thế giới năm 2013 bao gồm Brazil, Việt Nam, Indonesia, Colombia và Ấn Độ (Bảng 1.) cho thấy: Về diện tích, Brazil là nước đứng đầu thế giới với diện tích đạt gần 2,1 triệu ha chiếm 20% diện tích cà phê của thế giới, kế đến là Indonesia với gần 1,3 triệu ha chiếm 12% và hơn 70 nước khác chiếm 67% diện tích cà phê của thế giới.
Như vậy, xét về diện tích đối với 5 quốc gia đứng đầu về xuất khẩu cà phê trên thế giới nếu giảm hoặc tăng diện tích cà phê ở các quốc gia này ở những mức độ khác nhau sẽ ảnh hưởng lớn đến nguồn cung sản phẩm cà phê trên thế giới. Về năng suất, Việt Nam là nước có năng suất cà phê cao nhất thế giới đạt 2,5 tấn /ha, cao gấp 3 lần so với Colombia và Ấn Độ, cao gấp 5 lần so với Indonesia, đây chính là lý do Việt Nam có diện tích trồng cà phê nhỏ hơn so với Indonesia, Colombia nhưng đã trở thành nước có sản lượng cà phê xuất khẩu đứng thứ 2 thế giới sau Brazil, đem lại nguồn ngoại tệ lớn có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay. Nguyên nhân là do Việt Nam có điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình thuận lợi và đầu tư thâm canh cao cho phát triển cây cà phê dẫn đến năng suất cao, tuy nhiên ngành cà phê ở Việt Nam phát triển chưa bền vững. Sản lượng cà phê của 5 nước đúng đầu thế giới không đều nhau và chia làm 2 nhóm, nhóm có sản lượng cà phê nhân cao gồm Brazil và Việt Nam, sản lượng cà phê của 2 quốc gia này đạt trên 1 triệu tấn/năm, trong đó sản lượng cà phê của Brazil cao gấp 2 lần so với sản lượng cà phê của Việt Nam.
Nhóm có sản lượng cà phê thấp hơn 1 triệu tấn bao gồm Indonesia, Ấn Độ và Colombia. Diện tích, sản lượng và năng suất cà phê của 5 quốc gia đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê năm 2013 Diện tích Năng suất Sản lượng STT Quốc gia (1.240,90 0,56 698,90 4 Colombia 771,73 0,85 653,16 5 Ấn Độ 376,31 0,85 318,20 Nguồn: www. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 8 Theo Báo cáo thống kê của Bộ Nông nghiệp Mĩ sản lượng của 10 nước sản xuất cà phê vối đứng đầu thế giới đạt khoảng hơn 3,8 triệu tấn và chiếm khoảng 96,18% so với tổng sản lượng cà phê vối thế giới và chiếm 41,81% tổng sản lượng cà phê thế giới niên vụ 2014 – 2015, trong đó Việt Nam và Brazil là hai quốc gia có sản lượng cà phê vối đạt trên 1 triệu tấn niên vụ. Việt Nam là quốc gia có sản lượng cà phê vối lớn nhất thế giới và liên tục tăng trong những năm gần đây chiếm 37,98% sản lượng cà phê vối toàn thế giới niên vụ 2014 – 2015 (Bảng 1.
Vì vậy, Việt Nam có ảnh hưởng không nhỏ đến giá cà phê vối trên thế giới. Brazil không những là quốc gia có sản lượng cà phê chè xuất khẩu lớn nhất thế giới mà sản lượng cà phê vối của quốc gia này cũng đứng thứ 2 thế giới sau Việt Nam, sản lượng cà phê vối xuất khẩu nhiều nhất trong niên vụ 2014 – 2015 của Brazil đạt trên 1 triệu tấn chiếm 25,51% tổng sản lượng cà phê vối thế giới và chiếm 11,09% tổng sản lượng cà phê trên thế giới. Sản lượng cà phê vối của 10 quốc gia đứng đầu thế giới (2011 – 2015) (Đơn vị: 1.000 tấn) STT Quốc gia 2011/2012 2012/2013 2013/2014 2014/2015 1 Việt Nam 1.